Xem Nhiều 5/2022 # Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Family # Top Trend

Xem 10,395

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Family mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 10,395 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Trẻ Em Theo Chủ Đề Phụ Huynh Tự Dạy Ở Nhà
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Gia Đình
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Hàn Giao Tiếp Tại Tphcm
  • Dạy Tiếng Hàn Giao Tiếp
  • Đây là 2 kiểu gia đình phổ biến thường gặp trong đời sống: gia đình hạt nhân và gia đình nhiều thế hệ. Gia đình hạt nhân là kiểu gia đình gồm bố mẹ và các con, còn gia đình nhiều thế hệ thường có từ 3 thế hệ trở lên sống chung một mái nhà.

    Ex:

    • My family has 4 people: my dad, my mom, my sister and me. That’s a small nuclear family. – Gia đình tôi gồm có bố mẹ, chị gái và tôi. Đó là kiểu gia đình hạt nhân
    • I love the large extended family cause we spend time taking care of the old people. – Tôi thích kiểu gia đình nhiều thế hệ vì chúng ta có nhiều thời gian chăm sóc những người già.

    2. Childbearing and rearing: sinh đẻ và nuôi dưỡng con cái

    Thay vì phải sử dụng một câu văn dài dòng, cụm từ này đã diễn tả đầy đủ ý nghĩa của việc sinh đẻ và nuôi dưỡng trẻ.

    Ex:

      Whenever you become a mother, you will know how difficult childbearing and rearing is – Chỉ khi nào con trở thành một người mẹ, con mới hiểu việc sinh nở và nuôi dưỡng con cái khó khăn thế nào.

    3. Children’s upbringing = nurture: giáo dục trẻ

    Ex:

    • You must care for children’s upbringing in your family – Anh phải quan tâm đến việc giáo dục trẻ trong gia đình mình.
    • Nowadays, children’s upbringing become more and more important. – Ngày nay, việc giáo dục trẻ trở nên vô cùng quan trọng.

    4. Parental influence: ảnh hưởng từ cha mẹ

    Cụm từ này thể hiện sự sảnh hưởng về phong cách, phẩm chất của những đứa con trong gia đình theo cha mẹ của chúng.

    Ex:

      Some bad guys in my school take parental influence – Một số anh chàng xấu xa ở trường tôi bị ảnh hưởng từ cha mẹ họ.

    5. Women’s housekeeping: bà nội trợ, người lo việc nhà

    Ex:

      In modern society, more and more women are able to go to work, escape from the role as women’s housekeeping in the past. – Trong xã hội hiện đại, ngày càng nhiều phụ nữ có thể đi làm việc, thoát khỏi vai trò là những bà nội trợ trong quá khứ.

    6. Breadwinner: người kiếm tiền nuôi gia đình/ trụ cột gia đình

    Trong văn hóa phương Tây bánh mì là thức ăn chủ yếu nên từ “breadwinner” có nguồn gốc từ “bread” – bánh mỳ. Người kiếm được nguồn thức ăn chính sẽ là người kiếm tiền nuôi gia đình.

    Ex:

    • In my family, my father is the breadwinner – Trong gia đình tôi, cha tôi là trụ cột gia đình.

    7. Generation gap: Khoảng cách thế hệ

    Chỉ sự khác biệt giữa lối sống, lối suy nghĩ giữa các thế hệ. Thường dùng để chỉ sự bất đồng, không hiểu nhau giữa các thành viên.

    Ex:

    • I live in a large extended family. I and my grandparents always have generation gap. – Tôi sống trong một gia đình nhiều thế hệ. Tôi và ông bà của tôi luôn luôn có khoảng cách thế hệ.
    • Generation gap make us feel uncomfortable – Khoảng cách thế hệ làm chúng tôi cảm thấy không thoải mái.

    8. pass sth from one generation to the next: truyền thống được truyền từ đời này sang đời khác

    Ex:

      I hold a treasure. That’s our spirit passing from the pvious generation to the next. – Tôi giữ một bảo vật. Đó là tinh thần truyền thống được truyền từ đời này sang đời khác.

    9. a gifted child = a bright child: đứa trẻ thông minh

    Cụm từ này thường chỉ những em bé có trí tuệ xuất chúng, thông minh từ nhỏ.

    Ex:

      My daughter is a gifted child. She’s really smart. – Con gái tôi là một đứa trẻ xuất chúng. Con bé rất thông minh.

    10. difficult child = problem child: trẻ gặp khó khăn

    Chỉ những đứa trẻ gặp vấn đề về thể chất, trí tuệ trong quá trình khôn lớn và phát triển.

    Ex:

      We should protect the difficult child from pssure. – Chúng ta phải bảo vệ những đứa trẻ gặp khó khăn khỏi áp lực cuộc sống.

    11. one-parent/single-parent family: gia đình cha/mẹ đơn thân

    Hiện nay trong xã hội hiện đại của chúng ta xuất hiện một loại hình gia đình mới: cha hoặc mẹ đơn thân, tức là gia đình chỉ có cha hoặc mẹ mà thiếu vai trò của người còn lại.

