Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất # Top 6 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

3.3

(66%)

10

votes

1. Giới thiệu tổng quát về phụ âm trong tiếng Anh

Các chữ cái trong ngoại ngữ được cấu tạo bởi phụ âm đồng thời kết hợp với những nguyên âm đơn và một số nguyên âm đôi. Trong tiếng Anh chúng ta có hai mươi tư phụ âm.

Có 16 phụ âm tạo thành tám cặp. Những cặp này có khẩu hình miệng vô cùng giống nhau. Bởi vậy để biết cách đọc mười sáu âm này chúng ta chỉ việc học cách đọc tám âm đầu, tám âm sau có khẩu hình miệng và vị trí lưỡi tương tự tám âm đầu, chỉ khác biệt là tám âm đầu là các âm rung, còn tám âm sau là các âm không rung. Cách đọc những phụ âm trong tiếng Anh không quá khó. Chỉ cần bạn cố gắng cùng với đó chú ý thật kỹ là có thể làm được. 

Tìm hiểu thêm: Cách đọc nguyên âm tiếng Anh

2. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh

1. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /p/:

Âm /p/ được tạo bằng cách cách mím chặt 2 môi khiến cho dòng khí đi lên bị chặn lại, sau đó 2 môi mở đột ngột để luồng khí có thể bật ra ngoài. Do âm /p/ là một âm vô thanh, dây thanh sẽ không được rung lên khi bạn phát âm phụ âm này. Chặn 2 môi rồi bật luồng khí ra. 

Cách phát âm phụ âm tiếng Anh /p/ có thể kiểm tra bằng việc bạn hãy đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, nếu không có bất kỳ âm rung nào thì là đúng.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /b/:

Khi bạn phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể dùng 1 mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

3. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /f/:

Khi bạn phát âm phụ âm /f/, môi dưới cũng như hàm răng trên chuyển động rất gần nhau chạm nhẹ vào nhau.. Từ đó luồng hơi sẽ từ từ được đi ra ngoài qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dưới. Đây là 1 phụ âm vô thanh khi phát âm, dây thanh sẽ không bị rung.

4. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /v/:

Khi bạn phát âm phụ âm trong tiếng Anh: /v/, môi dưới cũng hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng sẽ không chạm vào nhau. Hãy nhớ rằng, môi dưới cũng như răng trên chạm nhẹ vào nhau.

Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài thông qua khe giữa môi và răng.

5. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /h/:

Khi bạn phát âm âm /h/, miệng sẽ hơi mở, môi hé nửa, để hơi có thể thoát ra nhẹ nhàng. Không rung khi phát âm. 

Hãy nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.

6. Hướng dẫn cách đọc phụ âm tiếng Anh /j/:

Khi bạn phát âm âm /j/, phần thân lưỡi sẽ được nâng cao chạm vào phần ngạc cứng ở phía trên. Đồng thời lưỡi từ từ chuyển động xuống dưới, cùng với dây thanh sẽ được rung lên, tạo thành phụ âm /j/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh.

Lưỡi sẽ có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên.

7. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /k/:

Khi bạn phát âm âm này, miệng sẽ hơi mở ra.. Sau đó, lưỡi bạn sẽ nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi có thể thoát ra, tạo thành âm /k/. Đây là 1 phụ âm vô thanh bởi vậy dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm âm này. Khi bắt đầu cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng.

Khi phát âmphụ âm này, dây thanh sẽ không rung.

8. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /g/:

Khi bạn phát âm âm /g/, miệng sẽ hơi mở ra… Sau đó, lưỡi cũng nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi có thể thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên để tạo thành âm /g/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh bởi vậy dây thanh sẽ rung lên khi phát âm âm này

9. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /l/:

Để có thể phát âm được phụ âm /l/, hãy thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi sẽ được đi ra qua 2 bên của lưỡi. Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc mềm trên, ngay sau răng cửa. 

10. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /m/:

Với âm /m/ chúng ta phải mím hai môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệng như thông thường.

11. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /n/:

Giống với âm /m/ thì âm /n/, đầu lưỡi sẽ chạm vào phần lợi ở phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

12. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ŋ/:

Khi bạn phát âm phụ âm trong tiếng Anh của âm /ŋ/, cuống lưỡi bạn sẽ nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, đồng thời luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

13. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /r/:

Để bạn có thể phát âm đúng phụ âm /r/, hãy để miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, đồng thời với dây thanh rung lên, tạo thành âm /r/. Hãy chú ý rằng không để đầu lưỡi chạm vào vòm miệng.

Đầu lưỡi sẽ được lùi vào phía trong khoang miệng. 2 cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên.

14. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /s/:

Khi bạn phát âm phụ âm /s/ 2 hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa 2 hàm răng.

15. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /z/:

Khi bạn phát âm phụ âm /z/ 2 hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa 2 hàm răng. Do âm /z/ là âm hữu thanh, dây thanh sẽ rung lên khi ta phát âm phụ âm này.

Đầu lưỡi đưa ra ngoài chạm nhẹ vào gạc trên, lưỡi chạm vào răng trên.

16. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ʃ/:

Khi bạn phát âm âm /ʃ/, 2 hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, 2 môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa 2 hàm răng. Đây là 1 phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm phụ âm này.

Bên cạnh đó, để có thể cải thiện tốt nhất kỹ năng phát âm của bản thân thì bạn cũng nên tìm những phương pháp học qua các app, sách học phát âm tiếng Anh, trang web luyện phát âm miễn phí với người bản ngữ… để có thể tự học phát âm tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

17. Hướng đẫn cách phát âm phụ âm /ʒ/:

Khi bạn phát âm âm /ʒ /, 2 hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, 2 môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa 2 hàm răng, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo ra âm /ʒ/. 

18. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /t/:

Khi bạn phát âm âm /t/, đầu lưỡi sẽ được nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, tạo thành âm /t/. 

Lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên sau đó bật nhanh hơi ra. Rồi hạ lưỡi xuống.

19. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /d/:

Khi bạn phát âm âm /d/, đầu lưỡi sẽ được nâng lên đồng thời chạm vào phần lợi phía sau của hàm răng trên. Luồng không khí khi đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột được chuyển động xuống dưới, đồng thời luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo thành âm /d/. Đây là 1 phụ âm hữu thanh

20. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /tʃ/:

Phụ âm /tʃ/ sẽ được phát âm bằng cách khép hàm, 2 môi chuyển động về phía trước. Cuối cùng, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, tạo thành âm /tʃ/.

Đầu lưỡi chạm vào phần ngạc mềm trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Đẩy luồng hơi ra ngoài khi từ từ hạ lưỡi xuống. 

21. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /dʒ/:

Phụ âm /dʒ/ được phát âm bằng cách khép hàm, 2 môi chuyển động về phía trước. Phía sau hàm trên sẽ được đặt đầu lưỡi ở đó. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi sẽ được bật ra, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /dʒ/. 

22. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /ð/: 

Phụ âm /ð/ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, Luồng hơi sẽ từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và làm răng trên.

Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ qua khe đầu lưỡi và răng cửa trên. 

23. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /θ/

Giống như âm /ð/, phụ âm /θ/ sẽ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, luồng hơi sẽ được từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và hàm răng trên. Nhưng vì đây là 1 âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này.

Đầu lưỡi đặt giữa răng cửa trên và dưới. Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.

24. Hướng dẫn cách phát âm phụ âm /w/:

Khi bạn phát âm âm /w/, môi hơi tròn đồng thời hướng về phía trước. Đây là 1 âm hữu thanh vì vậy dây thanh sẽ rung lên trong quá trình phát âm.

Môi bạn hãy mở hình tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/. Rồi sau đó hãy hạ hàm dưới xuống. Lưỡi bạn sẽ có cảm giác rung khi phát âm.

Comments

(Hướng Dẫn Chi Tiết) Cách Ghép Nguyên Âm Và Phụ Âm Trong Tiếng Hàn

Trong tiếng Hàn có 21 nguyên âm gồm có : 10 nguyên âm cơ bản (ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ) và 11 nguyên âm ghép (애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의).

14 phụ âm cơ bản (ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ) và 5 phụ âm kép (ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ).

