Xem Nhiều 2/2023 #️ Học Tiếng Nhật: 10 Phút Chinh Phục Kanji Qua Bộ Thủ Chữ Nhật # Top 9 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Học Tiếng Nhật: 10 Phút Chinh Phục Kanji Qua Bộ Thủ Chữ Nhật # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Tiếng Nhật: 10 Phút Chinh Phục Kanji Qua Bộ Thủ Chữ Nhật mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Nhật: 10 phút chinh phục Kanji qua bộ thủ chữ Nhật

Sai lầm 1: Học từng nét một

Nhiều người học Kanji theo kiểu “học từng nét một”. Ban đầu, khi nhìn vào chữ Kanji nào đó, họ thường quan sát xem chữ đó có bao nhiêu nét và cách viết từng nét đó như nào rồi viết theo. Quả không sai, khi học tiếng Nhật theo cách này sẽ giúp người học viết đúng thứ tự các nét, các chữ viết sẽ đẹp hơn.

Nhưng, phương pháp này có thực sự hiệu quả và phù hợp khi chúng ta học Kanji. Kanji là một từ bao gồm nhiều nét ngang, dọc, sổ, phẩy,…rời rạc không có quy tắc. Với những từ đơn giản, vài ba nét cơ bản bạn có thể áp dụng cách này, nhưng với những từ Kanji phức tạp và nhiều đường nét thì bạn sẽ học một mớ hỗn độn và rời rạc này kiểu gì?

Sai lầm 2: Học vẹt

Nếu chỉ ngồi cần mẫn, chăm chú, viết đi viết lại một chữ Kanji thì nó sẽ đọng lại trong đầu bạn bao lâu? Nhiều thì có thể đôi ba ngày hoặc không sẽ là “học trước quên sau”.

Chữ Kanji thực chất là chữ tượng hình, mà chữ tượng hình thì bạn sẽ rất dễ liên tưởng. Khi học Kanji hãy kết hợp với trí tưởng tượng, sáng tạo của mình để viết ra một câu chuyện hoặc gắn từ đó với sự vật, sự việc nào đó. Đảm bảo, chữ đó sẽ “ghim” luôn vào đầu và bạn muốn quên cũng khó.

Lấy ví dụ như chữ Bộ (歩) được ghép bởi bộ Chỉ (止), bộ Tiểu (小) và bộ Phiệt (ノ). Chúng ta có thể liên tưởng ra một câu nhớ như sau : Dừng lại (止), phía trước là một đoạn đường nhỏ (小), dễ ngã (ノ) đấy, đi bộ (歩) chậm thôi. Thay vì ghi nhớ một cách khô khan, máy móc hãy tận dụng sự sáng tạo của mình để nghĩ ra những câu chuyện thú vị như vậy, vừa dễ nhớ lại vừa dễ học, phải không ?

Sai lầm 3 : Không học bộ thủ

Không học bộ thủ là một sai lầm vô cùng lớn đối với những người học Kanji. Nếu bỏ qua và không học bộ thủ, bạn sẽ phải nhớ Kanji theo một cách máy móc và khô khan như nêu ở trên. Có nhiều người khi nhìn thấy hơn 200 bộ thủ cần học thì lại tốt lên rằng “nhiều như vậy, học tới khi nào mới hết” nghe có vẻ cũng khó khăn và mất nhiều thời gian ! Tuy nhiên, “có công mài sắt, có ngày thành kim” nếu bạn quyết tâm thì sẽ không hề khó và thực sự dễ dàng.

Bộ thủ trong tiếng Nhật cũng giống như các bảng chữ cái trong tiếng Việt. Để ghép được thành chữ MINH bạn cần học các con chữ M,I,N,H. Nếu không học các con chữ đó, bạn sẽ phải ngồi mày mò, từ đọc, từ viết thành những nét chữ đường nét nguệch ngoạc, khó đọc và khó nhớ.

Đối với những chữ Kanji phức tạp, bạn nên áp dụng phương pháp ghép các bộ thủ lại với nhau. Thay vì phải viết hàng chục nét rời rạc, từ đây bạn chỉ cần 3 – 4 bộ thủ ghép lại thành một chữ hoàn chỉnh, tiết kiệm thời gian và học nhanh hơn.

