Xem Nhiều 11/2022 #️ Giới Hạn Kiến Thức Ôn Thi Jlpt N5, N4, N3 / 2023 # Top 13 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giới Hạn Kiến Thức Ôn Thi Jlpt N5, N4, N3 / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giới Hạn Kiến Thức Ôn Thi Jlpt N5, N4, N3 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT hiện nay được phân chia thành 5 cấp từ N5 đến N1. Mỗi cấp độ bài thi lại có một yêu cầu khác nhau về mức độ thành thạo trong việc sử dụng Từ vựng, Kanji và ngữ pháp tiếng Nhật. Thay vì hoang mang lựa chọn giữa vô vàn kiến thức sẽ ôn luyện, tại sao các bạn không tập trung vào những yêu cầu căn bản nhất trong bài thi JLPT. Vậy thì đâu là những giới hạn kiến thức cần trang bị để làm bài thi JLPT N5, N4, N3?

1. Giới hạn kiến thức ôn thi JLPT N5

– Phần từ vựng: số lượng khoảng 800 từ. Sau khi hoàn thành 25 bài Minna no Nihongo, bạn đã được học đến 1000 từ, trừ đi một số từ bạn có thể quên trong quá trình học thì bạn vẫn có đủ kiến thức để hoàn thành bài thi JLPT N5.

– Phần Kanji: số lượng khoảng 80 ~ 100 chữ – tương đương với tổng số chữ Kanji học sinh lớp 1 bên Nhật sẽ học. Với 10 bài đầu trong cuốn Basic Kanji bạn có thể học được tầm 100 chữ Kanji rồi đấy!

– Phần ngữ pháp: Để có thể làm bài JLPT N5, các bạn chỉ cần nắm vững những cấu trú ngữ pháp có trong 25 bài Minna no Nihongo.

2. Giới hạn kiến thức ôn thi JLPT N4

– Phần từ vựng: số lương khoảng 1500 từ. Sau khi hoàn thành 50 bài Minna no Nihongo, bạn đã được học đến 2000 từ, trừ đi một số từ bạn có thể quên trong quá trình học thì bạn vẫn có đủ kiến thức để hoàn thành bài thi JLPT N4.

– Phần Kanji: số lượng khoảng 300 chữ – tương đương với lượng Kanji trong cuốn Basic kanji 1.

– Phần ngữ pháp: Nắm vững các thức ngữ pháp trong 50 bài Minna no Nihongo.

3. Giới hạn kiến thức ôn thi JLPT N3

– Phần từ vựng: Số lượng khoảng 3750 từ. Giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp cung cấp cho bạn khoảng 1200 từ vựng và giáo trình trung cấp cung cấp cho bạn khoảng 2500 từ vựng. Các bạn có thể học theo hai giáo trình này để đủ kiến thức từ vựng cho bài thi JLPT N3 rồi!

– Phần Kanji: số lượng khoảng 650 từ.

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

Jellyfish Education Việt Nam – Hotline: 0982 014 138 ➤ Hà Nội: Tòa nhà A1/D21 ngõ 11 Duy Tân, Cầu Giấy, HN Điện thoại: 0243.7957.382 Hotline: 098.663.3013 ➤ Hải Phòng: Tầng 3, tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, HP Điện thoại: 0225.3833.113 (nhánh 14) Hotline: 098.107.4326 ➤ Huế: Tầng 5, tòa nhà Techcombank, 24 Lý Thường Kiệt, Tp Huế Điện thoại: 0234.3933.774 ➤ Đà Nẵng: Tầng 3, tòa nhà Thư Dung Plaza, 87 Nguyễn Văn Linh, Hải Châu, ĐN Điện thoại: 0236.3656.205 ➤ Hồ Chí Minh: Tầng 4, Tòa nhà MB Bank, 538 CMT8, Phường 11, Quận 3, Tp HCM Điện thoại: 0283.9930.988

Hoặc đăng ký nhận tư vấn miễn phí tại form sau đây:



Luyện Thi Tiếng Nhật Jlpt N1, N2, N3, N4, N5 / 2023

Thân chào các bạn học tiếng Nhật và thi kỳ thi “Nô”!

Chúng tôi xin lỗi! Đã 10 năm qua, chúng tôi luôn làm mọi cách để làm khó các bạn, để các bạn không bao giờ thi đậu. Từ đó, chúng tôi chăn các bạn như chăn vịt, kiếm được rất nhiều tiền đăng ký thi, làm các bạn mất niềm tin, mất tự tin, còn chúng tôi đã sống rất tốt và no ấm.

