Xem Nhiều 1/2023 #️ Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1) # Top 4 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1) # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1) mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cùng tham khảo một số cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh lứa tuổi trung học cơ sở.

A. Các dạng câu thường gặp:

I. Câu bị động đặc biệt:

1.Câu bị động với think/believe/say…: a, +CĐ: S (People, They,…..) + say/think/believe…+ that +……… -BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed…+ to V………… It + is/am/are + said/thought/believed… that +………… b, +CĐ: S (People,They,…..) + said/thought/believed…+ that…. -BĐ: S + was/were + said/thought/believed…+ to have + V(pII) It + was/were+ said/thought/believed… that +………… Eg: – People believe that 13 is an unlucky number. – They thought that Mai had gone away. 2. Câu bị động với “have”: +CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ ……. -BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)… Eg: I had him repair my bicycle yesterday. 3. Câu bị động với “get”: +CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +……. -BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)… Eg: I got him to repair my car last week. 4. Câu bị động với “make”: +CĐ: S + make/made + sb + V + st +…… -BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +…… Eg: The step mother made Littele Pea do the chores all day. 5. Need: +CĐ: S + need + to V+ st +…….. -BĐ: S (st)+ need + to be V(pII). S (st)+ need+ V-ing. Eg: You need to cut your hair.

II. Câu trực tiếp, gián tiếp:

A,  Các dạng câu chuyển gián tiếp: 1. Câu mệnh lệnh, yêu cầu: – Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng: “(Don’t) + V +…..+ (please)” “Will/Would/Can/Could + S + (not) +……+ (please)?” “Would you mind + (not) + V-ing +…..?” + (not) toV… Eg: “Listen carefully” The teacher said to us. “Don’t make noise, Jim” The perfect said. “Would you mind putting out your cigarette?”- said a woman. *Câu yêu cầu với động từ tường thuật “asked” có dạng: “I’d like+……..” “Can/Could I have+……..” Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức: S+asked(+O)+for+st+….. Eg: In the café,the man said: “I’d like a cup of tea”. 2. Lời khuyên: – Lời khuyên có các dạng: “S+should(not)/ought (not) to/had better(not)+V+……..” “Why don’t you+V+…….” “If I were you, I would+V+…….” Eg: “You should run faster” The teacher said. “Why don’t you take off your coat?” She said. “If I were you,I would stop smoking” He said. “Go on,apply for the job”Mrs.Smith said. 3. Câu trần thuật: Câu trần thuật có dạng: “S+V(s/es/ed/pI/pII)+…….” Eg: “I will have an important contest tomorrow.”She said. 4. Câu hỏi: a, Yes/No questions: Yes/No question có dạng: “Trợ động từ+S+V+…..?” Eg: “Do you like SNSD?” Seohyun said to Kyuhyun. b, Wh questions: Wh questions có dạng: “Wh+trợ động từ+S+V+…..?” Eg: “Where will you go tomorrow?” She said. 5. Lời mời, gợi ý: a, Lời mời: Lời mời có dạng: “Would you like+Noun/toV+……?” Eg: “Would you like to come to my birthday party”Su said to Seohyun. b, Lời gợi ý: Lời gợi ý có dạng: “Let’s+V+…..!”= “Shall we+V+…..?” “What/How about + V-ing/N +……?” “Why don’t we/you+ V+….?” * Nếu chủ ngữ tham gia vào hành động.( “Let’s + V +…..!” ; “Shall we + V +…..?” ; “What/How about + V-ing/N +……?” “Why don’t we +V+….?”): * Nếu chủ ngữ không tham gia vào hành động mà chỉ gợi ý cho người khác.( “Why don’t you+V+….?”) Eg: “Let’s go to the movies” The boy said. “Why don’t you go out for a drink?” Trung said to Nga. c, Những câu có dạng: “I’ll+V+…..+if you like.” “Shall/Can/Could I+V+….?” “Would you like me+toV+…..?” Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật “offered” công thức: S+ offered + toV +…….+ if you like. Eg: “Would you like me to finish the work tonight? “I’ll do your housework for you if you like” She said. 6. Câu cảm thán: – Câu cảm thán có dạng: “What + (a/an) + adj + Noun!” “How + adj + S + V!” Eg: “What a lovely teddy bear!” The girl said. = “How lovely the teddy bear is! The girl said. 7. Lời nhắc nhở: “Remember…” Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau: “Don’t forget…” S + reminded+ sb+ toV+…. Eg: She said to me; “Don’t forget to ring me up tomorrow evening” 8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau): S + agreed + to V… Eg: “All right, I’ll wait for you” He said. 9. Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, wish. Khi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc: S + wanted + O + to V+… Eg: “I’d like Trung to be a famous person.”Trung’s English teacher. 10. Từ chối: S + refused + to V +… Eg: ‘No, I won’t lend you my car” 11. Lời hứa: S + promised to V+….. Eg: ‘I’ll send you a card on your birthday” 12. Cảm ơn, xin lỗi: a, Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +….. Eg: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you. b, Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +……. Eg: “I’m sorry I’m late,” Peter said. 13. Chúc mừng: S + congratulated + O + on + V-ing/st+…… Eg: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!” 14. Mơ ước: S + dreamed + of + V-ing/st+..… Eg: “I want to pass the exam with flying colours,” John said. “I’ve always wante to be rich, ” Bob said . 15. Một số câu cần nhớ: 16. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp: (mixed forms in reported speech) Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán: Eg: 1. He said, “Can you play the guitar?” and I said “No” He asked me if I could play the guitar and I said that I couldn’t. 2. “I don’t know the way. Do you? He asked. He said that he didn’t know the way and asked her if she knew it. 3. “I’m going to shopping. Can I get you something? She said She said that she was going to shopping and asked if she could get me anything. 4. “Hello Seohyun!Where are you going now?” Su said. Su greeted and asked Seohyun Where she was going then.