    Ex:

    • I’m so sorry. I don’t know you live in single-parent family. Do you miss your mother? – Tôi rất tiếc. Tôi không biết bạn sống trong gia đình đơn thân. Bạn có nhớ mẹ mình không?
    • Today, more and more one-parent family appears that make us consider about children’s future. – Ngày nay, ngày càng nhiều gia đình đơn thân xuất hiện khiến chúng ta tự hỏi không biết tương lai những đứa trẻ sẽ ra sao.

    12. close-knit family = close family: gia đình gắn bó khăng khít.

    Ex:

      There’s no doubt about my close-knit family. All of members love each other so much – Không còn nghi ngờ gì về gia đình khăn khít của tôi. Tất cả các thành viên yêu thương nhau rất nhiều.

    13. family background: nền tảng gia đình

    Cụm từ này dùng để diễn tả nền tảng giáo dục của một gia đình, bao gồm phẩm giá, tính cách, đạo đức và phong cách sống.

    Ex:

    • I don’t like this man. He has a comlex family background. – Tôi không thích chàng trai đó. Anh ta có nền tảng gia đình phức tạp.
    • However outstanding you are, everyone just look at your family background. – Cho dù bạn có xuất sắc thế nào, mọi người vẫn chỉ nhìn vào nền tảng gia đình của bạn.

    14. Domestic violence: Bạo lực gia đình

    Từ này chỉ chiến tranh, bạo lực xảy ra nội bộ, tức là bạo lực trong chính gia đình.

    Ex:

    • I fight for pventing domestic violence – Tôi chiến đấu để ngăn cản bạo lực gia đình.

    15. Siblings rivalry : anh chị em đấu đá nhau

    Ex:

      In comtemporary movie, siblings rivalry appears everywhere. – Trong các bộ phim đương đại, anh chị em đấu đá nhau xảy ra khắp nơi.

    16. Family disarray/ family misfortune/ conflict-ridden homes: gia đình lục đục/ gia đình bất hạnh/ gia đình thường xuyên xung đột

    Chỉ những gia đình thường xuyên cãi cọ, các thành viên chung sống không hòa thuận, vui vẻ.

    Ex:

    • Family disarray can lead to domestic violence. – Gia đình lục đục có thể dẫn tới bạo lực gia đình.
    • Her mother died when she was 3. After that, her father passed away soon. That family misfortune make her sad all her life. – Mẹ cô ấy mất khi cô ấy lên 3. Sau đó không lâu, cha cô ấy cũng qua đời. Nỗi bất hạnh gia đình khiến cô ấy đau buồn suốt cuộc đời.

    17. foster parents: bố mẹ nuôi

    Ex:

      I’m an orphan. Luckily, I was upbringinged by my foster parents. – Tôi là trẻ mồ côi. May amwns thay, tôi đã được nuôi nấng bởi cha mẹ nuôi.

    18. step mother/father: mẹ kế, cha dượng

    Chỉ những người cha mẹ “thứ 2”, hay là người kết hôn lần thứ 2 với cha mẹ của mình.

    Ex:

    • Cinderella tolerate pssure of her step mother and sisters – Lọ Lem phải chịu đựng áp lực từ mẹ kế và hai chị.
    • Linla has a step father that love her as if she was his real daughter. – Linla có một người cha dượng yêu thương cô ấy như con gái ruột vậy.

    19. ex-husband/wife/partner: chồng cũ, vợ cũ

    Sau khi ly hôn, người chồng/vợ trước trở thành chồng/vợ cũ.

    Ex:

    • Jim can’t bear loving his ex-wife although they porced for a long time. – Jim không thể ngừng yêu vợ cũ của anh ta dù họ đã ly hôn lâu rồi.
    • I had just met my ex-husband – Tôi mới gặp chồng cũ của tôi.

    20. A separation legal: ly hôn hợp pháp

    Là ly hôn có sự chứng thực của pháp luật.

    Ex:

    1. marital conflict: xung đột hôn nhân
    2. parental porce: cha mẹ li dị
    3. p-marriage: trước hôn nhân
    4. pnuptial agreements: thỏa thuận trước hôn nhân
    5. kinship: có quan hệ họ hàng
    6. an out-of-court settlement: 2 bên tự hòa giải không cần sự can thiệp của tòa án
    7. the nest-leaving age: độ tuổi thanh niên sống tự lập khỏi gia đình
    8. start a family: bắt đầu trở thành cha mẹ lần đầu tiên
    9. be in the family way: có thai, sắp sinh em bé
    10. see someone: bắt đầu mối quan hệ thân mật
    11. be engaged to sb: đính hôn với ai
    12. marriaged: đã kết hôn
    13. single: độc thân
    14. marry in haste, repent at leisure: cưới vội, hối hận sớm (tục ngữ)

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Flashcard Dạy Trẻ Theo Phương Pháp Glenn Doman
  • Dạy Học Tiếng Anh Cho Bé Bằng Flashcard.
  • Tự Làm Flashcard Và Cách Dạy Bé Học Tiếng Anh Bằng Flashcard
  • Các Điều Cần Biết Về Tiếng Đức Cho Trẻ Em
  • Khóa Học Tiếng Đức Dành Cho Trẻ Em
  • Bạn đang xem bài viết Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Family trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100