Đề thi của chúng tôi rất khó, ngay cả nhân viên người Nhật trong ban tổ chức cũng chỉ làm đúng 50%.

Thế thì các bạn có chạy thoát đằng giời!

Bởi vì, chúng tôi còn bí mật nâng trình độ lên, N1 thì nâng lên giữa N1 và N0, N2 thì nâng lên giữa N2 và N1, vv, cứ thế, trình độ bị đội lên và các bạn có ôn kiểu nào, cũng không thể tăng được điểm số.

Các bạn càng thi trượt, càng thất vọng, chúng tôi càng kiếm được bộn. Chúng tôi biết thừa âm thanh phần thi nghe ở nước các bạn vỡ nát cả, nhưng AI QUAN TÂM? Việc đó có lợi cho chúng tôi, cho người tổ chức ở nước các bạn, mà có khi còn có lợi cho các bạn nữa! Vì càng học lại càng trượt, càng trượt lại càng học và càng thi lại!

Các bạn học tiếng Nhật tới nhừ cả ra, mà vẫn không đậu, còn chúng tôi thì cười thầm khi đang đi trượt tuyết ở Karuizawa hay đang ăn món cua tuyết nóng hổi ở Hokkaido! Vì tiền các bạn đổ về rất nhiều.

Và rồi, chúng tôi gặp QUẢ BÁO!

Hết rồi, hết thật rồi. Vì chúng tôi không còn nguồn đóng góp từ chính các bạn nữa. Chúng tôi nghĩ, đây là nhân quả báo ứng. Chúng tôi đã gây khó cho các bạn suốt 10 năm qua, và giờ, chính chúng tôi phải chịu hậu quả của việc đó.

Chỉ còn một cách là giải tán ban bệ ra đề và xào lại đề cũ. Do đó, chúng tôi thuê hẳn một công ty marketing để tìm xem trang nào đang đăng lại đề của chúng tôi, để gây áp lực buộc họ gỡ xuống. Kể cả đáp án cũng vậy, vì chúng tôi dự định BÊ Y NGUYÊN cho tiện và tiết kiệm chi phí. Nhỡ chẳng may bạn học thuộc đáp án, ví dụ 4 2 3 1 thì dù có không hiểu gì vẫn làm đúng, vì chúng tôi sẽ để thứ tự câu hỏi y chang như cũ. Như thế mới đỡ tốn công, chỉ cần gỡ được hết đề quá khứ trên mạng là được mà.

Cách này rất hay. Chúng tôi sẽ duy trì được bộ máy gọn nhẹ, không phải tốn công ra đề nữa, các bạn cũng không cần phải ôn luyện mà điểm vẫn không cải thiện.

Vì mười năm rồi chúng tôi chỉ chăn các bạn mà lại. Có ôn đằng giời cũng không trúng tủ được đâu. Ha ha.

Thời thế đổi thay, chúng tôi cũng phải thay đổi theo. Từ giờ, chúng tôi lại là người tốt, cùng đồng hành với các bạn!

Chúng tôi xin chân thành gửi lời xin lỗi tới tất các các bạn học tiếng Nhật! Nếu dịch bệnh không xảy ra, thì còn lâu chúng tôi mới sám hối và xin lỗi các bạn.

Trân trọng,

Ban tổ chức kỳ thi Nô

Thông Báo Và Đăng Ký Thi Năng Lực Tiếng Nhật (Jlpt) Các Cấp Độ N1, N2, N3, N4, N5 Tháng 7/2018 / 2023

Thời hạn cuối nhận hồ sơ: 06/04/2018 (Thứ Sáu)

Điều kiện đăng ký: + 2 ảnh 3×4 mới nhất + CMND Photo và mang theo 2 bì thư (ghi rõ địa chỉ thí sinh vào phần “TO” trên bì thư) để vào đầu tháng 06/2018 Trường sẽ gửi thẻ dự thi thông báo ngày giờ thi. + Đơn đăng ký dự thi (Tại nơi đăng ký cung cấp)Thời gian bán và nộp hồ sơ: Từ 05/03/2018 đến 06/04/2018 (Sáng: 8:00 ~11:00; Chiều: 2:00 ~ 5:00; trừ thứ 7 và chủ nhật) + Hồ sơ: 30.000 đồng/bộ + Lệ phí thi: * N1, N2, N3: 500.000 đồng/thí sinh

