Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Trình Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1 # Top 11 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Trình Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Trình Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giáo trình Học tiếng Trung Thương mại cơ bản PDF MP3

CHƯƠNG 1

NGUYÊN TẮC VIẾT THƯ TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI

撰写汉语商业书信之原

CHUẨN BỊ TÂM LÍ

Đơn giản mà hiệu quả

Thư thương mại chú trọng hiệu quả. Không cần thiết phải mở đầu bằng những câu trau chuốt, văn hoa. Thường đi thẳng vào vấn đề, đề cập ngay vấn đề chính. Đây là lỗi mà rất nhiều người Việt Nam mắc phải. Có những trường hợp nội dung cần viết chỉ có ba câu,nhưng chào hỏi mào đầu mất tới hơn chục câu.

Nhưng nếu đường đột đưa ra vấn đề chính có lẽ đối phương sẽ không hiểu ra sao,vì thế mở đầu thư nên nói rõ đơn giản ngắn gọn về lí do viết thư (thường gói gọn trong một hai câu), sau đó mới đi vào vấn đề chính. Nội dung thư cần phải đơn giản ngắn gọn và có hiệu quả.Trong giới thương nghiệp thời gian rất quý giá, không nên dài dòng, nói vấn đề chính bằng từ ngữ câu nói đơn giản ngắn gọn nhất.Tốt nhất nên diễn đạt toàn bộ nội dung muốn nói trong một trang giấy, tránh viết 2,3 trang.

Chủ thể của bức thư là đối phương

Từ ngữ đơn giản ngắn gọn có hiệu quả, trước khi viết thư, trước tiên phải sắp xếp hợp lí trình tự nội dung, kết cấu của bức thư, như vậy mới có thể giúp người nhận thư hiểu được nội dung thư, hiểu rõ ý của người viết.

Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất chính là khái niệm ” bản thân người nhận thư” (收信人本位). Bất kì ai đều có bản năng xem xét đến cái lợi và cái hại đối với bản thân trước, vì thế nên có xu thế nói vấn đề trên lập trường của bản thân mình khi viết thư. Nhưng kiểu thư đó lại không dễ được đối phương tiếp nhận, như vậy thì bức thư đó không có tác dụng gì. Do đó nên đứng trên lập trường của đối phương để nói rõ việc này có lợi cho đối phương ra sao, như vậy sẽ dễ được đối phương chấp nhận, viết thư mới có thể đạt được mục đích như mong đợi.

Ưu tiên lợi ích của đối phương không có nghĩa là “tặng toàn bộ miễn phí” (全部免费赠送) hoặc chấp nhận toàn bộ điều kiện của ngài” (您的条件全部接受) mà là phối hợp như thế nào giữa lợi ích của đối phương và lợi ích của mình, để đối phương có thể chấp nhận đề nghị của mình, nếu không làm được việc này thì không đạt được mục đích viết thư.

“收信人本位” chỉ việc để đối phương hiểu và chấp nhận ý kiến của phía mình trong điều kiện xem xét đầy đủ đến lợi ích và lập trường của đối phương.

Ghi nhớ nguyên tắc DIDA

Để đối phương chấp nhận cách nói của mình trước tiên phải gợi sự chú ý (注意-Attention) và hứng thú ( 兴趣-interest) của đối phương. Nếu đối phương không chú ý, cũng không hứng thú với đề nghị của chúng ta thì chẳng bàn được gì cả, vì thế thư viết phải thu hút được sự chú ý và hứng thú của đối phương.

Nếu đối phương chú ý đến đề nghị của mình và có hứng thú với nó thì bước tiếp theo phải để đối phương ham muốn ( 想要-Desire ) hàng hoá ( hoặc dịch vụ) mà chúng ta đề nghị.

Đối phương có ý ham muốn rồi thì sau đó phải thúc đẩy họ hành động ( 行动- Action), nói cách khác để đối phương mua hàng của mình hoặc kí kết hợp đồng với mình.

Trước khi viết thư thương mại nhất định phải nhớ nguyên tắc DIDA thì viết thư mới đạt hiệu quả.

Giáo trình học tiếng Trung Thương mại cơ bản Thầy Vũ

Giáo trình học tiếng Trung Thương mại cơ bản trình độ level 1

Giáo trình học tiếng Trung Thương mại cơ bản trình độ level 2

Giáo trình học tiếng Trung Thương mại cơ bản trình độ level 3

Giáo trình học tiếng Trung Thương mại cơ bản trình độ level 4

Giáo trình học tiếng Trung Thương mại cơ bản trình độ level 5

Giáo trình học tiếng Trung Thương mại cơ bản trình độ level 6

Hẹn gặp lại các bạn trong buổi học tiếng Trung thương mại cơ bản tiếp theo.

Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1

Các bạn học viên có thể đăng ký một khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản 1 và cơ bản 2 theo link bên dưới.

Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản 1

Download Tiếng Trung Thương mại MP3

Văn bản Tiếng Trung Thương mại

我叫张明,是中国某公司的职员。 美国某公司为了扩大进出口业务,由布朗先生率领代表团,在今天下午三点到达北京。公司派我到机场去迎接他们。 见面以后,我代表公司向他们表示欢迎,并介绍了公司为他们安排的活动计划:先参观生产厂家和样品,再游览北京的名胜古迹,最后进行洽谈。按他们的要求,住处安排在北京饭店。布朗先生对我们的安排非常满意,他希望这次洽谈能够圆满成功。

Phiên dịch Tiếng Trung Thương mại

Tôi là Trương Minh, nhân viên của công ty … Trung Quốc. Để mở rộng nghiệp vụ xuất nhập khẩu, đoàn đại biểu của công ty … Mỹ do ông Bờ-rao dẫn đầu sẽ đến Bắc Kinh vào 3 giờ chiều hôm nay. Công ty cử tôi ra sân bay đón tiếp đoàn.

Sau khi gặp gỡ, tôi thay mặt công ty bày tỏ sự vui mừng được gặp mặt và giới thiệu lịch hoạt động mà công ty đã bố trí cho đoàn. Đầu tiên là tham quan nhà máy sản xuất và hàng mẫu, sau đó tham quan danh lam thắng cảnh Bắc Kinh, cuối cùng là tiến hành đàm phán. Theo yêu cầu của khách, nơi ăn, ở được thu xếp tại khách sạn Bắc Kinh. Ông Bờ-rao rất hài lòng với sự sắp xếp của chúng tôi. Ông hy vọng lần đàm phán này có thể thành công tốt đẹp.

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại

Wǒ jiào zhāng míng, shì zhōngguó mǒu gōngsī de zhíyuán. Měiguó mǒu gōngsī wèile kuòdà jìn chūkǒu yèwù, yóu bùlǎng xiānshēng shuàilǐng dàibiǎo tuán, zài jīntiān xiàwǔ sān diǎn dàodá běijīng. Gōngsī pài wǒ dào jīchǎng qù yíngjiē tāmen. Jiànmiàn yǐhòu, wǒ dàibiǎo gōngsī xiàng tāmen biǎoshì huānyíng, bìng jièshàole gōngsī wèi tāmen ānpái de huódòng jìhuà: Xiān cānguān shēngchǎn chǎngjiā hé yàngpǐn, zài yóulǎn běijīng de míngshèng gǔjī, zuìhòu jìnxíng qiàtán. Àn tāmen de yāoqiú, zhùchù ānpái zài běijīng fàndiàn. Bùlǎng xiānshēng duì wǒmen de ānpái fēicháng mǎnyì, tā xīwàng zhè cì qiàtán nénggòu yuánmǎn chénggōng.

Luyện tập giao tiếp Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

张明:请问,您是马丁先生吗? 马丁:是的。 张明:我是中国某公司派来接您的。我代表公司向您表示欢迎。 马丁:谢谢。 张明:让我们认识一下儿,我姓张,叫张明。 马丁:您好,张先生!认识您很高兴。 张明:谢谢。认识您我也很高兴,一路上辛苦啦。 马丁:没什么。今天天气不错,一路上觉得很舒服,张先生,这里的天气怎么样? 张明:北京九月的天气很好,就是早晚有点儿凉,请多注意些。 马丁:谢谢您的关照。 张明:不必客气。

Phiên dịch Hội thoại 1 Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Phiên dịch Hội thoại 2 Tiếng Trung Thương mại

Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

张明:您好!松田先生!我代表公司向您表示欢迎! 松田:谢谢。好久不见了。身体好吧? 张明:很好。一路上还顺利吧? 松田:很顺利。从东京坐飞机到上海,在上海逗留了几天,然后坐火车来北京。 张明:走这条路线,既可以多浏览几个地方,又可以在火车上观赏沿路的风景。真是一举两得呀。 松田:是的。回去以后,我告诉其他朋友,请他们来北京时,也走这条路线。 张明:在北京期间,您的活动准备怎么安排? 松田:为了早点儿与贵公司洽谈业务,我希望今天下午能见见王经理,然后再作安排。 张明:我跟王经理商量一下儿,尽可能按您的要求安排。 松田:谢谢。我等您的电话。 张明:好的。 松田:给您添麻烦了。 张明:哪里,哪里。

