Xem Nhiều 11/2022 #️ Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm) / 2023 # Top 17 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm) / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm) / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giáo án Tiếng việt theo chương trình GDPT mới

Giáo án Tiếng việt bộ sách Chân Trời Sáng Tạo

1. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài A a

CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG CHỮ CÁI ĐẦU TIÊN BÀI 1: A a

Các hoạt động chủ yếu:

1. Hoạt động 1: Khởi động (5 – 7 phút)

– Mục tiêu: Nói được những tiếng có chứa âm a

+ GV chiếu các tiếng (hoặc các thẻ từ) mà HS tìm được.

+ HS tìm điểm giống nhau giữa các tiếng đã tìm được (VD: bà, ba, má, lá,…- đều có âm a) àHS phát hiện âm chữ mới sẽ học.

+ HS lắng nghe GV giới thiệu vào bài học và quan sát chữ ghi tên bài.

– Thiết bị dạy học: Tranh trong SGK/10.

– Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau.

2. Hoạt động 2: Nhận diện âm a (5 phút)

– Mục tiêu: Đọc được chữ a.

– Phương pháp: trực quan, làm mẫu.

– Hình thức tổ chức: Trò chơi “Ai nhanh hơn”

+ GV chiếu slide bảng chữ cái in thường, yêu cầu HS tìm chữ a trong vòng 5 giây.

+ GV hướng dẫn HS cách đọc âm a.

+ HS đọc theo hình thức cá nhân, nhóm, lớp.

+ GV giới thiệu chữ A in hoa.

– Thiết bị dạy học: Bảng chữ cái, thẻ chữ a in thường, A in hoa.

– Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau.

3. Hoạt động 3: Tập viết chữ a, số 1 (7- 10 phút)

– Mục tiêu: Viết được chữ a, số 1 đúng yêu cầu vào bảng con và vở tập viết (VTV)

– Phương pháp: Làm mẫu, thực hành – luyện tập.

– Hình thức tổ chức: cá nhân.

– GV giới thiệu con chữ a.

– HS so sánh a in thường và a viết thường.

– Gv hướng dẫn quy trình viết.

a) Viết vào bảng con:

+ HS viết không trung.

+ HS viết chữ, số vào bảng con.

+ HS nhận xét bài viết của mình và bạn, sửa lỗi nếu có.

b) Viết vào VTV:

+ HS viết chữ a, số 1 vào VTV.

+ HS nhận xét bài viết của mình và bạn, sửa lỗi nếu có.

– Thiết bị dạy học: bảng chữ viết mẫu.

– Nhóm 1: Nói được tên các đối tượng có chứa âm a trong bài.

– Nhóm 2: Nói được tên các đối tượng có chứa âm a trong bài, ngoài bài.

– Nhóm 3: Nói được câu có chứa âm a dựa vào các đối tượng trong bài.

Trò chơi: “Đoàn tàu lửa”

HS nối tiếp nhau nói được câu có chứa âm a.

2. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài EO – AO

Chuyên đề 2. Chủ đề 7 . Bài: EO – AO Thời lượng: 2 tiết I. MỤC TIÊU

Giúp HS:

b) Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần ao,eo (nhảy sào, đi cà kheo, leo núi nhân tạo…)

Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ao, eo. Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bản âm cuối “o”, hiểu nghĩa của các từ đó.

Viết được các vần ao, eo và các tiếng, từ ngữ có các vần eo, ao.

Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng: đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ dơn giản.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH Giáo viên:

SHS, SGV , VTV

Thẻ từ các vần ao, eo

GV có thểc huẩn bị thêm bản nhạc bài hát Con cào cào hoặc bài Tập thể dục buổi sáng

Học sinh:

– Thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu giáo viên giao từ tiết học trước.

– Sách học sinh.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1. 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs đọc đoạn văn sgk trang 68.

Gọi 2 Hs nói câu chứa tiếng có vần ia, ua

Y/cầu Hs kể các con vật có trong sở thú.

Hs nhận xét bạn.