Cách ghép âm trong tiếng Hàn phải tuân theo quy tắc

Chỉ nguyên âm hay phụ âm không thể làm nên âm tiết trong tiếng Hàn mà phải có sự kết hợp giữa phụ âm và nguyên âm.

– Khi kết hợp với các nguyên âm dạng đứng, phụ âm ở bên trái của nguyên âm

Cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn

Nguyên âm đứng một mình ( đứng cạnh âm câm ㅇ)

Nguyên âm đứng một mình vẫn có nghĩa nhưng trước nguyên âm phải có thêm phụ âm “ㅇ” .Khi đọc chỉ đọc nguyên âm vì phụ âm là âm câm.

Ví dụ: 어, 여,아, 오,우, 야

Phụ âm với nguyên âm ngang

Ví dụ: 뒤, 과,효, 소,두, 요

Phụ âm với nguyên âm đứng

Ví dụ: 가,나, 계, 시, 비

Phụ âm + nguyên âm + phụ âm (patchim)

Ví dụ: 난, 총, 꽃, 한, 삼, 말, 폭, 원

Ví dụ :않, 삷, 밝

Khi ghép âm tiếng Hàn, bạn cần nhớ nằm lòng quy tắc viết chữ từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Khi viết hoặc gõ tiếng Hàn trên máy tính, bạn cần nhớ nguyên tắc không viết liền toàn bộ, cũng không cách đều ở tất cả âm tiết:

Trong một cụm từ thì các âm tiết phải được viết liền (한국어, 공부, không được viết thành 한 국 어, hoặc 공 부…)

Các thành phần trong cấu trúc câu được tách rời rõ ràng, ví dụ câu : 나는 한국어를 공부합니다.

Học tiếng Hàn tại trung tâm Hanbee Việt

Trung tâm học tiếng hàn giao tiếp tại đà nẵng Hanbee Việt hiện có trụ sở tại 294 Núi Thành là địa chỉ được nhiều bạn học viên tin tưởng lựa chọn. Trung tâm Hàn ngữ Hanbee thường xuyên chiêu sinh các lớp tiếng Hàn giao tiếp, sơ cấp, trung cấp, nâng cao, phiên dịch, tiếng Hàn du học. Lớp học tại Hanbee chỉ có tối đa 15 học viên để giáo viên có thể theo dõi sát sao tình hình học tập của từng bạn.

Vì sao nên chọn học tiếng Hàn tại trung tâm Hanbee Việt

Địa điểm thuận lợi: Trung tâm tiếng Hàn Hanbee có 2 cơ sở tại Đà Nẵng ở 294 Núi Thành ( Từ 1/1/2020 sẽ chuyển sang 20 Ỷ Lan Nguyên Phi) và 28 Trần Quang Diệu.

Số lượng học viên: Một lớp học tiếng Hàn tại Hanbee chỉ có tối đa 15 học viên để giáo viên có thể theo dõi hình học của từng bạn.

Chất lượng và đội ngũ giảng viên: Giảng viên tiếng Hàn của trung tâm đều tốt nghiệp chuyên ngành ngôn ngữ Hàn, có nghiệp vụ sư phạm vững vàng.

Đội ngũ trợ giảng người Việt: Khi học với giáo viên bản ngữ, mỗi lớp sẽ có trợ giảng người Việt là giáo viên tiếng Hàn người Việt trực tiếp hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của các bạn học viên.

Giáo trình và phương pháp giảng dạy: Giáo trình được trung tâm sử dụng là loại giáo trình tiếng Hàn được biên soạn riêng cho người Việt.

Rèn luyện đủ 4 kỹ năng: Học viên tại trung tâm Hanbee được tham gia đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Giáo viên có bằng master: Giáo viên tại trung tâm Hanbee đều có bằng thạc sỹ chuyên ngành ngôn ngữ Hàn Quốc và từng đi du học tại Hàn.

Lớp học đa dạng: Hanbee thường xuyên chiêu sinh các lớp tiếng Hàn giao tiếp, sơ cấp, trung cấp, nâng cao, phiên dịch, tiếng Hàn du học, tiếng Hàn xuất khẩu lao động,…….. để đáp ứng nhu cầu học đa dạng của các bạn học viên.

