Xem Nhiều 1/2023 #️ Học Hàm Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 10 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Học Hàm Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Hàm Trong Tiếng Tiếng Anh mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Là vị giáo sư trẻ nhất của Nhà nước trong đợt phong học hàm lần đầu tiên năm 1956.

It is one of the oldest schools in the country having opened its first door in 1956

WikiMatrix

Học hàm chăm chỉ và các em sẽ được tưởng thưởng xứng đáng.

Study hard and you will be rewarded.

OpenSubtitles2018.v3

Trong 20 năm ông đã chủ trì một lớp học hàm thụ ở Nga đã có khoảng 900 người tốt nghiệp.

For two decades he headed a large-scale Esperanto correspondence course in Russia that graduated around 900 students.

WikiMatrix

Các khóa học hàm thụ bằng thư tín chẳng hạn có thể phù hợp với hoàn cảnh của bạn.

Study courses by correspondence, for example, might prove practical for your situation.

jw2019

Sau đó, cô được nhận một số học hàm tiến sĩ danh dự, trong số đó có Đại học Harvard.

She received numerous awards including several honorary doctorate degrees from academic institutions, including Harvard University.

WikiMatrix

Sinh học bao hàm nhiều ngành học khác nhau được xây dựng dựa trên những nguyên lý riêng.

A great number of self-working mentalism tricks rely on mathematical principles.

WikiMatrix

Năm 1926, Meitner trở thành người phụ nữ đầu tiên ở Đức giữ học hàm giáo sư đầy đủ về vật lý học, tại Đại học Berlin.

In 1926, Meitner became the first woman in Germany to assume a post of full professor in physics, at the University of Berlin.

WikiMatrix

Trong đoạn phim trước đó, chúng ta đã đưa ra định nghĩa toán học của hàm sai số.

In the previous video, we gave the mathematical definition of the cost function.

QED

Tên của khoa sau đó được đổi thành Khoa Thương mại và Quản lý công vào ngày 31 tháng 5 năm 1916, và cùng năm ngay sau đó, Dean Davenport từ chức để nhận học hàm giáo sư kinh tế tại Đại học Cornell.

The name of the school was changed to the School of Commerce and Public Administration on May 31, 1916, and later that year, Dean Davenport resigned to accept a professorship in economics at Cornell University.

WikiMatrix

“Học biết đấng Christ” bao hàm việc học bắt chước ngài để sống theo lẽ thật.

To “learn the Christ” includes learning to imitate him in living the truth.

jw2019

He has said about this approach: Ông cũng dạy các khóa học về hàm đại số và tích phân abelian.

He has said about this approach: He also taught courses on algebraic functions and abelian integrals.

WikiMatrix

Vào năm đó, với sự trợ giúp của nhà toán học Gösta Mittag-Leffler, trước đây cùng là sinh viên của Weierstrass, Kovalevskaya được trao học hàm privat-docent (một dạng phó giáo sư không ăn lương) tại Đại học Stockholm ở Thụy Điển.

That year, with the help of the mathematician Gösta Mittag-Leffler, whom she had known as a fellow student of Weierstrass, Kovalevskaya was able to secure a position as a privat-docent at Stockholm University in Sweden.

WikiMatrix

Trong toán học, một hàm tuần hoàn là hàm số lặp lại giá trị của nó trong những khoảng đều đặn hay chu kỳ.

In mathematics, a periodic function is a function that repeats its values in regular intervals or periods.

WikiMatrix

Tại Hoa Kỳ, ông giảng dạy tại Đại học Yale trong một vài năm, và sau đó giảng dạy tại Đại học New York, với một học hàm giáo sư kép ngành Văn học so sánh và Nghiên cứu hiệu suất, tiếp đó ông làm việc tại Đại học California, Irvine.

In the United States, he taught at Yale University for some years, and has since also taught at New York University, with a dual professorship in Comparative Literature and Performance Studies, and at the University of California, Irvine.

WikiMatrix

Study involves learning facts and grasping their relationship to one another.

jw2019

Sản lượng diesel sinh học là 95,8% với hàm lượng axit béo 0,75% trọng lượng.

The biodiesel yield is 95.8% with a fatty acid content of 0.75% by weight.