Phiên dịch Hội thoại 3 Tiếng Trung Thương mại

Trương Minh: Xin chào ông Matsuda. Tôi thay mặt công ty hoan nghênh ông. Matsuda: Cảm ơn. Lâu quá không gặp nhau, ông vẫn khỏe chứ? Trương Minh: Rất khỏe. Đi đường may mắn phải không ông? Matsuda: Thuận lợi lắm, từ Tokyo đáp máy bay đến Thượng Hải nghỉ lại Thượng Hải vài ngày, sau đó ngồi tàu hỏa đến Bắc Kinh. Trương Minh: Đi tuyến đường này vừa có thể dạo chơi, lại vừa có thể ngồi trên tàu mà thưởng thức phong cảnh dọc hai bên đường. Quả là một công đôi việc. Matsuda: Đúng thế, sau khi về Nước, tôi sẽ bảo với bạn bè, khi nào đến Bắc Kinh cũng đi tuyến đường này. Trương Minh: Thời gian ở Bắc Kinh, ông chuẩn bị sắp xếp hoạt động ra sao? Matsuda: Để sớm được đàm phán nghiệp vụ với quý công ty, tôi mong rằng chiều nay có thể gặp mặt giám đốc Vương, rồi sau đó lại bố trí tiếp. Trương Minh: Tôi bàn với giám đốc Vương một chút, cố gắng thu xếp theo yêu cầu của ông. Matsuda: Cảm ơn. Tôi đợi điện thoại của ông. Trương Minh: Dạ được. Matsuda: Tôi làm phiền ông quá. Trương Minh: Không đâu, không đâu.

Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

张明:欢迎,欢迎二位光临! 松田:谢谢,见到您很高兴。我来介绍一下儿,这位是我们公司新派来的职员中泉先生。 张明:您好,中泉先生。我代表公司向您表示欢迎! 中泉:谢谢。初次见面,请多多关照。 张明:不客气。您是第一次来北京吗? 中泉:是的。 张明:那可要多住几天啦。 中泉:谢谢。 张明:在北京期间,你们都有什么安排? 松田:为了扩大电子业务,我们想先和厂家洽谈生意,然后再去看几个老朋友。 张明:可以。今晚你们好好休息。明天上午我陪你们去见他们的厂长。 松田:谢谢您周到的安排。 张明:不客气。请,二位请上车。 松田:请,请。

Phiên dịch Hội thoại 4 Tiếng Trung Thương mại

Trương Minh: Hoan nghênh, hoanh nghênh hai vị đến thăm. Matsuda: Cảm ơn, rất vui được gặp ông. Tôi xin giới thiệu qua, vị này là Nakaizumi, nhân viên mới được cử về công ty. Trương Minh: Chào ông Nakaizumi, tôi thay mặt công ty hoan nghênh ông. Nakaizumi: Cảm ơn, lần đầu gặp gỡ, xin được ông giúp đỡ nhiều ạ. Trương Minh: Đừng khách sáo, có phải đây là lần đầu ông đến Bắc Kinh không? Nakaizumi: Dạ phải. Trương Minh: Vậy thì phải ở lâu lâu mới được. Nakaizumi: Cảm ơn ông. Trương Minh: Trong thời gian ở Bắc Kinh, các ông đã bố trí thế nào rồi? Matsuda: Để mở rộng nghiệp vụ điện tử, chúng tôi muốn đàm phán với nhà máy trước, sau đó mới đi thăm mấy người bạn cũ. Trương Minh: Dạ được, tối nay các ông nghỉ cho khỏe, sáng mai tôi dẫn các ông đến gặp giám đốc nhà máy. Matsuda: Cảm ơn ông đã thu xếp chu đáo. Trương Minh: Đừng khách sáo. Xin mời hai vị lên xe. Matsuda: Xin mời.

Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Phiên dịch Hội thoại 5 Tiếng Trung Thương mại

Từ vựng Tiếng Trung Chuyên ngành Thương mại

Bài 1 在中国,朋友见面时,都喜欢用握手来表示问候。其实这种握手的习惯,在很早以前就已经有了。那时不认识的人见了面,如果表示友好,就伸出一只手来,手心向前,向对方表示自己手里没有武器,然后向对方走去,相互摸摸对方的右手表示友好。这种习惯流传到现在,就变成了朋友们表示友好的常用礼节。 请您注意,在中国,当你和对方握手时,请伸出右手,如果伸左手,对方会认为你是一个没有礼貌的人。如果和女士见面时,对方没有伸出手,那就是她没有同您握手的意思,你也不必伸手,只要问候一句就可以了。

Bản dịch Ở Trung Quốc khi bạn bè gặp nhau đều thích bắt tay để bày tỏ tình cảm. Thực ra thói quen bắt tay đã có từ rất lâu. Khi có người chưa quen biết gặp mặt nhau, nếu tỏ ý thân thiện thì chìa một tay ra, lòng bàn tay hướng lên phía trên, chứng tỏ cho đối phương biết trong tay mình không có vũ khí, sau đó tiến về phía đối phương cùng nắm tay phải của nhau, bày tỏ tình hữu nghị. Thói quen này truyền tới ngày nay, trở thành nghi thức bắt tay thường dùng để biểu thị tình hữu nghị bạn bè. Xin bạn lưu ý, ở Trung Quốc khi bắt tay đối tác, bạn hãy chìa tay phải, nếu chìa tay trái, đối phương sẽ cho rằng bạn là một người không lịch sự. Nếu là phụ nữ, đối phương không chìa tay ra, đó là họ không có ý bắt tay bạn, bạn cũng không nhất thiết phải chìa tay ra, chỉ cần chào một câu là được.

Bài 2 美国某公司的经理布朗先生来中国洽谈一笔生意。因为张明和布朗先生是老朋友,所以某公司派张明和他的爱人到机场接布朗先生。当张明向布朗先生介绍自己的爱人时,布朗先生很有礼貌地说:”您的夫人真漂亮。”张明也客气地说:”哪里,哪里。”没想到翻译把他的话直接译成英语问句:”Where? Where?”。布朗先生听后很奇怪,心想,我说您夫人漂亮,不过是一句客气话,您怎么能让我说出她哪儿漂亮呢?她哪儿漂亮,我怎么知道?但怎么回答呢,布朗先生只好说:”全身上下,哪儿都漂亮。”

Bản dịch Ông Bờ-rao giám đốc công ty … Mỹ đến Trung Quốc để đàm phán một công việc mua bán. Vì Trương Minh và Bờ-rao là bạn cũ nên công ty … Trung Quốc cử Trương Minh và vợ ông ta ra sân bay ddosdn ông Bờ-rao. Khi Trương Minh giới thiệu vợ mình với Bờ-rao, ông ta khen rất lịch sự: “Phu nhân của ngài thật là đẹp”, Trương Minh cũng trả lời khách sáo: “Đâu có, đâu có.” Không ngờ người phiên dịch lại dịch thẳng câu đó thành câu nghi vấn Tiếng Anh “Where? Where? (Chỗ nào? Chỗ nào?) Ông Bờ-rao nghe xong rất ngạc nhiên, nghĩ bụng, tôi bảo phu nhân của ông đẹp, chẳng qua là câu nói khách sáo, làm sao ông lại có thể bảo tôi nói ra là vợ ông đẹp ở chỗ nào? Bà ấy đẹp ở đâu, làm sao tôi biết được? Nhưng biết trả lời sao đây, ông Bờ-rao đành nói: “Toàn thân, từ trên xuống chỗ nào cũng đẹp cả.”

Tiếng Trung Thương mại Bài 176

Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 2

Tiếp theo là phần chính của bài học ngày hôm nay, đó là Luyện tập dịch thuật văn bản Tiếng Trung Thương mại, chúng ta sẽ tập dịch từng đoạn văn bản một.