Được tham gia các câu lạc bộ do trung tâm tổ chức : Hanbee có tổ chức các câu lạc bộ giao lưu ngôn ngữ, văn hóa với người Hàn Quốc để các bạn học viên có thêm nhiều cơ hội để trau dồi vốn tiếng Hàn của mình.

Ưu đãi học phí: Hanbee Việt có chính sách ưu đãi với những bạn học viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, học bổng hấp dẫn cho những bạn có thành tích học tập tốt trong khóa học.

Hướng Dẫn Cách Đọc Phiên Âm Tiếng Anh Đơn Giản Nhất

Dựa vào bảng phiên âm tiếng Anh, bạn sẽ biết cách đọc từ mới nhanh và chính xác hơn. Hoặc khi tra bất kỳ từ nào đó trong từ điển, bạn sẽ thấy cách thức phát âm của từng từ.

Hướng dẫn cách đọc phiên âm tiếng anh

Cách đọc phiên âm nguyên âm – Vowels

– ɪ: đọc i như trong tiếng Việt

Ex: kit /kɪt/, bid bɪd/

– e: đọc e như trong tiếng Việt

Ex: dress /dres/, test /test/

– æ – e: (kéo dài, âm hơi pha A)

Ex: bad /bæd/, have /hæv/

– ɒ: đọc o như trong tiếng Việt

Ex: lot /lɒt/, hot /hɒt/

– ʌ: đọc như chữ ă trong tiếng Việt

Ex: love /lʌv/, bus /bʌs/

– ʊ: đọc như u (tròn môi – kéo dài) trong tiếng Việt

Ex: good /ɡʊd/, put /pʊt/

– iː – đọc i (kéo dài) như trong tiếng Việt

Ex: key /kiː/, please /pliːz/

– eɪ: đọc như vần ây trong tiếng Việt

Ex: make /meɪk/ hate /heɪt/

– aɪ: đọc như âm ai trong tiếng Việt

Ex: high /haɪ/, try /traɪ/

– ɔɪ: đọc như âm oi trong tiếng Việt

Ex: choice /tʃɔɪs/, boy /bɔɪ/

– uː – đọc như u (kéo dài) trong tiếng Việt

Ex: blue/bluː/, two /tuː/

– əʊ: đọc như âm âu trong tiếng Việt

Ex: show /ʃəʊ/, no /noʊ/

– aʊ: đọc như âm ao trong tiếng Việt

Ex: mouth/maʊθ/, now /naʊ/

– ɪə – đọc như âm ia trong tiếng Việt

Ex: near /nɪə(r)/, here /hɪər/

– eə: đọc như âm ue trong tiếng Việt

Ex: square /skweə(r)/, fair /feər/

– ɑː – đọc như a (kéo dài) trong tiếng Việt

Ex: star /stɑːr/, car /kɑːr/

– ɔː – đọc như âm o trong tiếng Việt

Ex: thought /θɔːt/, law /lɔː/

– ʊə: đọc như âm ua trong tiếng Việt

Ex: poor /pʊə(r), jury /ˈdʒʊə.ri/

ɜː – đọc như ơ (kéo dài) trong tiếng Việt

Ex: nurse /nɜːs/, sir /sɜːr/

– i: đọc như âm i trong tiếng Việt

Ex: happy/’hæpi/, we /wiː/

– ə: đọc như ơ trong tiếng Việt

Ex: about /ə’baʊt/, butter /ˈbʌt.ər/

– u: đọc như u trong tiếng Việt

Ex: flu /fluː/ coop /kuːp/

– ʌl: đọc như âm âu trong tiếng Việt

Ex: result /ri’zʌlt/ culture /ˈkʌl.tʃər/

Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh – Consonants

– p: đọc như chữ p của tiếng Việt

Ex: pen /pen/, copy /ˈkɒp.i/

– b: đọc như chữ b của tiếng Việt

Ex: book /bʊk/, back /bæk/

– t: đọc như chữ t của tiếng Việt

Ex: tea /tiː/, set /set/

– d: đọc như chữ d của tiếng Việt

Ex: date /deɪt/, old /əʊld/

– k: đọc như chữ c của tiếng Việt

Ex: keep /kiːp/, school /sku:l/

– g: đọc như chữ g của tiếng Việt

Ex: get /ɡet/, go /ɡəʊ/

– ʧ: đọc như chữ ch của tiếng Việt

Ex: church /ʧɜːʧ/, match /mætʃ/

– ʤ: phát thành âm jơ (uốn lưỡi)