WikiMatrix

5 Học hỏi bao hàm nhiều hơn là chỉ đọc lướt qua thông tin và đánh dấu câu trả lời.

5 Study is more than superficial reading and involves much more than merely highlighting the answers to study questions.

jw2019

Tên của tạp chí bắt nguồn từ thời kỳ “triết học tự nhiên” bao hàm tất cả các khía cạnh của khoa học.

The name of the journal dates from a period when “natural philosophy” embraced all aspects of science.

WikiMatrix

6, 7. (a) Học ngoại ngữ bao hàm điều gì, và điều này áp dụng thế nào trong việc học ngôn ngữ thanh sạch?

6, 7. (a) What is involved with learning a new language, and how does this apply to learning the pure language?

jw2019

Sau đó tôi học lớp Kinh Thánh hàm thụ với nhà thờ Cơ Đốc Phục Lâm.

In time, I took a Bible correspondence course sponsored by the Seventh-Day Adventist Church.

jw2019

Kinh Torah cũng bao hàm việc học hỏi, hướng dẫn và truyền đạt.

Torah also connotes learning, instruction, and guidance.

WikiMatrix

Điều này bao hàm việc học hỏi Kinh-thánh đều đặn với chúng.

This includes having a regular Bible study with them.

jw2019

Tuy nhiên, việc học hỏi này bao hàm nhiều điều hơn là chỉ đọc để biết.

This study, though, should be much more than reading simply for the sake of getting information.

jw2019

& Hàm Toán học Định sẵn

Predefined & Mathematical Functions

KDE40.1

Việc học Kinh Thánh bao hàm những gì?

What does Bible study involve?

jw2019

Cần Hiểu Đúng Về Học Hàm Và Học Vị

Hiện nay, một số nhà giáo, nhà khoa học qua quá trình tiếp tục phấn đấu, học tập sau tốt nghiệp đại học đã đạt được các học vị thạc sĩ, tiến sĩ và các học hàm phó giáo sư, giáo sư do những công lao cống hiến của mình. Vậy học vị, học hàm cần hiểu sao cho đúng để tránh nhầm lẫn khi giới thiệu với mọi người ?

Học vị thạc sĩ, tiến sĩ

Sau tốt nghiệp đại học, những người có điều kiện tiếp tục phấn đấu công tác và học tập sẽ đạt được các học vị cao hơn về chuyên môn nghiệp vụ như thạc sĩ, tiến sĩ. Thạc sĩ

Thạc sĩ gốc từ tiếng Trung Hoa dùng để chỉ những người có học vấn rộng (thạc có nghĩa là rộng lớn, sĩ có nghĩa là người học hay nghiên cứu). Thạc sĩ là từ dùng để xác định một bậc học vị. Ở Việt Nam, Thạc sĩ được sử dụng gọi cho hai loại học vị hoàn toàn khác nhau của từng giai đoạn lịch sử. Trước năm 1975, từ thạc sĩ được dịch chữ agrégation, agrégé của tiếng Pháp, một học vị đặc biệt trong ngành sư phạm của Pháp và một số nước theo hệ thống giáo dục Pháp. Những người có bằng thạc sĩ thì được quyền dạy học. Học vị thạc sĩ này lại chia ra hai cấp là thạc sĩ trung học, được quyền dạy bậc trung học và thạc sĩ đại học, được dạy bậc đại học. Mô hình này được ứng dụng nhiều nhất trong ngành như luật học, y khoa và dược khoa. Một số nhà khoa học của Việt Nam đã có học vị này vào thời điểm bấy giờ như Thạc sĩ Phạm Biểu Tâm (Thạc sĩ y khoa, cấp đại học), Thạc sĩ Vũ Quốc Thúc (Thạc sĩ luật kinh tế, cấp đại học), Thạc sĩ Hoàng Xuân Hãn (Thạc sĩ toán, cấp trung học), Thạc sĩ Phạm duy Khiêm (Thạc sĩ ngữ pháp, cấp trung học) … Hiện nay, Việt Nam đã sử dụng học vị thạc sĩ được dịch từ chữ Master của tiếng Anh, một học vị trên cấp cử nhân, đại học và dưới cấp tiến sĩ. Tại miền Nam Việt Nam trước năm 1975 được gọi là học vị Cao học. Nước ta đã có nhiều chương trình đào tạo thạc sĩ trong nước và các chương trình đào tạo thạc sĩ liên kết với nước ngoài. Các chương trình học được Bộ Giáo Dục và Đào tạo công nhận.

