Học Tiếng Nhật Động Từ Khả Năng (Bài 27 Giáo Trình Minano Nihongo)

Xem 3,465

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Tiếng Nhật Động Từ Khả Năng (Bài 27 Giáo Trình Minano Nihongo) mới nhất ngày 17/04/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,465 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Tata Minna 6
  • Học Tiếng Nhật Minano Nihongo: Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Nhật Nên Biết Đến Giáo Trình Này
  • Đây Là Lí Do Người Mới Bắt Đầu Nên Học Tiếng Nhật Theo Giáo Trình Minano Nihongo
  • Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp
  • Học Tiếng Nhật Miễn Phí Cùng Việt
  • 1) Cách chuyển động từ thể ます sang thể khả năng.

    b) Động từ nhóm 2: Bỏ ます ở những động từ nhóm này và thêm られます.

    2) Câu với động từ khả năng.

    * Ý nghĩa: “… có thể…”

    * Cách dùng: Đây là mẫu câu diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng thực hiện được.

    * Với mẫu câu dùng thể khả năng trợ từ biểu thị chủ thể をsẽ được thay thế bằngが.

    * Ví dụ:

    – 私は日本語で手紙 が書けます.

    Tôi có thể viết thư bằng tiếng Nhật.

    – ミラーさんはまだ日本語で説明できません。

    Anh Mira vẫn chưa giải thích được bằng tiếng Nhật.

    3) Động từ khả năng 見えます và 聞こえます. * 見えます: nhìn thấy được.

    * Ý nghĩa: * 聞こえます: nghe thấy được.

    * Cách dùng:

    * Các câu sử dụng với 見えます và 聞こえます diễn tả ý nghĩa một đối tượng nào đó được nhìn thấy vì ở trong tầm nhìn hoặc được nghe thấy vì âm thanh lọt vào tai, mà không phụ thuộc vào chủ ý của người quan sát. Âm thanh và sự vật được biểu thị bằng trợ từ が。

    * 「~から見える」:~からbiểu thì vị trí mà người nói đứng.

    * 「~から聞こえる」:~からbiểu thì địa điểm mà âm thanh đang phát ra.

    * Ví dụ:

    * 私のうち から, 山 が見えます. : Từ nhà của tôi, nhìn thấy được núi.

    * 車の 音 が聞こえますね: Có thể nghe được tiếng ô tô nhỉ.

    *Chú ý cần phân biệt 「見える」「聞こえる」và「見られる」「聞ける」

    -「見える」「聞こえる」:Người nói dù không làm bất cứ gì thì đối tượng cũng đột nhiên lọt vào tai, thu vào mắt.

    -「見られる」「聞ける」:Người nói phải dùng đến thời gian, năng lực, cách thức… để có thể nghe thấy hoặc nhìn thấy gì đó.

    *Ví dụ:

    – 暗いですから、何もみえません。:(Vì tối, tôi không thể nhìn thấy gì)

    – 毎日、忙しいですから、テレビが見られません。:(Mỗi ngày, vì bận nên không thể xem phim)

    – 静かですから、隣のうちの声が聞こえます。:(Vì yên lặng, nên có thể nghe thấy tiếng nhà bên cạnh)

    * 4) Câu với ができます.

    * Ý nghĩa: “… phát sinh ra/ đưuọc hoàn thành/ được làm ra/ được xây lên…”

    * Cách dùng: Đây là mẫu câu diễn tả một vệc gì đó đang hoặc đã được hoàn thành. Địa điểm đã hoàn thành sẽ biểu thị bằng trợ từ に

    Ví dụ:

    * あなた は宿題 ができました か.

    Bạn đã hoàn thành xong bài tập về nhà chưa?

    * ビルの 前 に 大きい公園 ができます.

    Ở trước tòa nhà, đang có 1 công viên lớn được xây lên.

    5) Danh từ 1 + は+ động từ 1 (Thể khả năng)+ が, danh từ 2 + は+ động từ 2 (Phủ định của thể khả năng).

    * Ý nghĩa: “Có thể làm” động từ 1 “nhưng không thể làm” động từ 2.

    *Cách dùng: Đây là mẫu câu diễn tả sự đối xứng, so sánh trong câu muốn diễn đạt. Chủ thể của động từ「見える」「聞こえる」「できる」 hoặc là đối tượng của động từ khả năng thì trợ từ sẽ dùng là trợ từ は

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 2)
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 1)
  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 7
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 7
  • Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo
  • Bạn đang xem bài viết Học Tiếng Nhật Động Từ Khả Năng (Bài 27 Giáo Trình Minano Nihongo) trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!