GV nhận xét kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới: 4. Củng cố :

Gọi Hs đọc lại bài,

5. Dặn dò :

Chuẩn bị tiết 2.

Tiết 2 1 .Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ:

Gọi Hs đọc lại bài.

3. Bài mới: 4. Củng cố:

Gọi Hs đọc lại bài.

– Hs tìm tiếng chứa vần mới học ..có thể cho thi tìm giữa các tổ..

– Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò:

Về đọc bài và chuẩn bị bài mới au- êu..

CHỦ ĐỀ 16: ƯỚC MƠ BÀI 5: ÔN TẬP (2 tiết)

Giúp học sinh:

Củng cố được các vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt,ươt,iên,yên,uôn,ươn.

Sử dụng được các vần đã học trong tuần để ghép tiếng mới.

Đánh vần tiếng có vần được học trong tuần, đọc trơn bài “ước mơ của em”.

Thực hiện đúng bài viết chính tả.

Viết đúng cụm từ ứng dụng.

II. Phương tiện dạy học:

– SHS, VTV, VBT, SGV.

– Một số tranh ảnh (phi công, cô giáo…).

– Bảng phụ dùng ghi các nội dung cần rèn đọc.

– HS đọc câu, đoạn, viết từ ngữ; nói câu có từ ngữ chứa tiếng có vần mới được học ở bài 4.

2. Ôn tập các vần được học trong tuần:

– HS mở SHS trang 168

– HS nghe GV giới thiệu bài ôn tập

– HS đọc các vần vừa học trong tuần.

– HS tìm điểm giống nhau giữa các vần: iêc, uôc, ươc / yêt, iêt, uôt, ươt/ iên, yên, uôn, ươn.

– HS tìm điểm khác nhau giữa các vần: iêc, uôc, ươc / yêt, iêt, uôt, ươt/ iên, yên, uôn, ươn.

– HS tìm từ ngữ có tiếng chứa vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt, ươt, iên, yên, uôn, ươn

– HS nói câu có từ ngữ có tiếng chứa vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt, ươt, iên, yên, uôn, ươn.

* Nghỉ giải lao 3. Luyện đọc:

– HS nghe GV đọc bài “ước mơ của em”

– Tìm tiếng trong bài “ước mơ của em” có vần đã học trong tuần.

– HS đánh vần và đọc trơn các tiếng có vần được học trong tuần (ước, được, biếc, lượn, hiền, luôn, vượt, tiên, vuốt, biết).

– HS lắng nghe GV đọc mẫu “ước mơ của em”

– HS đọc thành tiếng bài đọc.

– GV yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi : Bạn nhỏ ước mơ lớn lên sẽ làm gì? (chú phi công, cô giáo).

– GV cho HS xem tranh chú phi công đang lái máy bay và cô giáo đang giảng bài.

– GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi : Mẹ bạn nhỏ đã khuyên con điều gì? (biết ước mong, biết cần cù, cố gắng).

Tiết 2

– GV chuyển ý sang tiết 2

– HS đánh vần các tiếng, từ có trong cụm từ ứng dụng “cần biết ước mơ”

(GV gợi ý HS giải thích nghĩa của cụm từ hoặc GV giải thích nghĩa của cụm từ ).

– HS tìm từ có chứa vần đã học trong tuần (ước, biết).

– GV hướng dẫn HS cách viết cụm từ “cần biết ước mơ”.

– HS quan sát cách GV viết và phân tích hình thức chữ viết của tiếng trong cụm từ.

– HS đọc trơn cụm từ ứng dụng; viết cụm từ ứng dụng vào vở.

4. Luyện viết chính tả

– GV viết hai dòng thơ cuối lên bảng. HS nhìn bảng viết vào vở chính tả.

– GV hướng dẫn HS soát lỗi bài viết (sửa lỗi nếu có).

– HS tự đánh giá bài làm cuả mình.

– GV nhận xét bài viết của của HS.

– HS tham gia hát/ đọc đồng dao, đọc thơ nói về ước mơ.