Tiến sĩ

Ở Việt Nam, dưới thời phong kiến, trong kết quả các cuộc thi Nho học, học vị tiến sĩ được phong cho những người đỗ tất cả ba kỳ thi là thi hương, thi hội và thi đình. Người thi đỗ tiến sĩ được ghi danh trong khoa bảng. Vào thời nhà Nguyễn, có thêm học vị Phó bảng, đây là một học vị không phải là học vị tiến sĩ, nhưng cũng được chấm đỗ cả ba kỳ thi trên. Thời nhà Trần những người thi đỗ tiến sĩ được gọi là Thái học sinh.

Hiện nay, tiến sĩ là một học vị do một trường đại học cấp sau khi nghiên cứu sinh hoàn thành khóa học sau đại học và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Tiến sĩ được dịch từ chữ tiếng Anh Doctor of Philosophy, thường được viết tắt là Ph.D. Tại một số quốc gia, tiến sĩ là học vị được Nhà nước cấp cho các nghiên cứu sinh sau khi đã bảo vệ xong luận án tiến sĩ tại một trường đại học hoặc viện nghiên cứu có thẩm quyền. Trước thập niên 1990, ở Việt Nam học vị này được gọi là phó tiến sĩ, hiện nay đã đổi thành học vị tiến sĩ; còn học vị tiến sĩ cũ được gọi là tiến sĩ khoa học cho phù hợp với các nước phương Tây. Ở Nga, học vị tiến sĩ được phân thành hai cấp tiến sĩ là Kandidat nauk, tương đương với tiến sĩ của Việt Nam hiện nay và Doctor nauk, tương đương với tiến sĩ khoa họccủa Việt Nam hiện nay.

Riêng học vị tiến sĩ khoa học, tiếng Latin gọi là Scientiae Doctor, một học vị khoa học bậc tiến sĩ, đây là học vị cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân của một số quốc gia trên thế giới như Nga, Pháp… Như vậy tại Việt Nam, sau khi hoàn thành nghiên cứu sinh cao cấp hoặc thực tập sinh sau tiến sĩ mới có được học vị tiến sĩ khoa học. Theo quy định này, đối với những người có học vị tiến sĩ cũ được đào tạo ở trong nước hay nước ngoài đều được sử dụng học vị tiến sĩ khoa học, còn đối với những người có học vị phó tiến sĩ trước đây được chuyển đổi tên gọi chỉ được giới thiệu là học vị tiến sĩ hiện nay, không được sử dụng học vị tiến sĩ khoa học như các tiến sĩ cũ.

Thực tế trên văn bản hay sự giới thiệu các nhà giáo, nhà khoa học, chúng ta có thể phân biệt được học vị tiến sĩ khoa học hay học vị tiến sĩ một cách rõ ràng. Có một số nhà khoa học với học vị phó tiến sĩ trước đây đã vô tình hay cố ý tự biến mình thành một nhà giáo, nhà khoa học có học vị tiến sĩ khoa học chứ không chịu nhận mình là học vị tiến sĩ.