Hệ Thống Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

Tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

Hệ thống các công thức tiếng Anh lớp 8

Hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, tiếng Anh phổ thông lớp 8 bao gồm các tài liệu về kiến thức ngữ pháp, đề thi, câu hỏi ôn tập, các bài tập, đề thi giúp các bạn nâng cao kiến thức ngữ pháp và luyện viết Tiếng Anh, ôn tập và hệ thống lại kiến thức Tiếng Anh học trên lớp hiệu quả.

A. Các dạng câu thường gặp trong tiếng Anh 8

1. Câu bị động đặc biệt: 1.1 Câu bị động với think/believe/say…:

a, + CĐ: S (People, They,…..) + say/think/believe…+ that +………

+ BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed…+ to V…………

→ It + is/am/are + said/thought/believed… that +…………

b, + CĐ: S (People,They,…..) + said/thought/believed…+ that….

+ BĐ: S + was/were + said/thought/believed…+ to have + V(pII)

→ It + was/were+ said/thought/believed… that +…………

Eg: – People believe that 13 is an unlucky number.

→ 13 is believed to be an unlucky number.

→ It is believed that 13 is an unlucky number.

– They thought that Mai had gone away.

→ Mai was thought to have gone away.

→ It was thought that Mai had gone away.

2. Câu bị động với “have”:

+ CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ …….

+ BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I had him repair my bicycle yesterday.

3. Câu bị động với “get”:

+ CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +…….

+ BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I got him to repair my car last week.

4. Câu bị động với “make”:

+ CĐ: S + make/made + sb + V + st +……

+ BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +……

Eg: The step mother made Little Pea do the chores all day.

→ Littele Pea was made to do the chores all day.

5. Need:

+ CĐ: S + need + to V+ st +……..

+ BĐ: S (st)+ need + to be V(pII).

→ S (st)+ need+ V-ing.

Eg: You need to cut your hair.

→Your hair need to be cut.

→ Your hair need cutting.

2.Câu trực tiếp,gián tiếp: I.Các dạng câu chuyển gián tiếp: 1.Câu mệnh lệnh, yêu cầu:

– Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng:

“(Don’t) + V +…..+ (please)”

“Will/Would/Can/Could + S + (not) +……+ (please)?”

“Would you mind + (not) + V-ing +…..?”

Eg:- “Listen carefully” The teacher said to us.

-“Don’t make noise,Jim” The perfect said.

-“Would you mind putting out your cigarette?”-said a woman.

*Câu yêu cầu với động từ tường thuật “asked” có dạng:

-“I’d like+……..”

-“Can/Could I have+……..”

Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức:

S+asked(+O)+for+st+…..

Eg: In the café,the man said: “I’d like a cup of tea”.

-“Why don’t you take off your coat?”She said.

-“If I were you,I would stop smoking”He said.

-“Go on,apply for the job”Mrs.Smith said.

-“Why don’t you go out for a drink?”Trung said to Nga.

c,Những câu có dạng: “I’ll+V+…..+if you like.” “Shall/Can/Could I+V+….?” “Would you like me+toV+…..?” Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật “offered” công thức: S+ offered + toV +…….+ if you like.

Eg:- “Would you like me to finish the work tonight?

-“I’ll do your housework for you if you like”She said.

6. Câu cảm thán:

-Câu cảm thán có dạng:

“What + (a/an) + adj + Noun!”

“How + adj + S + V!”

= “How lovely the teddy bear is!The girl said.

7.Lời nhắc nhở:. “Remember…” Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau: “Don’t forget…” S + reminded+ sb+ toV+….

Eg: She said to me; “Don’t forget to ring me up tomorrow evening”

8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau): S + agreed + to V…

Eg: “All right, I’ll wait for you” He said.

9.Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, chúng tôi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc: S + wanted + O + to V+…

Eg: “I’d like Trung to be a famous person.”Trung’s English teacher.