* GV giáo dục HS: Cần biết ước mơ, những ước mơ đẹp, bản thân phấn đấu học tập giỏi để sau này có thể biến những ước mơ của mình thành hiện thực.

6. Củng cố – dặn dò:

– HS nhận diện lại tiếng / từ chứa vần vừa được ôn tập, nhắc lại mô hình vần được học.

– Hướng dẫn HS đọc, viết thêm ở nhà, ở giờ tự học, hướng dẫn HS đọc mở rộng.

– HS biết chuẩn bị cho tiết học sau (Kể chuyện giấc mơ của một cậu bé).

4. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài Câu chuyện về chú gà trống choai

CHUYÊN ĐỀ 4 (CHỦ ĐỀ 21) TIẾT: XEM – KỂ BÀI 4: CÂU CHUYỆN VỀ CHÚ GÀ TRỐNG CHOAI I. MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

4. Bày tỏ cảm xúc của bản thân với từng nhân vật trong câu chuyện.

5. Biết điều chỉnh âm lượng giọng kể của bản thân khi kể trong nhóm nhóm nhỏ và trước cả lớp.

6. Bồi dưỡng phẩm chất kiên trì với mục tiêu/mong ước của bản thân.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

– SHS, SGV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

– HS hát bài đàn gà con.

– Tiết kể chuyện trước, ta kể câu chuyện gì? (Vượt qua nổi sợ)

– HS1: Câu chuyện kể về ai và cái gì? (Bạn Liên và việc vượt qua nổi sợ độ cao của bạn ấy)

– HS2: Em thấy bạn Liên có điểm gì đáng khen?

– HS3: Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

– GV nhận xét bài cũ.

4. Củng cố, dặn dò:

– Ta vừa kể câu chuyện gì?

– Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

– Nhận xét tiết học.

– Tập kể lại cho người thân nghe khi ở nhà.

– Chuẩn bị tiết học sau, bài: Mưa.

5. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài Những bông hoa nhỏ

Bài: Thực hành (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất:

Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết chia sẻ, giúp đỡ cha mẹ ông bà và phầm chất tự tin về khả năng của bản thân thông qua hoạt động.

2. Năng lực: a. Năng lực chung:

– Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh đọc trơn được một văn bản thơ đồng dao. Chỉ ra từ chỉ hoạt động có trong bài đồng dao và đặt câu có chứa từ chỉ hoạt động vừa tìm được.

– Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc thực hiện các bài tập.

b. Năng lực đặc thù: – Năng lực ngôn ngữ:

+ Đọc: Đọc trơn được một văn bản thơ đồng dao.

+ Nói: Phát triển lời nói theo nội dung yêu cầu.

+ Viết: Viết sáng tạo dựa trên những gì đã nói thành câu văn viết theo mẫu câu Em có thể….

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

– VBT, SGV.

– Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu cần thực hành.

1. Ổn định lớp:

– Lớp trưởng khởi động cho các bạn múa hát theo bài hát: “Em là hoa hồng nhỏ”.

2. Kiểm tra bài cũ:

– Tiếng việt tiết trước học bài gì? (Bài: Như bông hoa nhỏ). Hs nhận xét.

– Gọi Hs đọc bài ở SGK:

+ Hs đọc bài Như bông hoa nhỏ trong sách giáo khoa. Hs nhận xét. Gv nhận xét.

+ Hs trả lời câu hỏi: Bông hoa nhỏ trong bài thơ là ai? Hs nhận xét. Gv nhận xét.

– Nhận xét chung phần kiểm tra bài cũ và tuyên dương.

3. Bài mới:

– Tiết Tiếng việt hôm nay học nội dung gì?

– Em thích nhất nội dung nào?

– Bạn nào cho cô biết em có thể làm những gì để phụ giúp cha mẹ?

– Gọi hs đọc lại bài trên bảng.

5. Dặn dò:

– Gv nhận xét tiết học.

– Về nhà xem trước bài: Kể chuyện về chú Trống choai (trang 34).

6. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài Cá Bò

– Trả lời câu hỏi về nội dung bài học liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.

– Sử dụng âm lượng phù hợp khi kể

– Bày tỏ cảm xúc của bản thân với các nhân vật trong câu chuyện.

– Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.

II/ Phương tiện dạy học:

– SHS, SGV

III/ Hoạt động dạy học: 1/ Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

– Cho HS hát bài: Ngày đầu tiên đi học. Có thể hỏi 1 số câu hỏi để học sinh nêu lên suy nghĩ của mình về những ngày đầu đi học.

– Cho HS đọc, viết, nói câu từ/ câu chứa các âm a, b, c, o và các dấu.

– HS nhận xét bạn – GV nhận xét

2/ Khởi động: Cho HS chơi trò chơi nhỏ: Ai nhanh, ai đúng. Xem tranh 1 số loại cá. HS nêu tên từng loại cá đó. Tuyên dương. GV dẫn dắt vào câu chuyện. HS đọc tên truyện – GV ghi tựa bài, gọi HS nhắc lại.

(Do đây là bài kể chuyện đầu tiên nên GV cần hướng dẫn kỹ hơn

VD: Nên quan sát theo thứ tự các tranh từ 1đến 4, chú ý đến các nhân vật trong

từng tranh, tranh vẽ những con vật gì? Con cá nào xuất hiện trong cả 4 bức tranh? Có những chuyện gì xảy ra với cá bò con?….)

4/ Hoạt động 4: Luyện tập nghe kể và kể chuyện

+ GV kể 2 lần

– Lần 1: Kể toàn bộ nội dung câu chuyện, GV sử dụng các câu hỏi kích thích sự chú ý, tạo hứng thú, tò mò muốn nghe câu chuyện ở HS.

VD: Liệu cá bò có học bài như lời mẹ dặn không? Cá bò và cá cờ sẽ gặp những gì trên đường đi?…

– GV lưu ý HS lắng nghe để liên hệ nội dung câu chuyện với những phỏng đoán lúc đầu của mình

– Lần 2: GV kể kết hợp tranh.

– GV lưu ý HS lắng nghe để nhớ nội dung từng đoạn

– Kể trước lớp: Trong từng tổ, mỗi nhóm cử 1 bạn lên kể. GV lưu ý HS kể với âm lượng to hơn để cả lớp cùng nghe.

– Cho HS nhận xét bạn kể – GV nhận xét

– Tìm hiểu nội dung và liên hệ

– GV nêu 1 số câu hỏi để giúp HS nhớ nội dung câu chuyện, nhận xét, đánh giá về các nhân vật và liên hệ bài học từ câu chuyện với bản thân.

VD: Cá bò mẹ dặn cá bò con và cá cờ những việc gì? Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Khi đi chơi xa em phải làm những gì?…

5/ Hoạt động 5: Củng cố dặn dò.

– GV hỏi để HS nhắc lại tên truyện, các nhân vật và nhân vật em thích.

– Đọc và kể thêm ở nhà.

– Chuẩn bị bài sau.

Lưu ý: Đã cập nhập Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn bộ cả năm), mời các thầy cô tải file về để xem đầy đủ nội dung.

Mời các bạn tham khảo các bài khác trong mục Tài liệu.

Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm) / 2023

Giáo án Tiếng Việt theo chương trình GDPT mới

Hiện tại đã cập nhập Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều cả soạn ngang và chia cột, mời các thầy cô tải về để xem đầy đủ.

Giáo án môn Tiếng Việt theo chương trình mới

1. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Em là học sinh

Bài 1 (4 tiết)

EM LÀ HỌC SINH

Làm quen với thầy cô, bạn bè

Làm quen với những hoạt động học tập HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn

Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng, có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến, biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản, có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập.

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

2. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài a,c- ca

Tập Viết sau bài 1

II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tô đúng chữ a, c và tiếng ca- chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện Viết 1, tập một.

Phát triển năng lực tiếng việt.