Học hàm giáo sư, phó giáo sư

Học hàm dùng để chỉ các danh hiệu trong hệ thống giáo dục và đào tạo được một tổ chức có quyền hạn nào đó phong cho một người làm công tác giảng dạy hoặc nghiên cứu. Các danh hiệu này xác định trình độ chuyên môn cao của những nhà giáo và nhà khoa học. Có hai danh hiệu chính là giáo sư và phó giáo sư. Tiêu chuẩn để có được danh hiệu giáo sư và phó giáo sư không cố định, thậm chí nó không đòi hỏi người được công nhận phải đang làm công tác giảng dạy hoặc nghiên cứu. Ở Việt Nam từ năm 2008, học hàm giáo sư và phó giáo sư do Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước xét và đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Xét về tiêu chuẩn cũng như cách thức tiến hành công nhận học hàm hiện nay, học hàm giáo sư và học hàm phó giáo của Việt Nam rất khác so với các danh hiệu Professor (thường được dịch là giáo sư) và Associate professor (thường được dịch là phó giáo sư).Giáo sư Việt Nam hoặc gọi đơn giản Giáo sư là tên gọi một học hàm, hoặc một chức danh haymột chức vụ khoa học dành cho các cán bộ giảng dạy cao cấp ở các bộ môn thuộc trường đại học hoặc viện nghiên cứu, được Nhà nước Việt Nam phong tặng vì đáp ứng đủ các tiêu chí do luật định trong các hoạt động thuộc lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học.Từ năm 1976, Việt Nam đã chủ trương đào tạotrên đại học trong cả nước. Một số trường, cơ sở đào tạo lớn bắt đầu đào tạo phó tiến sĩ, nay gọi là tiến sĩ, một mốc đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của nền giáo dục đại học ở Việt Nam. Để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực ở bậc cao, Nhà nước Việt Nam đã chủ trương phong học hàm giáo sư, học hàm phó giáo sư cho đội ngũ nhà giáo và các nhà khoa học đã có nhiều công lao đóng góp. Điều này có ý nghĩa lớn đối với sự nghiệp đào tạo sau đại học. Vào ngày 11 tháng 09 năm 1976, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 162/CP về việc phong hàm giáo sư, phó giáo sư cho 29 nhà giáo, nhà khoa học tiêu biểu đầu tiên của Việt Nam; trong đó có 14 giáo sư, phó giáo sư thuộc lĩnh vực y học gồm Đặng Văn Chung, Hồ Đắc Di, Vũ Công Hòe, Đỗ Xuân Hợp, Đặng Vũ Hỷ, Nguyễn Xuân Nguyên, Đặng Văn Ngữ, Đặng Văn Nội, Trương Công Quyền, Phạm Ngọc Thạch, Đinh Văn Thắng, Hoàng Tích Trí, Tôn Thất Tùng và Trần Hữu Tước. Sau lần phong học hàm giáo sư, phó giáo sư đầu tiên năm 1976, các lần tiếp theo được thực hiện vào các năm 1980, 1984, 1986, 1988, 1989, 1991, 1992, 1996, 1997. Ngày 17/05/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2001/ND9-CP quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Theo nghị định này, việc xét và phong học hàm giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo từng năm.

Hiện nay ở Việt Nam, Giáo sư là tên gọi một chức danh khoa học dành cho các cán bộ giảng dạy cao cấp ở các bộ môn thuộc trường đại học hoặc viện nghiên cứu, được Nhà nước phong tặng vì đáp ứng đủ các tiêu chí do luật định trong các hoạt động thuộc lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học. Phó giáo sư là một chức danh khoa học giành cho người người nghiên cứu và giảng dạy bậc đại học, sau đại học nhưng thấp hơn giáo sư. Ở các nước Âu Mỹ,giáo sư không phải là một học hàm hay một chức danh khoa học mà là một chức vụ giảng dạy, thường do các trường đại học tự chọn lựa và quyết định. Ở các nước Đông Âu, Liên bang Nga …, giáo sư là một chức vụ giảng dạy tại một bộ môn nào đó do hội đồng chuyên ngành quyết định hoặc chức danh khoa học do hội đồng giáo dục và khoa học liên bang công nhận tùy theo thời gian, thành tích giảng dạy đại học, sau đại học và công trình khoa học của các giảng viên có học vị tiến sĩ hoặc tiến sĩ khoa học.

Một số chữ viết tắt học vị, học hàm tại Việt Nam từ tiếng Anh

Học vị thạc sĩ khoa học thường được viết tắt là chúng tôi hoặc M.S. từ chữ Master of Science.

Học vị tiến sĩ thường được viết tắt là Ph.D; PhD; chúng tôi hoặc chúng tôi từ chữ Doctor of Philosophy.

Học vị tiến sĩ khoa học thường được viết tắt là Sc.D; chúng tôi S.D hoặc chúng tôi từ chữ Doctor of Science.

Chức danh bác sĩ y khoa thường được viết tắt là M.D. từ chữ Doctor of Medicine; Medical Doctor hoặc Medicinae Doctor.

Học hàm phó giáo sư thường được viết tắt là Assoc. Prof. từ chữ Asscociate Professor; không được viết là A. Prof. vì có thể nhầm lẫn với học hàm trợ lý giáo sư hoặc trợ giáo sư từ chữ Assistant Professor. Trợ lý giáo sư hoặc trợ giáo sư nên viết tắt là Assist. Prof.