10. Từ chối : S + refused + to V +…

Eg: ‘No, I won’t lend you my car”

11. Lời hứa: S + promised to V+…..

Eg: ‘I’ll send you a card on your birthday”

12.Cảm ơn,xin lỗi: a,Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +…..

Eg: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you.

b,Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +…….

Eg: “I’m sorry I’m late,” Peter said.

13.Chúc mừng: S + congratulated + O + on + V-ing/st+……

Eg: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!”

14. . Mơ ước: S + dreamed + of + V-ing/st+…..

Eg: “I want to pass the exam with flying colours,” John said.

“I’ve always wanted to be rich, ” Bob said .

-She said, “Traitor (kẻ phản bội)/ Liar (kẻ dối trá)!”

-“Ugh(Ối;Eo ơi)!” she exclaimed, and turned the programme off

16. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp: (mixed forms in reported speech)

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Eg: 1. He said, “Can you play the guitar?” and I said “No”

He asked me if I could play the guitar and I said that I couldn’t.

2. “I don’t know the way. Do you? He asked.

He said that he didn’t know the way and asked her if she knew it.

3. “I’m going to shopping. Can I get you something? She said

She said that she was going to shopping and asked if she could get me anything.

4. “Hello Seohyun!Where are you going now?” Su said.

Su greeted and asked Seohyun Where she was going then.

II.Một số lưu ý: 1. Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:

– Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “the text is difficult”.

He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult.

– Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: My teacher said “The sun rises in the East”

My teacher said (that) the sun rises in the East.

He said, “My father always drinks coffee after dinner”

He said (that) his father always drinks coffee after dinner

– Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên

Eg: He said, ” I will come to your house tomorrow”

He said (that) he will come to my house tomorrow.

– Câu trực tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:

Eg: He said; “If I knew her address, I would write to her”

He said that he would write to her If he knew her address

Eg: She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”

She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle.

Eg: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.”

The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.

Tuy nhiên nếu lời nói trực tiếp là câu điều hiện loại 1 thì được chuyển sang loại 2 ở lời nói gián tiếp

– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “wish’

Eg: He said; “I wish I had a lot of money”

He wishes (that) he had a lot of money

– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “It’s (high/ about) time”

Eg: She said; “It’s about time you went to bed; children”

She told her children that It’s about time they went to bed

– Không thay đổi thì của mệnh đề đi sau ‘would rather, would sooner”

Eg: She said; “I would rather you stayed at home”

She said that she would rather I stayed at hone.

– Không thay đổi thì của:

Could, would, might, should

Ought, had better, need trong câu nói gián tiếp .

Eg: She said; “I could do the homework

She said the she could do the homework

– Động từ trong câu nói trực tiếp có thời gian xác định:

Eg: He said, “I was born in 1980”

he said that he was born in 1980.

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu phức có thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Eg: “I saw him when he was going to the cinema”

She said she saw him when she was going to the cinema.

2. Cách lùi thì:

– Hiện tại đơn

– Hiện tại tiếp diễn

– Hiện tại hoàn thành

– Hiện tại hoàn thành TD

– Quá khứ đơn

– Quá khứ hoàn thành

– Tương lai đơn(will)

– Is/am/are going to do

– Can/may/must

– Quá khứ đơn

– Quá khứ tiếp diễn

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành TD

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành (không đổi)

– would

– Was/were going to do

– Could/might/had to

3. Một số trạng ngữ chỉ thời gian phải đổi: 3. Câu điều kiện: 1.Các cách dùng cơ bản. a,Loại 1:Diễn tả điều có thật ở hiện tại:

– Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đề chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

Note: V+…….+or+S+will/won’t+V+……..

= Unless S +V+…. , S+will/won’t+V+……

= If S don’t/doesn’t + V, S+will/won’t+V+……

Eg: -Study hard or you will fail the exam.

= Unless you study hard ,you will fail the exam.

= If you don’t study hard ,you will fail the exam.

-Cut your hair or they won’t let you in.

= Unless you cut your hair ,they won’t let you in.

= If you don’t cut your hair ,they won’t let you in.

*, Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:

If + S + Simple Past, S+ Simple Past.

Eg: We went home early if it was foggy.

Ghi chú :- Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,)

– Sau Unless không được dùng dạng phủ định (Ví dụ : không được viết Unless you don’t write)

*, Command (Thức mệnh lệnh)

Form: If + S + V(s-es), V(mệnh lệnh)+ ……

Eg: – If you go to the Post Office, mail this letter for me.

– Please call me if you hear anything from Jane.

b, Loại 2: Điều kiện ko có thật ở hiện tại:

-Câu điều kiện ko có thực ở hiện tại dùng để đề cập đến những tình huống tưởng tượng hoặc ko thể xảy ra ở hiện tại.Form:

If S+were/V-ed +sb/Noun/adj ,S+would/wouldn’t/could/couldn’t+V+…..

*Note: *Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

Eg:-If I were rich, I would travel around the world.

– If I had money, I would buy the car.