Bài 1 a c I. Mục tiêu: 1. Kiến thức – Kĩ năng:

Gv hướng dẫn hs viết: Đặt bút dưới DK 3 viết nét cong kín, từ điểm cuối nét 1, lia bút lên DK3 viết nét moc ngược sát nét cong kín, đến ĐK 2 thì dừng lại.

Tiếng ca: viết chữ c trước, chữ a sau. Chú ý lia bút từ chữ c qua chữ a

C. Luyện tập

Gv hướng dẫn, dặn dò học sinh mở vở TV tô và viết

Chú ý tác phong ngồi

3. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài a và c

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Bài 2 Cà cá I. Mục tiêu: 1. Kiến thức – Kĩ năng:

Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu+ âm chính” ca

Tìm được âm a, c trong bộ chữ

Viết được âm a, c, ca

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Bài 3 Hai con dê

2. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Cà cá

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nhận biết các dấu huyền, sắc

Tìm được dấu huyền, sắc trong bộ chữ

Viết được tiếng cá, cà

Bài 4 (2 tiết) o, ô

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Bài 5 (2 tiết) Cỏ, cọ

4. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài hai con dê

III. Tập Viết sau bài 1 Các hoạt động dạy học chủ yếu: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nhận biết được các nhân vật trong truyện

Kể lại theo tranh các phân đoạn của câu truyện một cách ngắn gọn

Hát và múa theo bài: Chúng em là học sinh lớp Một

Phát triển năng lực tiếng việt đặc biệt khả năng sử dụng ngôn ngữ

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

Gv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài: Hai con dê

Giới thiệu các nhân vật trong truyện qua tranh ảnh

Gv giới thiệu bối cảnh câu truyện, tạo hứng thú cho học sinh.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1: TIẾNG VIỆT Bài 55: an – at Thời lượng: 2 tiết

5. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài o, ô

Nhận biết được chữ o, ô

Tìm được âm o, ô trong bộ đồ dùng.

Viết được tiếng o, ô, co, cô

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

1. Phẩm chất chủ yếu:

6. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài cỏ, cọ

2. Năng lực chung:

Nhận biết được dấu hỏi, nặng

Tìm được thanh hỏi, ngã trong bộ đồ dùng.

Tập đọc tốt các từ trong bài.

Viết được tiếng cỏ, cọ, cổ cộ

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ vớibạn.

Tô đúngc chữ a, c và tiếng ca- chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khaongr cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện Viết 1, tập một.

Phát triển năng lực tiếng việt.

3. Năng lực đặc thù:

Gv hướng dẫn hs viết: Đặt bút dưới DK 3 viết nét cong kín, từ điểm cuối nét 1, lia bút lên DK3 viết nét moc ngược sát nét cong kín, đến ĐK 2 thì dừng lại.

Tiếng ca: viết chữ c trước, chữ a sau. Chú ý lia bút từ chữ c qua chữ a

C. Luyện tập

Gv hướng dẫn, dặn dò học sinh mở vở TV tô và viết

Chú ý tác phong ngồi

7. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài an – at

(Tiếng Việt lớp 1 tập 1 trang 102, 103 sách Cánh Diều)

I. Mục tiêu: Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và năng lực sau:

– Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (bước đầu biết cảm nhận về vẻ đẹp của giàn mướp, từ đó hình thành tình cảm với thiên nhiên.)

– Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.

– Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.

II. Phương pháp và phương tiện dạy học: 1. Phương pháp dạy học chính:

+ Đọc:

– Nhận biết vần an, at; đánh vần,đọc đúng tiếng có vần an, at.

2. Phương tiện dạy học:

– Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần an, vần at.

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên:

– Đọc đúng vần an, at, tiếng từ có vần an, at. Đọc đúng và rõ ràng bài Tập đọc Giàn mướp. Tốc độ đọc tốc độ vừa phải: 40 tiếng/ 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu. Bước đầu biết đọc thầm. Đọc được các tiếng khó (bướm, giàn mướp, khe khẽ ).