中国的经济体制改革 (Zhōngguó de jīngjì tǐzhì gǎigé) có nghĩa là Cải cách cơ chế kinh tế của Trung Quốc.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 1

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

从1949年中华人民共和国成立到1978年的30年中,中国一直实行计划经济体制,由中央政府分配资源、组织生产、统一供应。在这种经济体制下,资源不能有效利用,生产效率低下,市场缺乏活力,因此严重制约了经济的发展。为了克服计划经济的弊病,中国政府从1979年开始实行”对内改革,对外开放”政策,逐步建立了具有中国特色的社会主义市场经济体制。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

Cóng 1949 nián zhōnghuá rénmín gònghéguó chénglì dào 1978 nián de 30 nián zhōng, zhōngguó yīzhí shíxíng jìhuà jīngjì tǐzhì, yóu zhōngyāng zhèngfǔ fēnpèi zīyuán, zǔzhī shēngchǎn, tǒngyī gōngyìng. Zài zhè zhǒng jīngjì tǐzhì xià, zīyuán bùnéng yǒuxiào lìyòng, shēngchǎn xiàolǜ dīxià, shìchǎng quēfá huólì, yīncǐ yánzhòng zhìyuē le jīngjì de fā zhǎn. Wèi le kèfú jìhuà jīngjì de bìbìng, zhōngguó zhèngfǔ cóng 1979 nián kāishǐ shíxíng “duì nèi gǎigé, duìwài kāifàng” zhèngcè, zhúbù jiànlì le jùyǒu zhòng guó tèsè de shèhuì zhǔyì shìchǎng jīngjì tǐzhì.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

Trong 30 năm thành lập Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 1949 đến năm 1978, Trung Quốc liên tục thi hành cơ chế kinh tế kế hoạch, do Chính phủ Trung Quốc phân phối tài nguyên, tổ chức sản xuất, thống nhất sản xuất. Trong cơ chế kinh tế kế hoạch, tài nguyên không được tận dụng có hiệu quả, sức sản xuất thấp, thị trường thiếu hụt sức sống, do đó đã kìm hãm nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế. Để khắc phục được sự tai hại của kinh tế kế hoạch, từ năm 1979 Chính phủ Trung Quốc đã bắt đầu thi hành chính sách “cải cách đối nội, mở rộng đối ngoại”, đã từng bước xây dựng nên cơ chế kinh tế thị trường Chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc của Trung Quốc.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 2

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

对内改革的重点是改革国有企业和鼓励私有企业的发展。在过去20年,中国政府关闭了一批经营不善、长期亏损的国有企业,将部分国有企业转变为私有企业。此外,中国政府还加紧完善立法工作,进行了税收、金融、外贸等体制的改革。,从而促进了私有企业的发展,加快了经济体制改革的步伐。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Duì nèi gǎigé de zhòngdiǎn shì gǎigé guóyǒu qǐyè hé gǔlì sīyǒu qǐyè de fā zhǎn. Zài guòqù 20 nián, zhōngguó zhèngfǔ guānbì le yī pī jīngyíng bùshàn, chángqī kuīsǔn de guóyǒu qǐyè, jiāng bùfèn guóyǒu qǐyè zhuǎnbiàn wéi sīyǒu qǐyè. Cǐwài, zhōngguó zhèngfǔ hái jiājǐn wánshàn lìfǎ gōngzuò, jìnxíng le shuìshōu, jīnróng, wàimào děng tǐzhì de gǎigé., Cóng ér cùjìn le sīyǒu qǐyè de fā zhǎn, jiākuàile jīngjì tǐzhì gǎigé de bùfá.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Trọng điểm của sự cải cách đối nội là cải cách sự phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và khích lệ doanh nghiệp tư nhân. Cách đây 20 năm, Chính phủ Trung Quốc đã đóng hàng loạt các doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh không tốt, thường xuyên bị lỗ vốn, chuyển đổi một số doanh nghiệp Nhà nước thành doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, Chính phủ Trung Quốc còn tăng cường công tác hoàn thiện lập pháp, tiến hành cải cách cơ chế thu nhập từ thuế, tài chính, ngoại thương v..v., vì vậy đã thúc đẩy được sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, đẩy nhanh tiến độ cải cách cơ chế kinh tế.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 3

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

对外开放打开了中国的国门,也吸引了大量外资。越来越多的海外投资者看好中国市场,对在中国投资充满信心。目前,中国已经成为世界上资本流入量最大的发展中国家之一。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Duìwài kāifàng dǎkāi le zhōngguó de guómén, yě xīyǐnle dàliàng wàizī. Yuè lái yuè duō de hǎiwài tóuzī zhě kànhǎo zhōngguó shìchǎng, duì zài zhōngguó tóuzī chōngmǎn xìnxīn. Mùqián, zhōngguó yǐjīng chéngwéi shìjiè shàng zīběn liúrù liàng zuì dà de fā zhǎn zhōng guójiā zhī yī.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