– If I were you, I wouldn’t see that movie.

c,Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ:

– Câu điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ dùng để đề cập những tình huống không có thật trong QK.

Form: If+had/hadn’t+V-ed/pII,S+would/wouldn’t/could/couldn’t+have+V-ed/pII……

Eg:-If I hadn’t been in a hurry, I wouldn’t have had an accident.

– If I had had money, I would have bought the car.

* Chú ý rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trườnghợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đềđiều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.

Eg: – Had we known that you were there, we would have written you a letter.

– Had he studied harder for the test, he would have passed it.

Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế còn lại có thểở hiện tại (do thời gian qui định).

Eg: – If she had caught the train, she would be here by now.

2. Một số cấu trúc đặc biệt:

a, Cấu trúc BUT FOR.

Nó thay thế cho cấu trúc ” IF …….NOT”. Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.

Form:But for+Noun,S+……….

Eg:If you hadn’t helped us, we would have been in trouble.

4.Câu điều ước: 1. Điều ước ở hiện tại :

– Dùng để diễn đạt mong ước của ai đó về một điều gì đó không có thật hoặc không thể xảy ra hay không thể thực hiện được ở hiện tại.

– Form :

* Với động từ “tobe:S1+wish(es)+S2+were(not)+…..

* Với động từ thường:S1+wish(es)+S2+V(qk)/didn’t V +……

+ Chú ý : Động từ “tobe” were được dùng với tất cả các ngôi.

Eg:-Kris wishes he were a famous person.

-Trung wishes he had a car.

2. Điều ước trong tương lai :

– Diễn tả mong muốn điều gì sẽ sảy ra hoặc muốn ai đó làm điều gì đó.

– Form :

* Với động từ “tobe”:S1+wish(es)+S2+ would /could /should (+not)+be +………

* Với động từ thường:S1+ wish(es) + S2+ would /could/should (+not) + V+……..

Eg:I wish you could come here again.

3. Điều ước ở quá khứ

– Diễn tả mong ước một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ, sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra.

– Form:

* Với động từ “tobe”: S + wish(es) + S + had (+not)+been +………

* Với động từ thường: S + wish(es) + S + had (+not)+V-ed/pII+……

* Chú ý : Ta có thể dùng If only (giá như ) / would rather that (thích hơn) để thay cho S + wish(es)

B. Một số cấu trúc tiếng Anh quan trọng lớp 8

Eg1: This structure is too easy for you to remember.

Eg2: He ran too fast for me to follow.

Eg1: This box is so heavy that I cannot take it.

Eg2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…),

Eg1: It is such a heavy box that I cannot take it.

Eg 2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

Eg1: She is old enough to get married.

Eg 2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…),

Eg 1: I had my hair cut yesterday.

Eg 2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V PI / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì…),

Eg 1: It is time you had a shower.

Eg 2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thời gian…),

Eg 1: It takes me 5 minutes to get to school.

Eg 2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..),

Eg 1:The police prevent us from getting nearer.

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…),

Eg 1: I find it very difficult to learn about English.

Eg 2: They found it easy to overcome that problem.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì),

Eg 1: I prefer dog to cat.

Eg 2: I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì),

Eg 1: She would play games than read books.

Eg 2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì),

Eg 1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa),

Eg 1: I used to go fishing with my friend when I was young.

Eg 2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….

15. to be angry at + N/V-ing: tức giận về

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: không nhịn được làm gì…

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

22. There is no st left = We have run out of st : không còn gì nữa

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

24. S+insist on +V-ing :Ai đó khăng khăng làm gì.

S+insist on + O + V-ing :Ai đó khăng khăng người khac phải làm gì.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

26. Have/has toV = be supposed / required/expect toV : có bổn phận phải làm gì

27. Be forbidden toV = mustn’t V : cấm làm gì

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính…mà…

29. Be not allowed toV= mustn’t V : cấm làm gì.

30. Hand in : nộp bài/hand on : hiện nay, bây giờ

31. S+Probably+ V = It’s likely that +Clause : chắc chắn làm gì

32. Take place = happen = occur: xảy ra

33. Do mean to do st = do st on purpose : cố ý làm gì

34. to be bored with/ fed up with: chán cái gì/làm gì

3 5. Managed +toV = be successful+ to V : thành công …

36. feel like + V-ing: cảm thấy thích làm gì…

37. expect someone to do something: mong đợi ai làm gì…

39. Regardless of + N: mặc dù

40. leave someone alone: để ai yên…

41. If sb/st + hadn’t been… = but for +N: nếu không có

42. Be essential+that+Clause = need+toV : cần làm gì

43. It is pointless/no point in+toV = It is not worth+V-ing : không đáng để làm gì.

44. when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing. 45. When + S + V(qkd), S + had + Pii 46. Before + S + V(qkd), S + had + Pii 47. After + S + had +Pii, S + V(qkd)

48. to be crowded with: rất đông cái gì đó…

49. to be full of: đầy cái gì đó…

51. except for/ apart from: ngoài, trừ…

52. Find it hard toV = have difficulty in V-ing : gặp khó khăn trong việc

53. Don’t agree = be in disagreement : không đồng ý

54. could hardly: hầu như không ( chú ý: hard khác hardly)

55. Have difficulty + V-ing: gặp khó khăn làm gì…

56. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing,

Eg 1: That film is boring.