Sai lầm 4 : Chỉ học các từ Kanji riêng lẻ

Đây là một sai lầm phổ biến và thường xuyên xảy ra với các bạn mới học Kanji tiếng Nhật. Mỗi từ Kanji đều gồm hai bộ phận chính là phần ý nghĩa và phần âm. Dó đó, có rất nhiều chữ Hán nhìn na ná giống nhau, nhưng nếu chỉ cần thay đổi bộ phần chỉ nghĩa thì sẽ biến thành một từ mới hoàn toàn.

Ví dụ như : (青) – Thanh : Màu Xanh (清) – Thanh : Trong sạch (情) – Tình : Tình cảm mang ý nghĩa tâm tình (晴) – Tình : Nắng, tạnh ráo

Chính vì sự giống nhau này, một lời khuyên cho các bạn là hãy học những chữ Kanji giống nhau để tránh bị nhầm lẫn giữa các chữ.

Mong rằng, qua bài viết này bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi ” Vì sao bạn chưa học tốt Kanji” và tìm được một phương pháp học đúng đắn.

Vũ Phong

Học Tiếng Nhật: 10 Phút Chinh Phục Kanji Qua Bộ Thủ Chữ Điền

Học tiếng Nhật : 10 phút chinh phục Kanji qua bộ thủ chữ Điền

1. Xác định lại tư tưởng khi học Kanji

Có nhiều người khi mới học tiếng Nhật đều cho rằng, tiếng Nhật rắc rối và khó học nhưng sẽ có quy tắc chung. Điều này không sai, nhưng cũng chỉ đúng ở một vài khía cạnh nhất định.

Không phải tự nhiên Kanji trở thành nỗi “ám ảnh” ban đầu đối với những người học tiếng Nhật. Khi mới bắt đầu bạn nên xác định cho mình một tư tưởng rõ ràng là Kanji là một hệ thống chữ viết không dễ để nắm bắt trong thời gian ngắn.

Dù bạn có chia nhỏ Kanji thành các bộ thủ khác nhau và học theo chúng thì khi ghép hai từ Kanji khác nhau lại chúng sẽ biến thành một từ khác mang ý nghĩa hoàn toàn mới.

Ví dụ như từ (日本) có nghĩa là Nhật Bản, nhưng nếu bạn đảo vị trí hai từ Kanji với nhau, từ này lại biến thành từ (本日) mang ý nghĩa là hôm nay.

Vì vậy, bạn đừng vội nản chí khi xác định ngay từ đầu tiếng Nhật nói chung và Kanji nói riêng là những từ trừu tượng , đa nghĩa và không có quy tắc nào cụ thể cả.

2. Thiết lập kỉ luật

Khi học tiếng Nhật hay bất kì ngôn ngữ nào, một điều không thể thiếu đó là kỉ luật . Để chinh phục tiếng Nhật thành công, bạn phải trải qua chướng ngại vật là 2000 chữ Kanji , nếu mỗi ngày bạn học 20 từ thì bạn sẽ mất khoảng 200 ngày, tức 6 tháng để học hết chúng. Nghe qua có vẻ lâu nhỉ ? Nhưng nếu bạn ngại và rút ngắn số lượng từ Kanji xuống còn 5 -10 từ thì thời gian bạn học sẽ lâu hơn rất nhiều.

Vì vậy, đưa bản thân vào một môi trường kỉ luật , để hoàn thành từng công việc nhỏ mỗi ngày, là điều vô cùng quan trọng để bạn hoàn thành những thứ lớn hơn.

Khi học Kanji bạn đừng quên chuẩn bị cho mình một cây bút và một quyển vở ô ly để luyện viết. Bạn có thể học qua flashcard, các game trên app điện thoại, xem phim ,… nhưng những cách này có thể khiến bạn phân tâm và xa lầy vào mạng xã hội lúc nào không hay.