Ex: judge /dʒʌdʒ/, age /eiʤ/, soldier /ˈsəʊl.dʒər/

– f: đọc như chữ f của tiếng Việt

Ex: fat /fæt/, rough/rʌf/

– v: đọc như chữ v của tiếng Việt

Ex: van /væn/, heavy /ˈhev.i/

– θ: đọc như chữ th của tiếng Việt

Ex: thing /θɪn/, author /ˈɔː.θər/

– ð: đọc như chữ d của tiếng Việt

Ex: that /ðæt/, smooth /smuːð/

– s: đọc như chữ s của tiếng Việt

Ex: son /sʌn/, cease, sister

– z: đọc như chữ zờ của tiếng Việt

Ex: zoo /zuː/, roses /rəʊz/

– ʃ: đọc như s (uốn lưỡi) của tiếng Việt

Ex: ship /ʃɪp/, sure /ʃɔː(r)/

– ʒ: đọc như d (uốn lưỡi để bật âm) của tiếng Việt

Ex: pleasure /’pleʒə(r), vision /ˈvɪʒ.ən/

– h: đọc như h của tiếng Việt

Ex: hot /hɒt/, whole /həʊl/

– m: đọc như m của tiếng Việt

– Ex: more /mɔːr/, mine /maɪn/

– n: đọc như n của tiếng Việt

Ex: nine /naɪn/, sun /sʌn/

– ŋ: Vai trò như vần ng của tiếng Việt (chỉ đứng cuối từ)

Ex: ring /riŋ/, long /lɒŋ/

– l: đọc như chữ L của tiếng Việt

Ex: live /lɪv/, like /laɪk/

– r: đọc như chữ r của tiếng Việt

Ex: rich /rɪtʃ/, rose /rəʊz/

– j: đọc như chữ z (nhấn mạnh) – hoặc kết hợpvới chữ u → ju – đọc iu

Ex: yet /jes/, use /ju:z/

– w: đọc như chữ g trong tiếng Việt, one /wʌn/, queen /kwiːn/

Để học phát âm từng chữ cái trong bảng phiên âm, bạn có thể tham khảo các video dạy phát âm trên BBC hoặc English4u. Đặc biệt trên trang English4u với video bài giảng kết hợp với phần luyện tập sẽ giúp bạn luyện phát âm tiếng Anh tốt hơn đó.

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Bài 4: Hướng Dẫn Phát Âm Các Phụ Âm Trong Tiếng Anh

Pop /pɒp/ Pen /pen/

Open /ˈəʊpən/ Put /pʊt/

Link video:

Buy /baɪ/ But /bʌt/

Ban /bæn/ Big /bɪɡ/

Flower /ˈflaʊər/ Fan /fæn/

Coffee /ˈkɒfɪ/ Leaf /liːf/

Chạm răng hàm trên vào môi dưới, thổi âm qua kẽ răng.

/f/ là âm vô thanh, /v/ là âm hữu thanh

Visit /ˈvɪzɪt/ Voice /vɔɪs/

Silver /ˈsɪlvər/ Move /muːv/

Hate /heɪt/ Hat /hæt/

Hope /hoʊp/ Hood /hʊd/

Mở rộng mồm và đẩy toàn bộ âm ra.

/h/ là âm vô thanh.

Yard /jɑːd/ Yacht /jɑːt/

Yes /jes/ Young /jʌŋ/

Khẩu hình giống như chuẩn bị phát âm âm /i:/ nhưng nhanh chóng chuyển sang âm sau đó.

Kitchen /ˈkɪtʃɪn/ King /kɪŋ/

Đẩy lưỡi về phía sau chạm vào vòm miệng, bật hơi ra ngoài.

/k/ là âm vô thanh, /g/ là âm hữu thanh.

