Xem Nhiều 11/2022 #️ Học Từ Vựng N2 Với Mimikara Oboeru Goi 耳から覚える日本語能力試験N2言葉トレーニング / 2023 # Top 12 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Học Từ Vựng N2 Với Mimikara Oboeru Goi 耳から覚える日本語能力試験N2言葉トレーニング / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Từ Vựng N2 Với Mimikara Oboeru Goi 耳から覚える日本語能力試験N2言葉トレーニング / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách luyện thi N2 Mimikara oboeru từ vựng から覚える日本語能力試験語彙トレーニング N2 là một phần trong bộ sách Mimikara oboeru hay còn gọi là Toreningu được biên soạn dành riêng cho từng cấp độ của kỳ thi năng lực Nhật ngữ. Bộ sách Mimikara oboeru N2 bao gồm các kỹ năng: từ vựng, hán tự, ngữ pháp và nghe hiểu. Sách luyện thi N2 Mimikara oboeru từ vựng là cuốn sách luyện từ vựng cho kỳ thi năng lực Ngữ N2 được đa số học giả yêu thích và đánh giá cao.

Điểm đặc biệt của giáo trình nằm ở:

Sách luyện thi N2 Mimikara oboeru (Toreningu) từ vựng tổng hợp 1200 từ vựng và phân chia theo loại từ để học như danh từ, tình từ, động từ, phó từ, hiragana… Ví dụ trong bài 1 người học sẽ được luyện tập toàn bộ 110 danh từ, Bài 2 là 120 động từ… Hơn nữa, tại cuối mỗi bài có rất nhiều bài tập cho các bạn học giả luyện tập với phần đáp án rõ ràng và chi tiết.

Đặc biệt, Sách luyện thi N2 Mimikara oboeru (Toreningu) từ vựng còn đi kèm với CD – phần nghe cho các từ mới. Điều này vô cùng thú vị bởi lẻ người học không chỉ nắm được quy tắc sử dụng của từ và còn có thể phát âm cực chuẩn từ vựng đó. Do đó, sau khi hoàn thành cuốn sách luyện từ vựng này, bạn học không chỉ nâng cao vốn từ mà còn hỗ trợ vô cùng đắc lực cho khả năng nghe của mình.

Bạn có thể tải về tài liệu :

( NKG đã kiểm duyệt)

Quay lại N2

0

0

vote

Article Rating

Học Từ Vựng Mimikara Oboeru N3 / 2023

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

Tiếng Nhật Là Gì?→ 日本語で何ですか? Ý Nghĩa, Cách Dùng Của Cấu Trúc Này!【Ngữ Pháp N5】 / 2023

Có thể nói về日本語にほんごで何なんですか? và  [Ngôn ngữ] + で…?

Trường hợp để giải thích bổ ngữ hoặc hành động được thể hiện bằng ngôn ngữ nào, sử dụng [Ngôn ngữ] + で.

Ngoài ra, khi hỏi cách sử dụng nó trong tiếng Nhật,nguyên văn sẽ là日本語にほんごで何なんですか?

MEMO

Bổ ngữ (Complement) giống với chủ ngữ (Subject).

Ví dụ: trong 私わたしは人ひとです, 私わたし có giống với 人ひと không? Trong trường hợp này, 私わたし là chủ ngữ và 人ひと là phần bổ sung ngữ.

Ví dụ:

1.私わたしは日本語にほんごで手紙てがみを書かきました。

Tôi viết thư bằng tiếng Nhật.

2.Xin chào は日本語にほんごで何なんですか?

[Xin chào] trong tiếng Nhật là gì?

[Xin chào] trong tiếng Nhật là gì?

→日本語にほんごで「こんにちは」です。

Trong tiếng Nhật là Konnitiwa.

Tóm tắt

Để giải thích bổ ngữ hoặc hành động được thể hiện bằng ngôn ngữ nào, sử dụng [Ngôn ngữ] + で.

Ngoài ra, khi hỏi cách sử dụng nó trong tiếng Nhật,nguyên văn sẽ là日本語にほんごで何なんですか?

[Ngôn ngữ] + で được theo sau bởi [tên bổ ngữ của ngôn ngữ đó] hoặc [ Hoạt động sử dụng cho  ngôn ngữ đó]

Giải thích chi tiết về日本語にほんごで何なんですか? và  [Ngôn ngữ] + で

Câu ví dụ

1.私わたしは日本語にほんごで手紙てがみを書かきました。

Tôi viết thư bằng tiếng Nhật.

Giải thích

Trong ví dụ này, [Ngôn ngữ] + で có thể cho chúng ta thấy nó đã sử dụng loại ngôn ngữ nào và hoạt động nào.

Câu ví dụ

2.Xin chào は日本語にほんごで何なんですか?

[Xin chào] trong tiếng Nhật là gì?

→日本語にほんごで「こんにちは」です。

Trong tiếng Nhật là Konnitiwa.

Giải thích

Trường hợp nếu bạn muốn hỏi về bổ ngữ đó là gì bằng tiếng Nhật, thì hãy nói日本語にほんごで何なんですか?

Dĩ nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng cho những ngôn ngữ khác như  ベトナム語ごで何なんですか? (là gì trong tiếng Việt?) , 英語えいごで何なんですか? (là gì trong tiếng Anh?)