Học hàm giáo sư thường được viết tắt là Prof. từ chữ Professor.

Nếu học vị, học hàm gắn liền với ngành chuyên môn nào được đào tạo thì ghi bổ sung thêm vào phần học vị, học hàm.

Hiện nay ngành y tế có thêm chức danh bác sĩ chuyên khoa I và bác sĩ chuyên khoa II cũng là những người có chuyên môn cao thực hiện nhiệm vụ thực hành khám chữa bệnh tại bệnh viện hoặc công tác y tế dự phòng. Bác sĩ chuyên khoa I tương đương với học vị thạc sĩ khoa học và bác sĩ chuyên khoa II tương đương với học vị tiến sĩ. Muốn có học vị này thì bác sĩ chuyên khoa I hoặc bác sĩ chuyên khoa II phải được đào tạo bổ sung thêm một số chứng chỉ, thủ tục cần thiết và ngược lại thạc sĩ, tiến sĩ cũng có thể chuyển đổi thành bác sĩ chuyên khoa I và bác sĩ chuyên khoa II. Học vị thạc sĩ, tiến sĩ thường phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học; còn bác sĩ chuyên khoa I và chuyên khoa II phục vụ công tác thực hành chuyên môn y học. Những người có học hàm giáo sư, phó giáo sư là những người tham gia công tác giảng dạy đại học, sau đại học; kể cả công tác nghiên cứu khoa học ở bậc cao.

Nguyễn Võ Hinh

Nguồn: http://www.impe-qn.org.vn

Thầy Giáo Quân Hàm Xanh Dạy Tiếng Việt Cho Người Lào

Biên phòng – Chúng tôi gặp Thượng úy Nguyễn Văn Trinh, Đồn Biên phòng Thông Thụ, BĐBP Nghệ An khi anh đang đứng trên bục dạy tiếng Việt, tại trung tâm bản Nậm Táy, cụm bản Viêng Phăn, huyện Sầm Tớ, tỉnh Hủa Phăn, Lào. Học trò của anh đều là những người Lào chất phác có nhu cầu học tiếng Việt Nam.

Thượng úy Nguyễn Văn Trinh (ngoài cùng bên phải) cùng cán bộ, chiến sĩ đơn vị trao đổi với Trưởng bản Nậm Táy. Ảnh: Hải Thượng

Xuất phát từ thực tế điều kiện kinh tế, đời sống của người dân bản Nậm Táy còn rất khó khăn, Đồn Biên phòng Thông Thụ đã xây dựng kế hoạch giúp bà con phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và học tiếng Việt Nam. Kế hoạch của đồn đã được Bộ Chỉ huy BĐBP Nghệ An thông qua.

Với cương vị là nhân viên phiên dịch tiếng Lào, Thượng úy Nguyễn Văn Trinh được lựa chọn thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo bộ giáo án dạy tiếng Việt cho người dân Lào và trực tiếp đứng lớp giảng dạy. Để thu hút được đông đảo học viên theo học, anh đã tham mưu cho chỉ huy Đồn Biên phòng Thông Thụ và Ban quản lý bản Nậm Táy lựa chọn thời gian học vào các ngày nghỉ cuối tuần hoặc vào dịp nghỉ hè của các em học sinh. Bên cạnh đó, anh dành nhiều tâm sức biên soạn giáo án cho phù hợp các lứa tuổi trong lớp học. Trong lớp học chỗ ngồi của các học viên cũng được Nguyễn Văn Trinh bố trí hợp lý, để có điều kiện hỗ trợ, kèm cặp lẫn nhau trong học tập.

Lớp học của thầy giáo Trinh có đủ các lứa tuổi, thành phần, từ cán bộ, giáo viên đến người già và các em học sinh… nhưng tất cả đều có chung niềm đam mê, yêu thích tiếng Việt Nam. Trò chuyện với chúng tôi bằng tiếng Việt, cậu học trò May Xí, học viên khóa thứ 3 do thầy giáo Trinh đứng lớp vui vẻ chia sẻ: “Từ khi BĐBP Việt Nam sang mở lớp dạy tiếng Việt, chúng em rất vui. Nhờ thầy giáo Trinh tận tình giảng dạy, chúng em tiếp thu rất nhanh. Trên lớp, thầy tận tình chỉ từng nét bút, cách phát âm từng từ. Buổi tối, thầy cùng các cán bộ Biên phòng khác đến trực tiếp giúp người học yếu tập đánh vần, ôn lại bài đã học trên lớp. Hiện nay, chúng em gặp người Việt có thể giao tiếp được, nhờ vậy, việc mua bán, trao đổi hàng hóa với nhau thuận lợi hơn. Bà con trong bản có thể trao đổi, học tập kinh nghiệm sản xuất, chăn nuôi với người dân Việt Nam được dễ dàng hơn”.