3. Hãy đọc và đọc thật nhiều

Một cách hiệu quả nhất giúp bạn học Kanji nhanh và nhớ lâu đó là đọc, đọc và đọc. Để phương pháp này đem lại hiệu quả tốt nhất, bạn nên lựa chọn các nội dung bạn quan tâm và đặc biệt yêu thích để đọc. Như vậy bạn sẽ không cảm thấy chán và tạo hứng thú hơn.

Ban đầu, khi mới làm quen bạn có thể đọc những dòng tin nhỏ, ngắn, sau đó hãy nâng cấp dần lên các bậc cao hơn. Nếu bạn chỉ luyện viết tay và học các từ Kanji qua flashcard, bạn sẽ bị thụ động trong cách sử dụng từ đó, bạn có thể biết đọc, biết viết, hiểu nghĩa nhưng lại không biết chúng sử dụng như nào trong những tình huống cuộc sống cụ thể.

Cuối cùng, hãy tìm cho mình một cách học phù hợp nhất, ngay cả khi chán nản thì bạn cũng đừng bỏ cuộc. Hãy mạnh dạn bắt đầu lại với những phương pháp mới. Chắc chắn bạn sẽ thành công!

Vũ Phong

Theo Dân trí

Học tiếng Nhật: 10 phút chinh phục kanji qua bộ thủ chữ Nhân

Học tiếng Nhật: 10 phút chinh phục kanji qua bộ thủ chữ Nhân

É81;ごと (Shigoto): Công việc

2. Ê19; (Nhiệm)

せきÊ19; (Sekinin): Trách nhiệm

3. Ê53; (Truyền)

Ê53;える (Tsutaeru): Truyền đạt

4. Ê50; (Hội)

Ê50;う (Au): Gặp gỡ

5. 作 (Tác)

作る (Tsukuru): Chế tạo

Trong quá trình học Kanji, bạn có thấy các chữ Kanji đều được giải thích theo hai cách đọc là âm On và âm Kun? Đây là hai khái niệm rất cơ bản trong tiếng Nhật, nhưng nhiều bạn lại chưa rõ.

Về nguồn gốc, chữ Kanji thực chất là chữ Hán của Trung Quốc và được du nhập vào Nhật Bản theo con đường buôn bán với Triều Tiên.

Tuy nhiên, trong quá trình du nhập lại nảy sinh ra hai vấn đề lớn là có những chữ Hán mang ý nghĩa hoàn toàn mới trong tiếng Nhật và có những từ tiếng Nhật có sẵn lại cần những chữ Hán có ý nghĩa tương đồng để thay thế. Chính vì nguyên nhân này, cách đọc Kanji được chia thành đọc theo âm On và đọc theo âm Kun .

Âm On là âm Hán – Nhật được viết tắt của từ Onyomi (音読み) có nghĩa là đọc theo âm. Âm On thường được dùng để đọc các từ được vay mượn từ Trung Quốc, biểu thị cách đọc theo chữ Katakana và hầu như các từ ghép Kanji đều được đọc bằng âm On ví dụ như từ Phía đông (東) có cách đọc theo âm On là “tou” (トウ)( Cách đọc gần giống chữ “đông” trong tiếng Việt), từ Học (é98;) có cách đọc theo âm On là “gaku” (ガク) và từ Viện (院) có cách đọc theo âm On là “in” (イン),…

Âm Kun là âm thuần Nhật , được viết tắt của từ Kunyomi (訓読み) tức là cách đọc theo nghĩa. Với các từ Nhật gốc được viết bằng chữ Hán có ý nghĩa tương đương người ta thường đọc theo âm Kun. Ví dụ như chữ (国) có nghĩa là quốc gia nhưng trong tiếng Nhật họ đã có sẵn từ Kuni mang nghĩa là quốc gia rồi, nên dù viết là (国) thì vẫn đọc là Kuni.

Một cách giải thích dễ hiểu hơn, ngày xưa Việt Nam khi chưa có hệ thống chữ viết nên phải vay mượn chữ Hán để dùng ( sau này được cải biến thành chữ Nôm). Tuy nhiên, trước đó, trong tiếng Việt đã có những từ có sẵn rồi như từ nước và từ lửa, nhưng khi chữ Hán được du nhập vào Việt Nam thì ta lại lấy chữ Hán có nghĩa là nước, lửa để thay thế.