+ Viết đúng chữ viết thường.: an, at, bàn, nhà hát. Biết ngồi viết đúng tư thế.

– Hiểu bài tập đọc Giàn mướp.

IV. Các hoạt động học: Tiết 1

– Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đọc tổ, đọc cả lớp, thi đua.

– Tổ chức hát thư giãn.

– Máy tính có kết nối internet, máy chiếu, bộ loa.

– Tranh, Video được quay sẵn về giàn mướp.

– Tranh ảnh về nhà hát, thợ hàn, màn, con ngan, cái bát, hạt đỗ, quả nhãn.

– Bộ đồ dùng.

– Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV

Hoạt động học tập của HS

Hoạt động 1: Khởi động: 5 phút

– Mục tiêu : Nhận biết vần an, at; đánh vần,đọc đúng tiếng có vần an, at. Nói rõ ràng ý kiến bản thân về sự khác nhau của vần an và vần at.

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân, tổ , cả lớp-Hôm nay các em sẽ được học hai vần mới. Bạn nào đọc được hai vần mới này?

+ GV chỉ từng chữ a và n. Mời HS đọc.

(Sử dụng đồ dùng che từng âm a, n rồi nhập lại = an.

+ GV chỉ từng chữ a và n. Mời HS đọc.

(Sử dụng đồ dùng che từng âm a, t rồi nhập lại = at.

+ GV chỉ vào từng chữ, mời cả lớp đọc.

– Bạn nào phân tích, đánh vần được 2 vần mới này?

– GV: Hãy so sánh vần an và vần at khác nhau chỗ nào?

– GV chỉ vào mô hình từng vần, mời HS đánh vần, đọc trơn:

at an

at an

– Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài

– Chúng ta vừa học được học 2 vần mới nào?

– 2 HS đọc: a – n – an

-2 HS đọc: a – t – at

– Cả lớp đọc: an, at

– 1 HS: 2 vần khác nhau là:

+ Vần an có âm a đứng trước, âm n đứng sau.

+ Vần at có âm a đứng trước, âm t đứng sau.

Hoạt động 2: Khám phá (BT 1: Làm quen): 15 phút

– HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, tổ, cả lớp:

HS nhận xét chỉnh sửa bài

– Cả lớp nói: vần an, vần at

– Có ạ!

Sản phẩm đánh giá kết quả: Học sinh đọc đúng tiếng có vần an, at. Nói được được rõ ràng về sự khác nhau giữ vần an và vần at. Thái độ vui vẻ, tươi cười, chờ đón, hợp tác.

– Mục tiêu: Nhìn chữ, đọc đúng tiếng từ mới có vần an, vần at.

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân, đọc nhóm, cả lớp; hộp đồ dùng.

– GV chỉ vào cái bàn, hỏi: Đây là cái gì?

– GV giải thích: Cái bàn dùng để ngồi học, làm việc hoặc ăn cơm.

– GV: tiếng mới hôm nay ta học là tiếng: bàn.

– Trong tiếng bàn, vần nào là vần chúng ta đã học? Và tiếng bàn có thanh gì?

– Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc trơn được tiếng bàn?

– GV chỉ vào mô hình tiếng bàn, mời HS đánh vần, đọc trơn:

b

bàn

àn

-Y/c HS ghép vần an và tiếng bàn

– Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài

– 1 HS trả lời: cái bàn

2.2. Dạy từ khóa : nhà hát: 7 phút

– 1 HS nhắc lại: bàn

– 1 HSTL: vần đã học: an , thanh huyền.

– HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, tổ, cả lớp:

– HS ghép: an, bàn

– Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

– GV chỉ vào tranh hình nhà hát, hỏi: Trong vẽ gì?

– GV: Nhà hát là nhà được xây dựng lớn chuyên dùng làm nơi trình diễn các tiết mục nghệ thuật sân khấu cho mọi người xem: như nhà hát thành phố, nhà hát cải lương, nhà hát kịch trung ương

– GV: từ mới hôm nay ta học là từ: nhà hát.