* N4 – N5: 450.000 đồng/thí sinh

Đtổ chứcịa điểm

Cơ quan tổ chức (Bán và nhận hồ sơ)

Cấp độ

Ngày hết hạn nhận hồ sơ

Hà Nội

Đại học Hà NộiKm9 Nguyễn Trãi -Thanh Xuân

( Khoa tiếng Nhật Phòng 305, nhà C, Đại học Hà Nội)

TEL:(84-4)38544338 hoặc 04-3854-5796((84-4)3854433884-4)38544338 Đại học Ngoại ngữ – ĐH Quốc Gia HNSố 1 Phạm Văn Đồng – Q. Cầu Giấy

( Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Phương Đông

Văn phòng Trung tâm tiếng Nhật – Phòng số 3, tầng 1, nhà A4, ĐHNN- ĐHQG)

TEL: (84-4) 37547269 hoặc 04-3754-9867

N 1N3 ~ N5~N 2

06/04/2018

Đà Nẵng

Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng131 Lương Nhữ Hộc – Quận Sơn Trà

(Khoa Nhật – Hàn – Thái)

TEL: 0511 – 3.699.341/FAX:0511-3.699.338

N 1~N 5

06/04/2018

Hồ Chí Minh

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn HCM10 – 12 Đinh Tiên Hoàng – Quận 1

(Trung tâm Ngoại ngữ)

TEL: 08 – 3.822.2550 hoặc 0511-3699-341

N 1~N 5

06/04/2018 Cấp độ

Thời gian tập trung

Kiến thức ngôn ngữ – Đọc hiểuNghe hiểu N1

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng – Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:00-10:50

11:20~12:20

N2

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng – Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:00-10:45

11:20~12:10

N3

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:30 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 10:00-11:10

11:40~12:20

N4

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:30 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 10:00-11:00

11:30~12:05

N5

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:25 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:55-10:45

11:15~11:45

■ Đà Nẵng

Cấp độ

Thời gian tập trung

Kiến thức ngôn ngữ – Đọc hiểuNghe hiểu N1

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng – Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:00-10:50

11:20~12:20

N2

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng – Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:00-10:45

11:20~12:10

N3

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:30 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 10:00-11:10

11:40~12:20

N4

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:30 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 10:00-11:00

11:30~12:05

N5

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:25 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:55-10:45

11:15~11:45

■ Hồ Chí Minh

Cấp độ

Thời gian tập trung

Kiến thức ngôn ngữ – Đọc hiểuNghe hiểu N1

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng – Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:00-10:50

11:20~12:20

N2

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng – Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:00-10:45

11:20~12:10

N3

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:30 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 10:00-11:10

11:40~12:20

N4

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:30 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 10:00-11:00

11:30~12:05

N5

8:00

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 9:00-9:25 Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)・Đọc hiểu 9:55-10:45

11:15~11:45

Số báo danh (SBD) thí sinh dự thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT) đợt 1 năm 2018 thi ngày 01/07/2018 474 Users have rated. Average Rating 5

Page 1 of 4

1

Phương Pháp Luyện Thi N4 Jlpt Hiệu Quả / 2023

Bạn nào chưa biết về cách luyện thi N5 thì có thể tham khảo tại link sau đây:

Do vậy, bạn cần hoàn thành bộ giáo trình Minna no Nihongo, đây là bộ giáo trình cơ bản tiếng Nhật sơ cấp dành cho những người muốn học tiếng Nhật mà không phải người bản địa, và cũng là cuốn sách dễ học và làm quen nhất dành cho người mới bắt đầu.

1. Bài thi và thời gian

Chữ Hán – từ vựng: 30 phút

Ngữ pháp và đọc hiểu: 60 phút

Nghe hiểu: 35 phút

Yêu cầu đối với mức này là bạn có thể đọc và hiểu được ở một mức độ nhất định những câu văn, đoạn văn đơn giản hay gặp dùng các từ vựng hoặc chữ Hán cơ bản, cũng như những câu văn đàm thoại gần gũi trong cuộc sống hàng ngày. Nghe hiểu với những tình huống thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, nếu là những đoạn hội thoại ngắn, nói chậm, có thể nghe hiểu được hầu hết nội dung.