Mở rộng đối ngoại đã đưa Trung Quốc lên một tầm cao mới, thu hút một lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài. Ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài xem trọng thị trường Trung Quốc, tràn đầy niềm tin khi đầu tư vào Trung Quốc. Hiện nay, Trung Quốc đã trở thành một trong những Quốc gia đang phát triển có lượng vốn đầu tư chảy vào lớn nhất trên Thế giới.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 4

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

背景知识 中国的经济体制改革也带来严重的失业问题。为了降低失业率,维持社会稳定,中国政府推行了”下岗职工再就业工程”,引导下岗职工到第三产业(即服务业),中小企业和私营企业再就业。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

Bèijǐng zhīshi zhōngguó de jīngjì tǐzhì gǎigé yě dài lái yánzhòng de shīyè wèntí. Wèile jiàngdī shīyè lǜ, wéichí shèhuì wěndìng, zhōngguó zhèngfǔ tuīxíngle “xiàgǎng zhígōng zài jiùyè gōngchéng”, yǐndǎo xiàgǎng zhígōng dào dì sān chǎnyè (jí fúwù yè), zhōngxiǎo qǐyè hé sīyíng qǐyè zài jiùyè.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

Kiến thức nền tảng Sự cải cách cơ chế kinh tế của Trung Quốc cũng dẫn đến vấn đề thất nghiệp nghiêm trọng. Để giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, duy trì sự ổn định xã hội, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành “Dự án tái tạo việc làm cho những nhân công bị thất nghiệp”, dẫn dắt những nhân công thất nghiệp sang ngành công nghiệp sản xuất thứ ba (là ngành dịch vụ), tái tạo việc làm doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp tư nhân.

Oke, vậy là chúng ta đã học xong Bài 2 Tiếng Trung Thương mại cơ bản, các em có vấn đề gì cần hỏi thì ở lại lớp thêm khoảng ít phút nữa. Em nào không có câu hỏi nào thì chúng ta sẽ hẹn gặp lại vào buổi học tiếp theo.

Thân ái chào tạm biệt các em!

Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 3

Em nào chưa ôn tập lại kiến thức của bài 1 và bài 2 thì vào link bên dưới xem lại.

Bây giờ lớp mình bắt đầu vào phần chính của bài học, và cũng là tiết mục hay nhất của chương trình ngày hôm nay.

Cách dùng Từ vựng Tiếng Trung trong Đàm phán và Giao dịch Thương mại

Cách dùng từ 由 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

由 (yóu) có nghĩa là do cái gì, bởi cái gì.

Ví dụ:

(1) 这个项目由他负责。(zhège xiàngmù yóu tā fùzé) Dự án này do anh ta phụ trách.

(2) 这个交易会是由什么单位主办的?(zhège jiāoyì huì shì yóu shénme dānwèi zhǔbàn de) Cuộc họp giao dịch này là do bên đơn vị nào đứng ra tổ chức?

(3) 从总公司来的技术人员是由王厂长陪着参观工厂的。(cóng zǒnggōngsī lái de jìshù rényuán shì yóu wáng chǎng zhǎng péi zhe cānguān gōngchǎng de) Xưởng trưởng Vương đi cùng các nhân viên kỹ thuật đến từ tổng công ty để tham quan nhà máy.

(4) 香港的水是由内地供应的。(xiānggǎng de shuǐ shì yóu nèidì gōngyìng de) Nước sinh hoạt của Hồng Kông là do nội địa cung ứng.

(5) 水是由氢和氧构成的。(shuǐ shì yóu qīng hé yǎng gòuchéng de) Nước là do Hidro và Oxy cấu thành.

(6) 美国总统是由公民选举产生的。(měiguó zǒngtǒng shì yóu gōngmín xuǎnjǔ chǎnshēng de) Tổng thống Mỹ là do công dân bầu cử.

(7) 这场火灾是由地震引起的。(zhèchǎng huǒzāi shì yóu dìzhèn yǐnqǐ de) Trận hỏa hoạn này là do động đất gây nên.

(8) G-8 是由八个发达工业国家(所)组成的。(G-8 shì yóu bā ge fādá gōngyè guójiā suǒ zǔchéng de) G-8 là do tám nước công nghiệp phát triển hình thành nên.

(9) 由他去,别管他。(yóu tā qù, bié guǎn tā) Để anh ta đi, đừng để ý anh ta.