Vì vậy, dù cách viết khác nhau, nhưng cách đọc vẫn là nước và lửa mà thôi. Điều này cũng giống như người Nhật dùng Kanji để miêu tả cho những từ ngữ đã có sẵn trong tiếng Nhật như từ Kuni.

Một mẹo nhỏ cho các bạn khi không thể phân biệt khi nào dùng âm On và khi nào dùng âm Kun đó là : Nếu từ Kanji đứng cùng một từ Kanji khác hãy đọc nó theo âm On và nếu từ Kanji đi cùng với một từ Hiragana hãy đọc nó là âm Kun. Để hiểu và làm rõ hơn chúng ta cùng đến với một vài ví dụ sau :

Một từ Kanji đi cùng với một từ Hiragana :

情け (nasake) : Sự cảm thông

ũ96;い (akai) : Đỏ

新しい (atarashii) : Mới

õ17;ず (kanarazu) : Nhất quyết, nhất định

Một từ Kanji đứng cạnh một từ Kanji khác :

情á77; (jōhō) : Thông tin

é98;校 (gakkō) : Trường học

新幹線 (shinkansen) : Tàu siêu tốc

Vũ Phong

Theo Dân trí

Tiếng Nhật: Mình đã “hạ gục” 1000 chữ Kanji trong 3 tháng như thế nào? Gần đây có khá nhiều bạn inbox hỏi mình, các câu hỏi đại loại như : “Anh ơi, Kanji khó học quá!” , “Anh ơi, em không thể viết chữ Kanji!”….Vấn đề chung của các bạn có thể là chưa có phương pháp học phù hợp. Trong bài…

80 Bộ Thủ Cơ Bản Nhất Của Bộ Chữ Kanji

Trước khi học chữ ai cũng phải trải qua giai đoạn học chữ cái và học tiếng Nhật cũng vậy.

Trước kia khi học tiếng Nhật thì phần trước tiên chúng ta học là 2 bảng chữ cái hiragana và katakana. Học chữ Kanji chúng ta cũng phải học chữ cái, bảng chữ cái của chữ kanji đó chính là các bộ. Có thể nhiều bạn đã bỏ qua bước này mà học luôn chữ kanji mà không cần học bộ, với những chữ ít nét thì các bạn có thể nhớ được, còn với những chữ có nhiều nét thì sẽ rất khó nhớ. Đó là học vẹt và không bài bản (nhớ rồi vẽ lại, chứ không phải là viết)

Tuy nhiên trong 214 bộ thủ này có những bộ cả đời chỉ gặp 1-2 lần thì với những bộ như vậy chúng ta không cần phải học, những bộ phức tạp sẽ do những bộ đơn giản cấu tạo thành nên chúng ta không cần phải học hết đầy đủ 214 bộ. Trung tâm Nhật ngữ Hikari Academy sẽ thống kê những bộ thủ căn bản và thường sử dụng nhất để các bạn dễ dàng hơn trong việc học chữ Kanji.

STT Bộ Tên Hán Việt Ý nghĩa

1

一 Nhất Một, là số đứng đầu các số đếm. Phàm vật gì chỉ có một đều gọi là Nhất cả.

2

丨 Cổn Nét sổ, đường thẳng đứng trên thông xuống dưới.

3

丶 Chủ Nét chấm, một điểm.

4

丿 Phiệt Nét phẩy bên trái của chữ Hán, nét sổ từ phải qua trái.

5

乙 Ất Can thứ hai trong mười can (Giáp, Ất, Bính, Đinh…).

6

亅 Quyết Nét sổ có móc.

7

亠 Đầu Không có nghĩa, thường là phần trên của một số chữ khác.

8

人 Nhân Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 仁.

9

儿 Nhân (đi) Người, như hình người đang đi.

10

冂 Quynh Đất ở xa ngoài bờ cõi, như vòng tường bao quanh thành lũy.

11

冖 Mịch Khăn chùm lên đồ vật, che đậy, kín không nhìn thấy rõ.

12

刀 Đao con dao. Còn hình thức khác là刂thường đứng bên phải các bộ khác.