Không chỉ tận tình chỉ bảo cho các học viên từng con chữ, từng nét bút, Thượng úy Nguyễn Văn Trinh còn gắn bó, chia sẻ khó khăn với các học viên. Cùng ăn, cùng ở, cùng làm… với người dân nơi đây, qua những buổi trao đổi, truyền dạy tiếng Việt trên lớp, anh hiểu rõ hoàn cảnh gia đình của từng học viên. Qua nắm tình hình, trong bản Nậm Táy có 2 học sinh có hoàn cảnh gia đình rất khó khăn, nguy cơ bỏ học là rất cao. Anh đã tham mưu với chỉ huy Đồn Biên phòng Thông Thụ, nhận đỡ đầu 2 trường hợp này. Đây cũng là hoạt động của đồn nhằm hưởng ứng Chương trình “Nâng bước em tới trường” do Bộ Tư lệnh BĐBP phát động. Theo đó, hằng tháng, các cán bộ, chiến sĩ Đồn Biên phòng Thông Thụ trích một phần lương để hỗ trợ mỗi em 500 ngàn đồng/tháng.

Thượng úy Nguyễn Văn Trinh (người đứng) phiên dịch cho cán bộ Quân y BĐBP Nghệ An trong đợt khám chữa bệnh tại bản Nậm Táy. Ảnh: Hải Thượng

Bà Chìa Chư Pó là mẹ một trong 2 học sinh được BĐBP hỗ trợ cho biết: “Gia đình tôi nghèo lắm. Chồng tôi bị bệnh mất sớm. Tôi cũng bị bệnh nặng, không lao động được, nên không có tiền cho con đi học. Con tôi thường xuyên phải bỏ học để phụ giúp gia đình. Năm 2014, gia đình tôi được Đồn Biên phòng Thông Thụ giúp đỡ mỗi tháng 500 ngàn đồng. Nhờ vậy, đến nay, con tôi đã được đi học trở lại. Tôi vô cùng xúc động, biết ơn các anh BĐBP Việt Nam”.

Chứng kiến những hoạt động giúp đỡ người dân Lào của Thượng úy Trinh nói riêng và BĐBP Việt Nam nói chung, ông Thò Xây Vả, Cụm trưởng Cụm bản Viêng Phăn cho biết: “Chúng tôi đánh giá rất cao việc làm của BĐBP Việt Nam, trong đó có bộ đội Trinh. Các anh đã đầu tư xây Nhà văn hóa cộng đồng giúp bản chúng tôi có nơi sinh hoạt, vui chơi giải trí, hội họp. BĐBP Việt Nam còn xây nhà hữu nghị tặng hộ nghèo, cử bộ đội Trinh sang dạy tiếng Việt để chuyển giao khoa học-kỹ thuật giúp người dân phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Người dân Lào được học tiếng Việt sẽ thuận lợi hơn trong trao đổi thông tin, mua bán hàng hóa giữa hai bên biên giới. Chúng tôi luôn coi bộ đội Trinh và anh em BĐBP Việt Nam như người thân của mình”.

Sau thành công của các khóa học, bản Nậm Táy đã đề nghị BĐBP Việt Nam tiếp tục mở thêm nhiều lớp học tiếng Việt để có nhiều người Lào biết nói tiếng Việt hơn. Trao đổi với chúng tôi, Đại úy Nguyễn Văn Thưởng, Chính trị viên phó Đồn Biên phòng Thông Thụ cho biết: “Thời gian tới, chúng tôi vẫn tiếp tục duy trì dạy tiếng Việt Nam cho người dân trên địa bàn bản Nậm Táy. Từ những lớp học được mở, phong trào học tiếng Việt của người dân ở các bản biên giới của Lào phát triển rất nhanh. Không chỉ người dân ở bản Nậm Táy tham gia học tiếng Việt, mà còn nhiều người dân ở các bản lân cận cũng tham gia học. Chúng tôi sẽ mở nhiều lớp hơn để đáp ứng nhu cầu học tiếng Việt của bà con người Lào”.