(10) 这件事,信不信由你,反正我不信。(zhè jiàn shì, xìn bú xìn yóu nǐ, fǎnzhèng wǒ bú xìn) Việc này tin hay không tin do bạn, dù sao thì tôi không tin.

Cách dùng từ 在….下 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

在….下 (zài…xià) có nghĩa là trong tình hình nào đó.

(2) 在全体员工的合作下,工作进行得很顺利。(zài quántǐ yuángōng de hézuò xià, gōngzuò jìnxíng de hěn shùnlì) Dưới sự hợp tác của toàn thể nhân công, công việc được tiến hành rất thuận lợi.

(3) 在经济条件允许的情况下,很多人会考虑出国进修。(zài jīngjì tiáojiàn yúnxǔ de qíngkuàng xià, hěn duō rén kǎolǜ chūguó jìnxiū) Trong trường hợp điều kiện kinh tế cho phép, rất nhiều người sẽ nghĩ tới học cao học ở nước ngoài.

Cách dùng từ 为了 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

为了 (wèi le) có nghĩa là để mà…

Ví dụ:

(1) 为了您和家人的健康,请不要抽烟。(wèi le nín hé jiārén de jiànkāng, qǐng búyào chōuyān) Vì sức khỏe của bạn và gia đình, xin đừng hút thuốc.

(2) 为了鼓励私有企业的发展,政府制定了许多法规。(wèi le gǔlì sīyǒu qǐyè de fāzhǎn, zhèngfǔ zhìdìng le xǔduō fǎguī) Để khích lệ sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, Chính phủ đã lập ra rất nhiều các quy định pháp luật.

(3) 为了提高产量,公司决定增加几条生产线。(wèi le tígāo chǎnliàng, gōngsī juédìng zēngjiā jǐtiáo shēngchǎn xiàn) Để nâng cao sản lượng, công ty quyết định tăng thêm mấy dây chuyền sản xuất.

(4) 实行”对外开放”政策是为了吸引外资。(shíxíng “duìwài kāifàng” zhèngcè shì wèi le xīyǐn wàizī) Thi hành chính sách “mở rộng đối ngoại” để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

(5) 公司进行改组是为了提高管理效率。(gōngsī jìnxíng gǎizǔ shì wèi le tígāo guǎnlǐ xiàolǜ) Công ty tiến hành cơ cấu lại để nâng cao hiệu suất quản lý.

(6) 为了安全起见,每一个来工厂参观的人都得带上安全帽。(wèi le ānquán qǐjiàn, měi yí ge lái gōngchǎng cānguān de rén dōu děi dài shàng ānquán mào) Để đảm bảo an toàn, mỗi người tới nhà máy tham quan đều phải đội mũ bảo hiểm.

(7) 为了保密起见,所有文件都由经理保管。(wèi le bǎomì qǐjiàn, suǒyǒu wénjiàn dōu yóu jīnglǐ bǎoguǎn) Để đảm bảo tính bảo mật, tất cả tài liệu đều do giám đốc quản lý.

Cách dùng từ 转变 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

转变 (zhuǎnbiàn) có nghĩa là chuyển biến, thay đổi.

Ví du:

(1) 在老板的面前,她的态度突然转变了。(zài lǎobǎn de miànqián, tā de tàidù tūrán zhuǎnbiàn le) Trước mặt ông chủ, thái độ cô ta đột nhiên thay đổi.

(2) 跟他做了这个项目以后,我对他的看法有了转变。(gēn tā zuò le zhè ge xiàngmù yǐhòu, wǒ duì tā de kànfǎ yǒu le zhuǎnbiàn) Sau khi làm dự án cùng anh ta, cách nhìn của tôi về anh ta đã thay đổi.

(3) 中国的经济体制,由计划经济转变为市场经济了。(zhōngguó de jīngjì tǐzhì, yóu jihuà jīngjì zhuǎnbiàn wéi shìchǎng jīngjì le) Cơ chế kinh tế của Trung Quốc, từ kinh tế có kế hoạch chuyển đổi thành kinh tế thị trường.

Cách dùng từ 此外 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

此外 (cǐwài) có nghĩa là ngoài ra.

Ví dụ:

(1) 她上次到中国出差,考察了公司业务发展状况。此外,她还签了几分合同。(tā shàngcì dào zhōngguó chūchāi, kǎochá le gōngsī yèwù fāzhǎn zhuàngkuàng. cǐwài, tā hái qiān le jǐ fèn hétong) Lần trước cô ta đến Trung Quốc công tác đã khảo sát tình trạng phát triển dịch vụ của công ty. Ngoài ra, cô ta còn ký thêm mấy bộ hợp đồng.