Game /ɡeɪm/ Gate /ɡeɪt/

Gossip /ˈɡɑːsɪp/ Guess /ges/

Love /lʌv/ Long /lɒŋ/

Help /help/ Believe /bɪˈliːv/

Uốn cong lưỡi lên, đẩy về phía sau,

hơi thoát ra từ 2 bên lưỡi.

Với âm /m/ chúng ta phải mím 2 môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệng

Ví dụ:

Money /ˈmʌni/ Milk /mɪlk/

Animal /ˈænɪml/ Time /taɪm/

Mím môi lại. /m/ là âm hữu thanh.

Với âm /n/, đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

Ví dụ:

News /nuːz/ Lunch /lʌntʃ/

Noon /nuːn/ Thin /θɪn/

Đặt lưỡi chạm vào hàm trên và phát âm.

Khi phát âm âm /ŋ/, cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.

Ví dụ:

Hunger /ˈhʌŋɡə/ Strong /strɒŋ/

Sing /sɪŋ/ King /kɪŋ/

Đẩy lưỡi lùi về sau chạm vào vòm họng.

/ŋ/ là âm hữu thanh

Road /rəʊd/ Read /riːd/

Green /ɡriːn/ Through /θruː/

Uốn cong lưỡi lên nhưng không chạm vào hàm trên, khẩu hình thu lại.

Speak /spiːk/ Most /məʊst/

Class /klæs/ Center /ˈsentər/

Phát âm giống như âm x trong tiếng Việt. 2 hàm răng khép lại, cạnh lưỡi gần chạm hàm trên và đẩy hơi ra.

/s/ là âm vô thanh, /z/ là âm hữu thanh

Size /saɪz/ Zipper /ˈzɪpər/

Nose /nəʊz/ Rise /raɪz/

Sharp /ʃɑːp/ Shop /ʃɒp/

Push /pʊʃ/ Dish /dɪʃ/

Khẩu hình gần giống âm /s/ nhưng môi thu lại, lưỡi đẩy về phía sau một chút.

/ʃ/ là âm vô thanh, /ʒ/ là âm hữu thanh

Asia /ˈeɪʒə/ Beige /beɪʒ/

Vision /ˈvɪʒn/ Rouge /ruːʒ/

Talk /tɔːk/ Take /teɪk/

Hat /hæt/ Fate /feɪt/

Khi phát âm âm /d/, đầu lưỡi nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo thành âm /d/. Đây là một phụ âm hữu thanh

Ví dụ:

Date /deɪt/ Duck /dʌk/

Dog /dɒɡ/ Credit /ˈkredɪt/

Chat /tʃæt/ Cheer /tʃɪə(r)/

Church /tʃɜːrtʃ/ Future /ˈfjuːtʃər/

Khẩu hình giống âm /t/, sau đó đưa lưỡi xuống khẩu hình âm /ʃ/. Phát âm âm /tʃ/ nhẹ hơn âm tr trong tiếng Việt.

/tʃ/ là âm vô thanh, /dʒ/ là âm hữu thanh.

Phụ âm /dʒ/ được phát âm bằng cách khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /dʒ/. Đây là một phụ âm hữu thanh nên khi phát âm âm này, bạn sẽ cảm nhận được độ rung của dây thanh.

Ví dụ

Jacket /ˈdʒækɪt/ Joke /dʒəʊk/

Germ /dʒɜːrm/ Village /ˈvɪlɪdʒ/

This /ðɪs/ Their /ðeə/

Than /ðæn/ Gather /ˈɡæðər/

Đặt lưỡi giữa 2 hàm răng, đẩy hơi qua kẽ giữa hàm trên và lưỡi.