13

勹 Bao Bọc, gói, khom lưng ôm một vật.

14

匕 Chủy Cái thìa.

15

卩 Tiết Đốt tre, một chi tiết nhỏ trong một sự vật hoặc hiện tượng.

16

厂 Hán Chỗ sườn núi có mái che người xưa chọn làm chỗ ở.

17

厶 Tư, Khư Riêng tư.

18

又 Hựu Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.

19

口 Khẩu Miệng (hình cái miệng). Phân biệt bộ khẩu với bộ vi: bộ khẩu cạnh “trên rộng, dưới hẹp”, bộ vi trên dưới bằng nhau

20

囗 Vi Vây quanh ( phạm vi, ranh giới bao quanh ).

21

土 Thổ Đất ( Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất ).Cần phân biệt với bộ Sỹ. bộ thổ nét ngang ở dưới dài hơn nét ngang ở trên, còn sỹ thì ngược lại

22

夊 Truy, Tuy Dáng đi chậm chạp, theo sau mà đến kịp người đi trước.

23

夕 Tịch Đêm tối ( nửa chữ nguyệt – mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ ).

24

大 Đại Lớn ( hình người dang rộng hai tay và chân ).

25

女 Nữ Con gái ( Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo ).

26

子 Tử Con ( Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân ).

27

宀 Miên Mái nhà.

28

寸 Thốn Tấc, một phần mười của thước.

29

尸 Thi Thây người chết, Thi thể.

30

山 Sơn Núi

31

巾 Cân Cái khăn ( Hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống ).

32

幺 Yêu Nhỏ nhắn ( hình đứa bé mới sinh ).

33

广 Nghiễm, Yểm Mái nhà ( Nhân chỗ sườn núi làm nhà, cái chấm ở trên là nóc nhà ).

34

廴 Dẫn Bước dài

35

弋 Dực ( Dặc ): Cái cọc, cột dây vào mũi tên mà bắn, cọc buộc súc vật.

36

弓 Cung Cái cung để bắn tên.

37

彳 Xích ( Sách ) Bước ngắn, bước chân trái.

38

心 Tâm Tim. Cách viết khác: 忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).

39

戶 Hộ Cửa một cánh. ( Một nửa chữ môn 門 cửa rộng hai cánh ).

40

手 Thủ Tay. Cách viết khác: 扌, 才.

41

攵 Phộc Đánh nhẹ, đánh khẽ. Cách viết khác攴.

42

斗 Đấu ( Đẩu ) Cái đấu, đơn vị đo lường lương thực. ( Đấu thóc, đấu gạo ).

43

日 Nhật Mặt trời, ban ngày.

44

木 Mộc Cây, gỗ ( hình cây có cành và rễ ).

45

欠 Khiếm Khiếm khuyết, khiếm nhã ( Há miệng hả hơi ra ngáp ).

46

水 Thủy Nước ( hình dòng nước chảy ). Cách viết khác: 氵.

47

火 Hỏa Lửa. Cách viết khác: 灬.

48

牛 Ngưu Con bò. Cách viết khác: 牜.

49

犬 Khuyển Con chó. Cách viết khác: 犭.

50

田 Điền Ruộng ( hình thử ruộng chia bờ xung quanh).

51

疒 Nạch Bệnh tật ( Người bện phải nằm trên giường ).

52

示 Kì ( Thị ) Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: 礻.

53

禾 Hòa cây lúa.

54

竹 Trúc Cây Tre, Hình thức khác: 竺.

55

糸 Mịch Sợi tơ nhỏ.

56

老 Lão Già ( người cao tuối râu tóc đã biến đổi ).

57

耳 Nhĩ Tai để nghe.

58

艹 Thảo Cỏ. Cách viết khác: 丱, 艸.

59

衤 Y Áo. Cách viết khác: 衣.  礻.

60

言 Ngôn Nói ( hội thoại ).

61

豕 Thỉ Con Heo (Lợn).

62

貝 Bối Con Sò ( Ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền – tượng trưng cho của quí ). 礻.

63

走 Tẩu Chạy

64

辶 Sước, Xước Chợt đi chợt dừng lại. Cách viết khác: 辵.

