Xem Nhiều 5/2022 # Học Tiếng Khmer Những Từ Giao Tiếp Thông Thường # Top Trend

Xem 12,771

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Tiếng Khmer Những Từ Giao Tiếp Thông Thường mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 12,771 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Lào Ở Hà Nội. Trung Tâm Dạy Tiếng Lào Tại Hà Nội
  • Những Cô Giáo Việt Nam Dạy Học Ở Lào
  • Dạy Tiếng Lào Cơ Bản, Dạy Theo Yêu Cầu, Uy Tín Chất Lượng
  • Dạy Tiếng Lào Uy Tín, Chất Lượng.
  • Trường Dạy Tiếng Việt Ở Lào
  • Published on

    Học tiếng khmer những từ giao tiếp thông thường

    1. 1. HỌC TIẾNG KHMER NHỮNG TỪ GIAO TIẾP THÔNG THƯỜNG Số đếm 1: Muôi 2: Pi 3:Bây 4: Buôn 5: Pơ-răm 6: Pơ-răm muôi 7: Pơ-răm pi 8: Pơ-răm bây 9: Pơ-răm buôn 10: Đốp 20: Muôi phây 30: Sam sấp 40: Se sấp 50: Ha sấp 60: Hốc sấp 70: Chet sấp 80: Pết sấp 90: Cau sấp 100: Muôi rôi 1000: Muôi Poon 10000: Muôi mơn 1000000: Muôi len Từ 11, 21, 32 thì ghép tiếng chỉ hàng chục với tiếng chỉ hàng đơn vị. Từ 111, 222, 333 thì ghép tiếng chỉ số hàng trăm với tiếng chỉ số hàng chục và hàng đơn vị. Giao tiếp thông thường Tôi: Kho-nhum Anh, chị: Boong (gọi người khác cứ gọi Boong cho lẹ như từ you trong tiếng Anh) Xin chào: Xua sơ đây Cảm ơn: Okun Xin lỗi: Xôm Tốs Tạm biệt: xôm lia Không: Tê Có: Miên Anh yêu em: Boong sro lanh on Chén, bát: Chan (chal) Ăn uống: Hốp chốc (hốp nhăm, xi phất) Dĩa: chan tiếp Muỗng, thìa: Slap pô-ria Đũa: chằn cấ Dao: Căm bất Ly: Keo
    2. 2. Cơm: Bai Bánh: Num Ngon: Chchờ-nganh Đói: Khô-liên (khơ len) Ăn: Si Tính tiền: kích lui Xin thêm cơm: Sum bai thêm Xin thêm trà đá: Sum tức tee thêm Xin thêm đá: Sum tức cot thêm Khách sạn Khách sạn: Son tha kia Nhà trọ: Te som nak Phòng: Bành túp Chìa khóa: Sô Giường: cờ – rê Gối: Khờ-nơi Mền: Phuôi Điện thoại: Tu ro sap Ngủ: Đếk Tôi muốn thuê 1 phòng: Kho-nhum chon chuôi bànhn túp muôi Tôi muốn dọn phòng: Kho-nhum chon oi rip bon túp Tôi muốn trả phòng: Kho-nhum son bon túp Đi lại Đi đâu?: Tâu na Gần: Chít Xa: Chờ-ngai Bao nhiêu: Pon-man Bến xe: Chom-nót lan Đi thẳng: Phlu chiết, tâu tờ – ron Quẹo phải: Bos sadam Quẹo trái: Bos sveng Xe đạp: kon Xe ba bánh: Tuk tuk Xe mô tô: Moto Xe đò: Lan krong Mua bán Tôi muốn mua cái này: Kho-nhum chon tin muôi nis Cái này giá bao nhiêu: À nis thlay pon man? Có bớt giá không: Chot thlay os, chot thlay tê Trong giao tiếp hàng ngày của người Khmer việc chào hỏi cũng được gọi như trong tiếng Anh. Chẳng hạn: chao buoi sang : arun sur sdey chao buoi trua : tivia sur sdey
    3. 3. chao buoi chieu : sayon sur sdey chao buoi toi : ria trey sur sdey Tự học tiếng Campuchia (khmer) Bài 1 GIAO TIẾP Chào : Xốc-xop bai, Cô-rúp xua, Xua x’đây, Chum-riêp xua. Tiếng dùng để chào có nhiều như trên, nhưng thông thường lúc gặp nhau thì dùng tiếng Xốc-xơp-bai có nghĩa là bình an, vui vẻ. Khi chào thì chấp hai tay đưa lên ngực. Khi chào những người già hay ở nơi đông người như hội nghị, mít tinh thì dùng tiếng Cô-rúp xua hay Chum-riêp xua. Lúc chào cũng chấp hai tay đưa lên ngực (chào sư sãi thì dùng tiếng khác- sẽ giới thiệu ở phần sau). Cảm ơn : Or-cun Xin : Xôm Xin lỗi : Xôm tôs hoặc Xôm ót- tôs. Xin thứ lỗi, tha lỗi : Xôm-ạs-phây-tôs Mời : Onh-chơnh Mời ngồi : Onh-chơnh oòng-cui. Dạ, vâng : Bat, Chas (tiếng bat và chas đều có nghĩa là dạ, vâng, nhưng nam giới dạ thì dùng tiếng Bat, nữ giới dạ dùng tiếng Chas). Chào anh (chị) bình an, vui vẻ : Xốc-xop bai boong (Câu này cũng được hiểu là khỏe không anh). Tạm biệt các bạn : Xôm lia bon-đa mưt hoặc Xôm chùm-riêp lia bon-đa mưt. Xin tạm biệt anh : Xôm chum-riêp lia. Nếu nói với người lớn hơn và kính trọng ta dùng Xôm cô-rup lia Mời anh uống nước : Onh-chơnh boong phâc tưc. Nhà vệ sinh ở phía sau : Bòn-túp tưc nâu khang c’roi.
    4. 4. Anh vui lòng chờ một chút : Boong mê-ta chăm bòn-têch. Chúng ta đi : Dơng chênh đòm-nơ. Bài 2 XƯNG HÔ Tôi : Kh’nhum (Kh’nhum) Cha : Âu hoặc Âu-púc hoặc Bây-đa (Từ thường dùng là Âu-púc) Mẹ : Me hoặc M’đai hoặc Mia-đa Cha vợ : Âu-púc kh’mêc khang pro-pun Mẹ vợ : M’đai kh’mêc khang pro-pun Mẹ chồng : Âu-púc Kh’mêc khang p’đây Trai : P’rôs . Con gái : Côn-x’rây hoặc Bôt-t’rây Một số tỉnh ở CPC như Kam Pong Chàm khi phát âm không có “R”. Ví dụ: Prôs nói là Phổ, X’rây = Xẩy; T’rây = Thẩy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai K’ho Dạy Tiếng Anh Miễn Phí Cho Trẻ Em
  • Lớp Học Tiếng Anh Miễn Phí Ở Buôn Làng K’ho
  • Dạy Tiếng Khmer Cho Học Sinh Đồng Bào Dân Tộc
  • Dạy Kèm Tiếng Khmer Tại Nhà
  • Nội Dung Học Phần Phương Pháp Dạy Học Tiếng Khmer Trong Chương Trình Bồi Dưỡng Giáo Viên Dạy Tiếng Khmer
  • Bạn đang xem bài viết Học Tiếng Khmer Những Từ Giao Tiếp Thông Thường trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100