(2) 中国的企业目前包括国有企业、私有企业,此外,还有合资企业。(zhōngguó de qǐyè mùqián bāokuò guóyǒu qǐyè, sīyǒu qǐyè. cǐwài, háiyǒu hézī qǐyè.) Trước mắt thì doanh nghiệp Trung Quốc bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, ngoài ra còn có doanh nghiệp liên doanh.

(3) 我们只在上海建立了工厂,此外没有在别的地方投资。(wǒmen zhǐ zài shànghǎi jiànlì le gōngchǎng, cǐwài méiyǒu zài biéde dìfang tóuzī) Chúng tôi chỉ xây nhà máy ở Thượng Hải, ngoài ra không đầu tư thêm ở nơi khác.

(4) 中国只有走市场经济的道路,此外没有别的出路。(zhōngguó zhǐyǒu zǒu shìchǎng jīngjì de dàolù, cǐwài méiyǒu biéde chūlù) Trung Quốc chỉ còn cách đi theo con đường kinh tế thị trường, ngoài ra không còn con đường nào khác.

Cách dùng từ 从而 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

从而 (cóng ér) có nghĩa là vì thế, cho nên.

Ví dụ:

(1) 两家公司互相交流,增进了解,从而加强了合作。(liǎng jiā gōngsī hùxiāng jiāoliú, zēngjìn liǎojiě, cóng ér jiāqiáng le hézuò) Hai công ty cùng nhau giao lưu, tăng cường hiểu biết lẫn nhau, vì thế đã tăng cường hợp tác.

(2) 政府实行改革开放,发展市场经济,从而提高了人民的生活水平。(zhèngfǔ shíxíng gǎigé kāifàng, fāzhǎn shìchǎng jīngjì, cóng ér tígāo le rénmín de shēnghuó shuǐpíng.) Chính phủ thực hiện mở rộng cải cách, phát triển kinh tế thị trường, cho nên đã nâng cao mức sống của người dân.

Cách dùng từ 越来越 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

越来越 (yuè lái yuè ) có nghĩa là càng ngày càng, ngày càng.

Ví dụ:

(1) 越来越多的外商对在中国投资具有信心。(yuè lái yuè duō de wài shāng duì zài zhōngguó tóuzī jùyǒu xìnxīn.) Ngày càng có nhiều doanh nhân nước ngoài có niềm tin vào sự đầu tư ở Trung Quốc.

(2) 在政府的政策鼓励下,私有企业越来越多。(zài zhèngfǔ de zhèngcè gǔlì xià, sīyǒu qǐyè yuè lái yuè duō) Dưới sự khích lệ chính sách của Chính phủ, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tư nhân.

(3) 越来越多的外国资金流入中国。(yuè lái yuè duō de wàiguó zījīn liúrù zhōngguó) Càng ngày càng có nhiều ngoại tệ chảy vào Trung Quốc.

Cách dùng từ 看好 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

看好 (kàn hǎo) có nghĩa là xem trọng, coi trọng, có triển vọng.

Ví dụ:

(1) 很多投资者看好网络公司未来的市场。(Hěnduō tóuzī zhě kànhǎo wǎngluò gōngsī wèilái de shìchǎng.) Rất nhiều nhà đầu tư xem trọng thị trường tương lai của công ty Internet.

(2) 笔记本电脑市场近来非常看好。(Bǐjìběn diànnǎo shìchǎng jìnlái fēicháng kànhǎo.) Thị trường laptop gần đây rất có triển cọng.

(3) 在零件供应短缺的情况下,公司下半年的经营不看好。(Zài língjiàn gōngyìng duǎnquē de qíngkuàng xià, gōngsī xià bànnián de jīngyíng bú kànhǎo.) Trong tình trạng thiếu hụt linh kiện cung ứng, kinh doanh trong sáu tháng cuối năm không có triển vọng.

Oke, vậy là chúng ta đã đi xong bài số 3 của Khóa học Tiếng Trung Thương mại cơ bản. Các em về nhà chú ý xem lại ngay nội dung kiến thức của bài học ngày hôm nay. Em nào có gì không hiểu thì soạn sẵn câu hỏi để buổi học sau đầu giờ chúng ta cùng giải đáp thắc mắc. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo.

Bạn đang xem bài viết Giáo Trình Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!