điều cần lưu ý ở đây là trong câu trả lời日本語にほんごで “こんにちは”です có phần bổ ngữ こんにちは phía sau [Ngôn ngữ] + で

Trong ví dụ câu 1, có một động từ phía sau của [Ngôn ngữ] + で, có nghĩa là ngôn ngữ nào đã được sử dụng và loại hành động nào được thực hiện.

Tuy nhiên, đây là đại diện cho bổ ngữ được nói của ngôn ngữ đó.

Theo cách này, trong trường hợp [Ngôn ngữ] + で, có những trường hợp động từ đến sau và trường hợp bổ ngữ đơn giản xuất hiện.

Cách sử dụng tiếng Nhật của người bản xứ

Nó có cùng ý nghĩa với日本語にほんごで何なんですか?, nhưng nó được người Nhật sử dụng nhiều hơn.

何なんですか? trường hợp thường được sử dụng khi nhắm đối tượng bổ ngữ xác định,

Nhưng các câu trả lời như “cách diễn đạt trong tiếng Nhật mà tiếng nước ngoài không có” hoặc ngược lại” cách diễn đạt tồn tại trong tiếng nước ngoài không tồn tại trong tiếng Nhật”, nếu bạn hỏi làm thế nào câu được diễn đạt bằng tiếng Nhật, hoặc nếu câu trả lời dự đoán là một câu thay vì bổ bổ ngữ thì日本語にほんごで何なんと言いいますか?sẽ dễ nghe hơn. Uhmmm!!!, cả hai đều đúng, vì vậy日本語にほんごで何なんですか? cũng không có vấn đề gì ^^

Tổng kết

Để giải thích bổ ngữ hoặc hành động được thể hiện bằng ngôn ngữ nào, sử dụng [Ngôn ngữ] + で.

Ngoài ra, khi hỏi cách sử dụng nó trong tiếng Nhật,nguyên văn sẽ là日本語にほんごで何なんですか?

[Ngôn ngữ] + で được theo sau bởi [tên bổ ngữ của ngôn ngữ đó] hoặc [ Hoạt động sử dụng cho  ngôn ngữ đó]

Học Từ Vựng Với Thầy Kenny N / 2023

Từ vựng là một phần rất quan trọng khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong công việc. Đây là video đầu tiên trong chuỗi video hoc từ vựng của thầy Kenny N, một thầy giáo hết sức dễ thương và vui tính. Hy vọng nó sẽ được giúp các bạn học tiếng Anh tốt hơn.

BÀI 1: Legal, create, economy…

1. Legal (adj) – hợp pháp

VD:

A legal system…: một hệ thống pháp luật

Every country has a legal system: mỗi đất nước đều có một hệ thống pháp luật

In the US, it’s legal to drink alcohol at 2: Ở Mỹ, uống rượu lúc 21 tuổi là hợp pháp.

It is not legal to drive on the left side of the road in Vietnam: Lái xe lề bên trái là bất hợp pháp ở Việt Nam

* il + legal = illegal – không hợp pháp/ bất hợp pháp

Is it illegal to drink alcohol here? Uống rượu ở đây có bất hợp pháp không?

It’s illegal to steal. Ăn cắp có bất hợp pháp không.

2. Create (v) – tạo ra

Apple created the iPhone: Hãng Apple tạo ra iPhone.

Nature creates life. Thiên nhiên tạo nên cuộc sống.

The chef created a wonderful dish. Bếp trưởng tạo nên một món ăn ngon tuyệt.

He loves to create music. Anh ấy yêu việc sáng tạo ra âm nhạc.

* Creative (adj) – sáng tạo

He is very creative. Ah ấy rất sáng tạo.

My friend is a creative person. Bạn tôi là một người sáng tạo.

* Creation (n) – sự tạo thành, sự sáng tạo

“This is my new creation”, said the chef. “Đây là sáng tạo mới của tôi”, bếp trưởng nói.

Apple’s creation includes the iPhone, the iPad, and the iPod. Những thành quả sáng tạo của Apple bao gồm iPhone, iPad và iPod.

* Creator (n) – người tạo thành, người sáng tạo

He is the creator of many songs. Ông ấy là tác giả của rất nhiều bài hát.

Who is the creator of Doraemon? Ai là tác giả của Doraemon?

3. Economy (n) – kinh tế

I hope the economy gets better: Tôi hi vọng nền kinh tế sẽ khá lên.

The world economy is complicated. Nền kinh tế thế giới phức tạp.

* Economist (n) – người chuyên về kinh tế, nhà kin h tế học

He wants to be an economist. Anh ấy muốn trở thành một nhà kinh tế học.

The economists are concerned about the economy. Những nhà kinh tế học đang lo ngại về nền kinh tế.

* Economic (adj) – thuộc về kinh tế

We need to solve an economic problem. Chúng tôi cần giải quyết một vấn đề về kinh tế.

* Economics (n/ adj) – nghiên cứu kinh tế

She studies economics in school. Cô ấy học kinh tế ở trường.

My economics professor is very helpful. Giáo viên kinh tế của tôi giúp đỡ rất nhiều.

* Economical (adj) – tiết kiệm, ít tốn kém

It’s more economical to drive smaller cars because they use less fuel. Sử dụng xe nhỏ tiết kiệm hơn vì tốn ít nhiên liệu hơn.

Bạn đang xem bài viết Học Từ Vựng N2 Với Mimikara Oboeru Goi 耳から覚える日本語能力試験N2言葉トレーニング / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!