Eg 2: He is bored.

Eg 3: He is an interesting man.

Eg 4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

57. in which = where; on/at which = when

58. Put + up + with + V-ing: chịu đựng…

59. Make use of + N/ V-ing: tận dụng cái gì đó…

60. Get + adj/ V-pII/so = therefore: bởi vậy, cho nên, vì thế.

Make progress: tiến bộ…/make up one’s mind toV: quyết định.

61. take over + N: đảm nhiệm cái gì…

62. Bring about: mang lại.

63. Be accused of V-ing : bị buộc tội

64. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

65. To find out : tìm ra, To succeed in: thành công trong…

66. Go for a walk/drive: đi dạo /đi xe ; go on holiday/picnic: đi nghỉ

67. Don’t accept = turned down : từ chối

69. Live on: sống nhờ vào…

70. To be fined for: bị phạt về

71. from behind: từ phía sau…

72. Be about to do st : chuẩn bị làm gì

73. In case + mệnh đề: trong trường hợp…

74. On behalf of :thay mặt cho

75. Force sb to do st: ép ai làm gì.

76. Would rather sb+Ved/p1: Muốn ai đó làm gì.(trái ngược vs điều đang diễn ra hiện tại)

Eg: I would rather you didn’t smoke.

77. in disagreement about: bất đồng về…

78. Present participle:V- ing.(chủ động)

The man who is standing over there is my teacher.

Students who attend thic scholl have to wear uniform.

79. Past participle : V-ed/pII(thụ động)

The toys which were made in China are cheap .

Most of the people who were invited to the party didn’t turn up.

80. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

-Together with,as well as,accompanied by,along with,no less than,but not.Các cụm từ trên và các danh từ đi theo nó tạo nên hiện tượng đồng chủ ngữ.Khi đó ta chia động từ theo chủ ngữ đứng trước các cụm từ trên.(Chú ý:Khi các chủ ngữ được nối với nhau bởi liên từ “and” ta coi đó là chủ ngữ số nhiều)

Eg:Jim,along with his parents, is going to the movie tonight.

Jim and his parents are going to the movie tonight.

-Nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bởi “or” thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau “or”

Eg: John or his wife will come to Rin’s wedding.

-Either,neither(nếu không đi cùng với or và nor)+Danh từ,ta luôn chia ở số ít.

Eg:Neither of them is available(sẵn sàng để) to speak right now.

-Either,neither nếu đi theo “or” hoặc “nor” thì động từ chia theo danh từ sau or và nor.

Eg:Neither John nor his friends are going to the beach today.

-Danh từ “None”có thể sử dụng với cả danh từ số ít và danh từ số nhiều.Khi đó động từ được chia theo danh từ đi sau “None of the”.

Eg:+None of the counterfeit money(tiền giả) has been found.

+None of the students have finished the exam.

-“No” và “Some of the” tương tự như “None of the”.

-V-ing được coi là chủ ngữ số ít.

Eg: Fishing is one of my favorite pastime.

-Các danh từ chỉ tập thể (Congress,Organization,Class,Staff, Committee: ủy ban; Family; Group;Team; Army: quân đội; Crowd; Minority: thiểu số; Public) thường được coi là số ít.Nhưng khi các thành viên hoạt động riêng lẻ (in disagreement about st: bất đồng ý kiến về…/ discuss: bàn luận)

thì lại là danh từ số nhiều.

Eg:+Congress has initiated (đề xướng) a new plan to combat (chống lại) inflation (sự lạm phát).

+The committee has met and it has rejected the proposal.

+Congress are discussing about the bill.

-The majority(đa số)+V(số ít) / The majority of N(số nhiều) +V(số nhiều)…

Eg:-The majority believes that we are in no danger.

-The majority of the students believe him to be innocent(vô tội).

-Một số danh từ đặc biệt luôn được coi là số nhiều: police; fish; sheep; scissors;…)/assets(tài sản) luôn là số nhiều/ measles (bệnh sởi) số ít.

-A couple+V(số ít)+….

The couple+V(số nhiều)+…..

Eg:A couple is walking on the path (đường mòn).

The couple are racing their horse.

-Các cụm từ cùng phối hợp chỉ một nhóm ĐV:flock of birds/sheep;school of fish/herd of cattle/pride of lion/pack of dog.Luôn được coi là danh từ số ít.

-Tất cả những danh từ chỉ thời gian,số đo,tiền tệ,phép tính được đề cập đến như 1 thể thống nhất được coi là danh từ số ít.

Eg:Ten dollars is a high price to pay.