2. Điểm đỗ và điểm trượt

Với N4, điểm tổng cần để đỗ là 90 trên 180, tức là 50% số điểm tối đa. Tuy nhiên nếu bạn có một điểm thành phần dưới mức yêu cầu, bạn vẫn không đỗ. “Từ vựng/ ngữ pháp” và “đọc hiểu” phải đạt 38 trên 120 điểm, “nghe hiểu” đạt 19 trên 60 điểm.

3. Những kiến thức cần thiết

N4 chỉ hơn N5 trong 5 bậc năng lực tiếng Nhật nên tương đối dễ dàng cho các bạn vượt qua nếu có nền tảng N5 tốt.

Từ vựng của N4 khoảng 650 từ thông dụng, nếu bạn đều đặn bỏ ra mỗi ngày 30 phút học 10 từ mới và ôn lại từ đã học thì bạn chỉ mất 65 ngày, tức là chỉ có hơn hai tháng một chút để học hết từ vựng N4. Nếu bạn chăm chỉ hơn nữa, ngày bỏ ra 2-3h để học, bạn chỉ mất tầm nửa tháng là đã có thể học xong từ vựng của N4 hoặc thậm chí có thể nhanh hơn tùy thuộc vào khả năng của các bạn. Chú ý đừng cố quá sẽ thành quá cố nhe các bạn ^^!

Chữ Hán N4 có khoảng 170 chữ, gần gấp đôi số lượng chữ hán của N5, tuy nhiên so với tổng số 2000 chữ thì chẳng thấm vào đâu cả đúng không các bạn. Nếu thấy nhiều, thấy khó thì chúng ta khó có thể tiến xa đến các bậc cao hơn được. Phần nghe cũng chỉ là những đoạn hội thoại căn bản, thông thường mọi người sẽ học nghe vượt trước, ví dụ học N3 mà nghe luôn CD/băng của N2 để nâng cao khả năng nghe ở tốc độ cao, não và tai của bạn sẽ thích ứng rất nhanh.

Rõ ràng: Các bạn hãy vạch ra một mục tiêu cụ thể. Thi N4 cần học hết 50 bài Minna và cuốn Basic Kanji 1 -2. Rất cụ thể phải không!

Đo lường được: Ở đây là đơn vị bài học. Giả sử bạn quyết tâm 2 ngày sẽ học hết một bài Minna và 1 bài Kanji. Như vậy là khối lượng công việc bạn cần làm mỗi ngày là rất rõ ràng và có thể đo lường được.

Có thể đạt được: Nếu đặt ra mục tiêu quá xa vời, bạn vừa rất khó thực hiện vừa dễ chán nản khi thất bại. Do đó tốt nhất là bạn nên đặt ra mục tiêu vừa sức, phù hợp với tiềm lực và khả năng của mình. Ví dụ, bạn rất quyết tâm học ôn N4 và dành ra mỗi ngày để học hết 1 bài Minna và 1 bài Kanji, mỗi ngày 1 bài, 7 ngày 1 tuần. Đó là điều bạn chắc chắn không thể đạt được. Hãy đề ra mục tiêu hợp sức bản thân hơn như học 2 ngày hết 1 bài Minna sau đó dành ra 1 ngày nữa để học Kanji, rồi xoay vòng lại.

Thời gian: Thời gian thực hiện rất quan trọng. Tùy thời gian gấp hay không mà bạn sẽ lên kế hoạch và điều chỉnh mục tiêu, khối lượng công việc cho hợp lí. Ví dụ bây giờ đang là tháng 8, bạn muốn đạt N4 vào tháng 12, có nghĩa là bạn có khoảng 4 tháng, tương đương 16 tuần. Bạn đã hoàn thành hết 20 bài Minna và 15 bài sách Basic Kanji 1 rồi. Nếu như mỗi tuần bạn học 2 bài Minna và 2 bài Basic Kanji, thì bạn sẽ dành ra thứ hai, thứ ba học Minna, thứ tư học 1 bài Kanji. Sau đó thứ năm, thứ sáu học Minna, thứ bảy học 1 bài Kanji, chủ nhật nghỉ. Đó là thư thả, còn nếu đang là giữa tháng 9 thì sẽ gấp hơn, mỗi ngày 1 bài Minna rồi 1 bài Basic Kanji. Tùy vào thời gian và sức lực của các bạn.

Chisai Yuki

Bạn đang xem bài viết Giới Hạn Kiến Thức Ôn Thi Jlpt N5, N4, N3 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!