65

阝 Phụ Núi đất, đống đất, gò đất. Cách viết khác: 阜.

66

門 Môn Cửa

67

阝 Ấp Nước nhỏ trong nước lớn, lãnh thổ vua ban cho chư hầu, làng. Cách viết khác: 邑

68

隹 Chuy Một cái tên chung để gọi giống chim đuôi ngắn.

69

雨 Vũ Mưa

70

頁 Hiệt Cái đầu.

71

米 mễ gạo

72

足 túc chân, đầy đủ

73

力 lực sức mạnh

74

士 sỹ quan

75

玉 ngọc đá quý, ngọc

76

目 mục mắt

77

車 xa xe. Cách viết khác: (车)

78

馬 mã con ngựa. Cách viết khác:( 马)

79

食 thực ăn. Cách viết khác:( 飠-饣)

80

虫 trùng sâu bọ

Chia sẻ ngay

214 Bộ Thủ Kanji Dành Cho Các Bạn Học Tiếng Nhật

Kinh nghiệm học Kanji của một số SEMPAI đi trước.

1. Chữ Kanji là gì?

Chữ Kanji được phân loại trong các từ điển Kanji dựa trên những thành phần chính của nó gọi là bộ thủ hoặc trong tiếng Nhật gọi là 部首 (ぶしゅ). 部 (ぶ) nghĩa là 1 nhóm ( bộ ) và 首 (しゅ) nghĩa là thủ. Có tất cả 214 bộ thủ Kanji. Hán tự (Kanji) chiếm khỏang 65% trong tiếng Nhật. Vì vậy, việc nắm được càng nhiều là một yếu tố thuận lợi trong việc học tiếng Nhật. Chương trình đào tạo tại bậc Đại Học giúp cho các em có khoảng 2000 chữ Kanji thông dụng.

này giống nhau nhưng phần bên trái thì khác nhau. Phần bên trái của những chữ Kanji này là bộ thủ của chúng) để hiểu bộ thủ ảnh hưởng như thế nào tới nghĩa của từ Kanji:

– 時: Bộ thủ nằm bên trái của chữ Kanji này là 日: (mặt trời, ngày) . Nghĩa của chữ Kanji này là “Thời gian.” – 詩: Bộ thủ nằm bên trái của chữ Kanji này là 言: (nói, chữ) . Nghĩa của chữ Kanji này là “Thơ.” – 持: Bộ thủ nằm bên trái của chữ Kanji này là 扌: (tay) . Nghĩa của chữ Kanji này là “Cầm, nắm.”

Vì lý do này cho nên việc học Kanji theo bộ thủ cực kỳ quan trọng. Nếu bạn hiểu được được toàn bộ 214 bộ thủ, chúng ta có thể dễ dàng hiểu nghĩa và đồng thời nhớ được các chữ kanji. Thật sự thì ko phải tất cả 214 bộ thủ được sử dụng hết trong Tiếng Nhật hiện nay. Nhưng chắc chắn bạn sẽ sớm làm quen với những bộ thủ quan trọng và biến thể của nó. Mỗi bộ thủ thường được có tên nhất định theo âm Hán Việt, nhưng lại không có tên chính thức trong tiếng Nhật khác mà chỉ có những tên được dùng nhiều cho nên bạn sẽ thấy sự khác nhau về tên của các bộ thủ trên các website và từ điển khác nhau.

Bên dưới là 214 bộ thủ Kanji được phân loại theo nét từ 1 tới 17 và được sắp xếp theo thứ tự quan trọng có ý nghĩa để các bạn dễ tra cứu:

2 二 nhị hai Phổ biến. Đươc dùng trong khoảng 130 / 2000 chữ Kanji phổ biến 2 nhân người Đây là bộ Nhân Đứng biến thể của chữ 人 , Đây là 1 trong những bộ thủ phổ biến nhất các bạn cần ghi nhớ trước

Liên hệ: Mr Tiến 02463258403

Bạn đang xem bài viết Học Tiếng Nhật: 10 Phút Chinh Phục Kanji Qua Bộ Thủ Chữ Nhật trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!