– Trong từ nhà hát, tiếng nào là tiếng chúng ta đã học?

– Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc trơn được tiếng hát?

– GV chỉ vào tiếng hát, y/c cả lớp đọc :

– GV chỉ vào mô hình từ nhà hát, mời HS phân tích, đọc trơn:

nhà

nhà hát hát

– Y/c HS ghép vần at và từ nhà hát

– Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài

– Chúng ta vừa học được học 2 tiếng mới nào?

– Bạn nào đọc lại được 2 tiếng mới này?

– Chúng ta vừa học được học từ mới nào?

– Bạn nào đọc lại được từ mới này?

– Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài

– 1 HS trả lời: nhà hát

– 1 HS nhắc lại: nhà hát.

– 1 HSTL: Tiếng đã học là tiếng nhà.

– HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, tổ, cả lớp:

– 1 HS từ nhà hát có tiếng nhà đứng trước, tiếng hát đứng sau.

– HS ghép: at, nhà hát

Hoạt động 3: Luyện tập (BT 2): 15 phút

-Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

– 1 HS nói: tiếng bàn, tiếng hát.

– HS: bờ – an – ban – huyền – bàn/ bàn; hờ – at – hat – sắc – hát/ hát

– nhà hát

3.1.Mở rộng vốn từ: (BT 2): 5 phút

– 1 HS đọc: nhà hát

– Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

Sản phẩm đánh giá kết quả: Học sinh phân tích, đọc đúng tiếng từ mới. Thái độ vui vẻ, tươi cười, chờ đón, hợp tác, chia sẻ.

– Mục tiêu:

+ Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần an, vần at.

+ Viết đúng chữ viết thường.: an, at, bàn, nhà hát. Biết ngồi viết đúng tư thế.

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp, quan sát.

– GV chiếu nội dung BT 2 lên màng hình;

– Quan sát 6 bức tranh trên bảng, hãy nêu tiếng thích hợp với mỗi tranh?

– GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình không theo thứ tự, mời 1 HS đọc; mời cả lớp đọc.

– GV: BT 2 y/c: Hãy tích những tiếng có vần an, vần at. Cô mời cả lớp hãy mở VBT Tiếng Việt hoàn thành BT 2.

– Mời 1 HS nói kết quả đúng.

– Cùng với HS nhận xét bài làm.

3.2. Tập viết (bảng con- BT 4): 10 phút

– HS quan sát

– HS trả lời: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ, màn, ngan

– 1 HS đọc.

– Cả lớp cùng đọc: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ, màn, ngan

– Cả lớp mở vở,làm bài cá nhân vào VBT.

– 1 HS nói: nhãn, hàn, bát, hạt , màn, ngan

– Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

– GV giới thiệu chữ mẫu: an, at, bàn, nhà hát, mời 1 HS đọc.

– GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu chữ mẫu

an, at, bàn, nhà hát

– Y/c HS viết chữ vào bảng con.

– Mời 3HS lên trước lớp, giơ bảng cho cả lớp nhận xét.

TIẾT 2 Hoạt động 4: Tập đọc (BT 3)

– Cùng với HS nhận xét bài làm.

– 1 HS đọc: an, at, bàn, nhà hát

– Chú ý, quan sát

– Cả lớp viết bài vào bảng con.

– Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

Sản phẩm đánh giá kết quả: Học sinh ngồi đúng tư thế viết đúng đẹp các chữ an, at, bàn, nhà hát. Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.

Nghỉ hết tiết 1: Y/c HS cất bảng con. Vừa hát bài: Cả nhà thương nhau vừa nhún theo điệu nhạc. (5 phút)

– Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng, tốc độ vừa phải bài Tập đọc Giàn mướp. Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu. Bước đầu biết đọc thầm. Đọc được các tiếng khó (bướm, giàn mướp, khe khẽ).

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, thi đua.4.1. Giới thiệu bài: 3 phút

– GV chiếu bài tập đọc lên màng hình, chỉ tên bài: Bạn nào biết bài tập đọc có tên là gì?