/θ/ là âm vô thanh, /ð/ là âm hữu thanh

Thank /θæŋk/ Think /θɪŋk/

Nothing /ˈnʌθɪŋ/ Bath /bæθ/

We /wiː/ Wait /weɪt/

Water /ˈwɑːtər/ Want /wɑːnt/

Âm đẩy ra gần giống âm /g/ nhưng tròn môi lại và mở ra khi đẩy hơi.

peel – piece – peer – pick – pin – pen – pair – pack – palm – part – pause – pour – port – pond – pool – pure – poor – put – pull – person – public – pay – pain – pie – pound – point – pole – post

be – beat – beer – big – bit – best – bed – bare – bad – back – balm – bar – bore – boss – bought – boom – beauty – book – burn – burst – bus – bun – baby – buy – bound – boy – bone

team – tip – tell – tan – task – tar – tall – torn – taught – top – tool – tune – tour – took – turn – ton – take – time – town – toy – toe – tone

deep – deal – dear – dip – den – dare – Dan – dark – door – dog – do – duty – during – dirt – dull – day – die – down – don’t;

keen – keep – kill – kiss – Ken – chemistry – can – cap – calm – car – call – corn – cool – cute – cook – curse – come – Kate – case – kind – coast – cone

give – gift – get – guess – gas – gap – guard – gorge – gone – goose – good – girl – gun – gust – game – guy – guide – go – gold

feel – feed – fear – fit – finish – fell – fed – fair – fast – far – four – form – fond – food – few – full – foot – fur – firm – fun – fame – fate – final – find – found – phone – photo

veal – vivid – vet – very – variant – vast – vault – verb – vein – vague – vine – vital – vouch – voice – void – vote

theme – thief – theater – theory – thin – thick – thing – think – therapy – thank – thorn – thought – third – thirty – thirsty – thermometer – Thursday – thoroughly – thumb – thunder – thousand

these – this – then – them – their – there – that – than – the – they – those – though – other – mother – father – brother – leather – feather – weather – whether – together – gather – either – neither – further

seem – seen – sin – simple – city – send – center – sad – sack – saw – sore – song – soon – suit – sir – certain – sun – suck – save – sail – side – sign – sound – sour – so – soul

she – sheep – sheer – chic – ship – shed – share – champagne – short – shot – shoe – sure – sugar – should – shook – shirt – shut – shame – shake – shape – shine – show;

usual – casual – visual – vision – explosion – erosion – measure – pleasure – treasure – leisure – beige – mirage – collage – sabotage – prestige – garage – rouge

he – heat – here – him – history – help – hair – hand – have – half – heart – hard – horn – hot – who – whose – hook – her – heard – hurry – hunt – hundred – hate – hide – how – home – hope – hold – whole

cheese – cheap – cheer – chip – chin – check – chess – chair – chance – chapter – charity – chart – charter – chalk – chore – choose – chew – church – chunk – chain – China – chime – chose – choke

jeans – jeep – Jim – gin – gym – jet – general – gentle – jam – jazz – John – journey – journal – just – jump – judge – June – jail – Jane – giant – joint – joke

me – mean – mere – middle – mint – men – man – mark – more – Mommy – moon – mute – murder – must – mother – main – make – mind – my – mode – most

need – neat – knee – never – nap – nasty – normal – not – noon – new – nutrition – nut – name – nature – knife – night – nine – now – noun – nose – know – no

sing – singer – singing – sang – sung – hang – hanger – hanging – hung – lung – song – king – bang – slang – ring – ping – thing – wrong – long – young – strong – tongue – going – cooking – reading

ead – leap – live – let – less – lack – last – lark – law – lord – lock – lot – lost – lose – loop – look – learn – luck – lady – late – life – like – light – lie – loud – loyal – Lloyd – load

read – reap – real – rear – risk – wrist – red – rest – rare – ran – rap – raw – wrong – roof – route – room – run – rust – rain – raise – rise – right – round – royal – road – rope – rose – wrote

we – week – wheel – wind – will – wet – west – when – where – wax – wall – war – warm – water – want – wool – would – word – worse – won – one – once – way – wait – wild – why – white – wound – won’t

year – yield – yes – yesterday – yellow – yet – yard – yawn – York – yacht – yearn – young – yoga – yolk – you – use – unit – utility; beyond – canyon – Tanya – Tonya – million – billion – onion – union – music – human – few – view.

she – sheep – sheer – chic – ship – shed – share – champagne – short – shot – shoe – sure – sugar – should – shook – shirt – shut – shame – shake – shape – shine – show

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Đọc Phụ Âm Tiếng Anh Chi Tiết Nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!