Hải Thượng

Tiểu Học Trong Tiếng Tiếng Anh

Đó là trường tiểu học của tớ

That’s my primary school

QED

Cô bắt đầu chạy trong khi ở trường tiểu học.

He started running while at primary school.

WikiMatrix

Fitchburg có Đại học Tiểu bang Fitchburg và 17 trường tiểu học và trung học.

Fitchburg is home to Fitchburg State University as well as 17 public and private elementary and high schools.

WikiMatrix

Giáo dục tiểu học là miễn phí và bắt buộc (điều 43 của Hiến pháp Congo 2005).

Since 2003, education in public schools became free and compulsory ( Kenya Constitution,Article 53, 2010).

WikiMatrix

Sau khi học tiểu học, cô chuyển đến Iwafune.

After elementary school, she moves to Iwafune.

WikiMatrix

Tiểu học.

Elementary.

OpenSubtitles2018.v3

Số trẻ em học xong tiểu học chưa được 40 phần trăm.

Fewer than 40 percent would finish elementary school.

jw2019

Cấp tiểu học kéo dài đến lớp bốn, năm hoặc sáu, tùy theo trường học.

Primary school continues until grade four, five or six, depending on the school.

WikiMatrix

Khi Orihime học tiểu học, Sora đã mất trong một tai nạn .

Later on, when Orihime was in middle school, he died in an accident.

WikiMatrix

Cấp bậc tiểu học, mang tính bắt buộc, thường kéo dài 6 hoặc 7 năm.

An elementary or lower school mandatory level lasting 6 or 7 years.

WikiMatrix

Yuki được miêu tả như một học sinh tiểu học cũ 9 năm.

Yuki is meant to be portrayed as a 9 year old elementary school student.

WikiMatrix

Miyaichi bắt đầu chơi bóng trong những năm học tiểu học tại clb Sylphid ở Nagoya.

Miyaichi started playing football in his elementary school years at Sylphid F.C. in Nagoya.

WikiMatrix

Trong khi học tiểu học trong trại, cô ấy đã tham gia chạy.

While attending primary school in the camp she took up running.

WikiMatrix

Học sinh giỏi tại trưởng tiểu học.

Straight – ” A ” student at grade school.

OpenSubtitles2018.v3

Cô có hai người anh, Jiří, một kĩ sư, và Libor, một giáo viên tiểu học.

She has two elder brothers, Jiří, an engineer, and Libor, a school teacher.

WikiMatrix

Vì Jason đã đem nó đến trường tiểu học Kennedy hôm qua để chơi trò đoán tên vật.

Because Jason brought it to Kennedy elementary yesterday for show-and-tell.

OpenSubtitles2018.v3

Mẹ của nó không được học tiểu học.

Her mother had not gone to primary school.

QED

Tôi là một giáo viên tại trường tiểu học Morningside.

I’m a school teacher at morningside primary school.

OpenSubtitles2018.v3

Hãy nghĩ về lúc chúng ta học tiểu học.

Think back for a moment to elementary school.

ted2019

Ông học tiểu học ở Stuttgart, rồi học “Humanistisches Gymnasium” ở Wiesbaden, tốt nghiệp năm 1899.

He went to a primary school in Stuttgart, and later to the “Humanistisches Gymnasium” in Wiesbaden, matriculating in 1899.

WikiMatrix

Từ năm 1959 đến năm 1966, ông học tiểu học ở Pruszkow.

From 1959 to 1966 he also attended elementary school in Pruszków.

WikiMatrix

Cậu biết giấc mơ khi còn tiểu học của mình là gì không?

You know what my dream was during elementary school?

OpenSubtitles2018.v3

Bệnh nhân là học sinh tiểu học ạ

He’s an elementary school student.

QED

Bạn tôi thời trung học và tiểu học hay gọi tôi là Babs.

My friends in high school and grade school called me Babs.

OpenSubtitles2018.v3

Chúng ta đã học tiểu học cùng nhau.

We went to elementary school together.

OpenSubtitles2018.v3

Bạn đang xem bài viết Học Hàm Trong Tiếng Tiếng Anh trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!