Two miles is too much to run in one day.

-A number of+N(số nhiều)+V(số nhiều)..

-The number of +N(số nhiều)+ V(số ít)…

Eg:- A number of hours have passed.(Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua.)

– The number of people, who have lost their job, is quite big(.Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.)

81. Think+ Clause = In my opinion, Clause: Nghĩ về cái gì.

82. Think = under the impression : Nghĩ

83.Out of sight : vượt khỏi tầm nhìn / không bị ai nhìn

84.Beyond one’s means : vượt quá khả năng.

85.Be let off : được tha

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities

Grammar Unit 1 SGK tiếng Anh lớp 8 mới Leisure Activities

Danh động từ là một phần kiến thức quan trọng trong Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 mới, có hình thức Ving và có chức năng là danh từ trong câu. VnDoc.com đăng tải toàn bộ kiến thức về Danh động từ (Gerund) gồm: Danh động từ là gì, Cách thành lập Danh động từ, Cách sử dụng danh động từ trong tiếng Anh và bảng tổng hợp những động từ theo sau là Gerund và To Infinitive. chúng tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit hữu ích dành cho các em học sinh lớp 8 năm học 2020 – 2021.

I. Formation (Cách thành lập)

Danh động từ là gì?

– Danh động từ (gerund) là danh từ được thành lập bằng cách thêm ING sau động từ thường.

Ex: going; thinking; reading; listening; playing, …

– Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước V-ing.

Ex: not making, not opening, …

– Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể thực hiện hành động.

Ex: my reading comic books, ….

II. Usage (cách dùng)

1. Subject (Danh động từ làm chủ ngữ)

Ex: Going to the cinema is fun.

Reading book is my hobby.

2. Stand after a preposition (Đứng sau giới từ)

Ex: I am thinking about going camping in the mountain.

She is afraid of going there.

Một số động từ và tính từ có giới từ theo sau bởi danh động từ.

To look forward to (trông mong); surprised at (ngạc nhiên); busy (bận rộn); to insist on (khăng khăng, nài nỉ); tobe interested in (thích thú).

3. Object (Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ)

Ex: He likes swimming.

I have finished doing my homework.

Một số động từ được theo sau bởi danh động từ:

III. Bảng tóm tắt một số động từ được theo sau bởi Gerund hoặc To Infinitive

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

Danh Giáo Dưỡng Thành Hệ Thống

Chương 18: Làm cho người sụp đổ lớp Anh ngữ “Tốt rồi, cái này tiết khóa nhanh tan lớp. Nhưng là cái này tiết khóa ta cũng không có dạy cho các ngươi tri thức gì, cho nên, ” Lâm Bình mỉm cười, “Ta cảm thấy được hạ tiết khóa cần tiếp tục bên trên tiếng Anh, chính thức kể sách tiếng Anh tri thức, đền bù cái này tiết khóa lãng phí thời gian.” “Ah — không muốn ah — lão sư không muốn ah –” theo Lưu Hướng Tiền cầm đầu ba cái nam sinh phát ra tê tâm liệt phế kháng nghị. “Tốt, ta đã đã nghe được trong lòng các ngươi hoan hô, cứ như vậy vui sướng quyết định.” Lâm Bình khép sách lại đi ra phòng học đi nghỉ ngơi một chút. Cái này tiết khóa bởi vì Lâm Bình không có giáo sư trên sách học tri thức, cho nên được ba cái F thêm đánh giá chung F, cuối cùng đã lấy được 0 điểm tích lũy. Bất quá Lâm Bình không quan tâm, cái này một tiết khóa Lâm Bình đã cải biến các học sinh căm thù tiếng Anh tư tưởng quan niệm, lại cam đoan cùng phát triển bọn hắn ái quốc ôm ấp tình cảm, đây là vô luận bao nhiêu điểm tích lũy đều không đổi được đấy. “Hô — ” Lâm Bình mỹ mỹ duỗi lưng một cái, nhìn xem xanh thẳm trời, xanh biếc núi cùng tung bay cờ đỏ sao vàng. Trong lòng của hắn bùi ngùi mãi thôi, ánh mắt của hắn theo lòng của hắn bay lên bầu trời nhìn xuống này nhân gian, cảm giác trong không khí tràn ngập như có như không màu đỏ khí tức, như là thật mỏng lụa mỏng, lại như là một tầng sương mù, hút vào trong mũi, làm cho người say mê. Bất kể như thế nào, có thể sống ở cái này cuồn cuộn hồng trần bên trong, tựu là trong trần thế lớn lao hạnh phúc, dù cho sinh hoạt tất cả gian nan, cũng hầu như sẽ có tràn ngập hy vọng ngày mai. “Lão sư, lão sư!” Lúc này Lưu Đại Trụ mấy người bọn hắn tiểu học sinh chạy tới. “Làm sao vậy?” “Chúng ta cũng muốn nghe ngươi giảng bài.” “Đúng, chúng ta cũng muốn nghe Lâm lão sư giảng bài!” Mấy người hài tử tràn ngập mong đợi nói ra. Nguyên lai, Mã lão sư bọn hắn bên kia cùng Lâm Bình bên này đi học thời gian cũng không giống nhau, vừa mới bọn hắn tan học hạ sớm, mấy cái tiểu học sinh liền nằm sấp tại cửa ra vào nghe Lâm Bình giảng bài. Bọn hắn bị Lâm Bình êm tai nói tự thuật cùng tràn ngập kích tình giảng bài phương thức hấp dẫn, mặc dù nghe không hiểu nhiều Lâm lão sư đang giảng cái gì, nhưng cũng cảm giác nghe rất có trang bức bộ dạng. “Hảo hảo lên ngựa lão sư khóa , chờ các ngươi bên trên sơ trung, ta liền có thể dạy các ngươi rồi.” Lâm Bình cười đem Lưu Đại Trụ tay áo bên trên không biết từ nơi nào cọ mạng nhện cầm xuống. Thời gian lên lớp đến, Lâm Bình trở lại phòng học, năm cái học sinh đã ngoan ngoãn ngồi xuống, bọn hắn mặc dù ngoài miệng nói xong không muốn nhường cái này tiết khóa bên trên lớp Anh ngữ, nhưng vẫn là “miệng nói không nhưng thân thể rất thành thực” chờ Lâm Bình bắt đầu giảng bài. “Tốt, bên trên tiết khóa với các ngươi càm ràm một tiết khóa, bây giờ còn có ai không muốn học tiếng Anh sao?” Lâm Bình cười nhìn nhìn năm đứa bé, năm đứa bé trên đỉnh đầu hiện tại cũng lóe lên đèn xanh. Lưu Vệ Quốc cau mày thẹn thùng nói: “Trải qua lão sư ngài dạy bảo, ta bây giờ nói không lên chán ghét, nhưng là không thể nói ưa thích.” “Như vậy tốt nhất.” Lâm Bình nhẹ giọng nói ra. “Ta cũng vậy, ta còn là có chút sợ học tiếng Anh.” Lý Thụ Lâm gãi đầu một cái. “Không sợ, không chiến trước e sợ, cũng không phải ta Trung Hoa nam nhi xử sự làm người phong phạm, ta Trung Hoa nam nhi nên vượt khó tiến lên, ngõ hẹp gặp nhau dũng giả thắng.” Lâm Bình khích lệ nói. “Vậy thì tốt, hiện tại chúng ta mở ra sách giáo khoa, chính thức mở ra tiếng Anh học tập, hướng chủ nghĩa đế quốc nã pháo!” Lâm Bình tay phải xông quyền có chút ngu ngốc hô. “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!” Phía dưới Lưu Hướng Tiền ngược lại là rất phối hợp. “Đúng, tiếng Anh là cái gì? Tiếng Anh tựu là hổ giấy, các ngươi sợ hổ giấy sao?” Lâm Bình bắt đầu ở trên bảng đen viết bảng. “Không sợ!” Bọn nhỏ cao giọng hô. Lâm Bình bản xong một đoạn tiếng Anh, đột nhiên nhớ ra cái gì đó sự tình, quay đầu thuận miệng hỏi một chút: “Đúng rồi, các ngươi biết có bao nhiêu cái kiểu chữ tiếng Anh sao?” Năm đứa bé nhìn lẫn nhau, hai mặt nhìn nhau vẻ mặt mộng. Lúc này Lưu Thanh Mai giơ tay lên nói ra: “Lão sư, ta biết.” “Ừm, ta tin tưởng ngươi biết, ngươi đừng nói trước, ta khảo thi bốn người bọn họ.” Lâm Bình nhìn xem còn lại bốn cái vẻ mặt mê mang bộ dạng, trong lòng dâng lên một loại dự cảm xấu. “Lão sư, ta biết, 28 cái.” Lưu Hướng Tiền nói khoác không biết ngượng nói. Ta ngất. Lâm Bình cảm giác nhức đầu. “Vãi cả trứng, rõ ràng là 34 cái!” Một bên Lưu Vệ Quốc nghĩa chính ngôn từ nói ra. Lâm Bình muốn cười, nhưng hắn nhịn được. “Ngươi mới vãi cả trứng đâu này, 34 đó là quốc gia của ta có ba mươi bốn cái tỉnh, thành phố, khu tự trị! Tiếng Anh chữ cái tựu là có 28 cái!” Lưu Hướng Tiền hung hăng đỗi trở về. “Không có khả năng, ta nhớ được kiểu chữ tiếng Anh cũng có 34 cái!” Lưu Vệ Quốc không phục phản bác, nhưng hắn lực lượng rõ ràng chưa đủ. Vì vậy, hai người bên cạnh nhao nhao vừa bắt đầu lật sách. “Phốc. . .” Lâm Bình rốt cục nghẹn không nổi nữa, nhịn cười không được đi ra ngoài, trong lòng của hắn nghĩ là: Van cầu hai ngươi đừng thanh tú rồi. “Hai ngươi ah, một cái năm tám, một cái bốn mươi, bên tám lạng người nửa cân, đừng trèo, Lưu Thanh Mai ngươi nói cho bọn hắn biết có mấy cái.” Lâm Bình ngăn lại Lưu Hướng Tiền cùng Lưu Vệ Quốc không ý nghĩa tranh luận. Lưu Thanh Mai do dự trong chốc lát, tựa hồ trong lòng đếm thầm một chút, sau đó không quá xác định nói: “26 cái, đúng không? Lão sư.” “Rất tuyệt, phi thường chính xác.” Lâm Bình đối với Lưu Thanh Mai trả lời cấp ra khen ngợi khẳng định. “Bốn người các ngươi, nhớ kỹ cho ta, là 26 cái kiểu chữ tiếng Anh, đừng về sau thi đậu cao trung thi vào đại học cũng không biết kiểu chữ tiếng Anh có mấy cái, đi ra ngoài tuyệt đối đừng nói sơ trung tiếng Anh là ta giáo đấy, gánh không nổi người nọ.” Lâm Bình nói xong chuẩn bị xoay người sang chỗ khác tiếp tục viết bảng, đột nhiên ý thức được cái gì quay người lại tử hỏi: “Các ngươi biết là cái đó 26 cái sao?” “Ta biết.” Lưu Hướng Tiền trước sau như một công việc nhảy. Lưu Hướng Tiền loại học sinh này cơ hồ mỗi cái lớp đều có như vậy một hai, đặc biệt sinh động, ưa thích thể hiện, rất ưa thích đoạt trả lời đề, mặc kệ thực sẽ hay là giả sẽ, liền ưa thích mò mẫm tích cực, khiến người là vừa yêu vừa hận. Tuyển người phiền, nhưng không có loại người này lớp học hào khí lại sinh động không dậy nổi. “Tốt, ngươi cho ta lưng một chút.” Lâm Bình giúp người hoàn thành ước vọng, đã ngươi như vậy ưa thích làm chim đầu đàn, ta liền cho ngươi cơ hội biểu hiện. Lưu Hướng Tiền đứng lên, gãi đầu một cái mở ra sách giáo khoa sau đó nói: “Ah, truyền bá, lần,. . .” “Ngừng ngừng ngừng!” Lâm Bình vội vàng dừng lại, “Ngươi cái này lưng cái gì? Ngươi lưng chính là tiếng Anh sao?” “Đúng vậy.” Lưu Hướng Tiền hiển nhiên không có nhận thức đến sai lầm của mình. “Ngươi lưng lúc này tiếng Hán phát âm, ta cho ngươi nói tiếng Anh phát âm, A, B, C, D! Mà không phải ah, truyền bá, lần,. . .” “Ah nha.” Lưu Hướng Tiền sờ lên cái ót, vẻ khó khăn, “Ta. . . Cái này ta lưng không được đầy đủ.” “Không có việc gì, có thể lưng bao nhiêu lưng bao nhiêu.” Cuối cùng, Lưu Hướng Tiền gập ghềnh đọc ra mười cái, sau đó lại cũng biên không ra ngoài. Lâm Bình biết rõ đám hài tử này tiếng Anh chênh lệch, nhưng tuyệt đối không nghĩ tới kém như vậy, kém đến nổi liền 26 cái kiểu chữ tiếng Anh đều lưng không đi ra. Chữ cái đều nhận không được đầy đủ, chớ nói chi là ký âm cùng phát âm rồi. “Tốt rồi, mọi người đem sơ nhất tiếng Anh sách nhận lấy đi.” Lâm Bình bất đắc dĩ đem vừa mới viết bảng nội dung lau. “Thật tốt quá, lão sư, không lên tiếng Anh sao?” Lý Thụ Lâm ngây thơ mà thật thà hỏi. “A, nghĩ khá lắm.” Lâm Bình một bên tại trên bảng đen viết 26 cái kiểu chữ tiếng Anh vừa nói, “Ta là từ đầu bắt đầu cho các ngươi giáo tiếng Anh, trước theo chữ cái cùng ký âm bắt đầu. Đúng, các ngươi biết rõ cái gì là ký âm sao?” Năm cái học sinh nhất trí lắc đầu, bọn hắn nghe đều chưa từng nghe qua. Lâm Bình bất đắc dĩ nói đến: “Ký âm tựu là tiếng Anh phát âm nhãn hiệu ghi ký hiệu, giống như là chữ Hán có ghép vần, tiếng Anh cũng có ký âm.” “Thần kỳ như vậy đấy sao?” Lý Thụ Lâm trên mặt chảy ra vẻ mặt kinh ngạc. Lâm Bình bất đắc dĩ nói: “Các ngươi càng thần kỳ.”

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1) trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!