– GV chỉ vào tên bài, mời cả lớp đọc:

– GV: Trong tên bài, tiếng nào có vần an?

– GV chiếu lên màng hình video được quay sẵn về giàn mướp.

– GV: Em quan sát video, em nhìn thấy những gì?

– GV: Bài tập đọc này nói về giàn mướp của bạn Hà.

– 1 HS trả lời: Giàn mướp

– Cả lớp đọc: Giàn mướp

– 1 HS: Tiếng Giàn có vần an

– Quan sát, theo dõi.

– 1 HS: Giàn mướp có nhiều nụ hoa và quả. Có nhiều con bướm bay xung quanh giàn mướp.4.2: Hướng dẫn HS luyện đọc: 25 phút

a) HS nghe GV đọc mẫu toàn bài

Yêu cầu HS để ý chỗ ngắt hơi ở chỗ kết thúc một câu.

Giàn mướp nhà Hà vừa ra nụ đã thơm mát// Lắm hôm/ Hà vừa đếm nụ hoa vừa khe khẽ hát cho giàn mướp nghe

Theo dõi, theo từng dòng thơ và chú ý cách nghỉ hơi.

b)Tổ chức cho HS đọc tiếng, từ ngữ:

– Yêu cầu HS đọc các từ khó đọc hoặc dễ phát âm sai do phát âm tiếng địa phương trên slide đã in đậm các từ ngữ khó:

MN: bướm, giàn mướp, khe khẽ, sớm

MB: ra, nụ, lắm, lẽ, năm,

– GV: chiếu lên màng hình tranh giàn mướp, giải nghĩa từ giàn mướp (vật gồm nhiều thanh tre, nứa đan hay ghép lại với nhau, thường đặt nằm ngang trên cao, dùng cho cây leo

– Chỉ bảng, cho HS đọc các từ ngữ. Lưu ý, chỉ bất kì không theo thứ tự. Nếu từ nào HS không đọc được thì yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn.

– Nhiều HS đọc to trước lớp mỗi em đọc một tiếng, bạn này đọc xong mời bạn khác.

– Theo dõi, quan sát

– HS đọc cá nhân, đồng thanh từng dòng thơ.

c)Tổ chức cho HS đọc từng câu

– GV: Bài có mấy câu?

– Tổ chức cho HS cả lớp đọc nối tiếp câu.

– Cùng với HS nhận xét bạn đọc bài.

d) Tổ chức HS đọc cả bài

– Tổ chức cho HS đọc trong nhóm 2 HS.

– GV theo dõi , hỗ trợ những nhóm đọc chưa tốt.

– Tổ chức cho HS thi đọc đúng , một lượt 2HS/nhóm.

– Hỏi:

+ Nhóm nào đọc đúng, không vấp, rõ ràng?

+ Thế nào là đọc tốt?

– GDHS: Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, biết ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, dấu chấm.

-1 HSTL: bài có 4 câu.

– 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi bạn 1 câu trong bài; luân phiên nhau đến hết bài.

Chú ý: Bạn đầu tiên đọc cả tên bài.

– 2 HS cùng bàn đọc bài với nhau.

– Các nhóm lần lượt xung phong đọc.

4 cặp HS bất kì thi đua đọc với nhau. Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bạn đọc.

– HS trả lời:

+ Nhóm đọc đúng, không vấp, rõ ràng là…

+ Đọc tốt là đọc to, rõ ràng, không vấp, không quá chậm, không quá nhanh, biết ngắt dòng…

– 2 HS đọc bài.

Sản phẩm đánh giá kết quả: HS đọc đúng các từ ngữ trong bài , đọc đúng các câu, ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc đúng cả bài tập đọc.

Hoạt động 5: Tìm hiểu bài đọc: 5 phút

– Mục tiêu: Hiểu và trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung của bài.

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân. Hỏi đáp.-GV: Bài tập Y/c: Hãy khoanh tròn vào ý đúng?

– Hãy đọc thầm bài tập đọc giàn mướp và làm bài tập vào VBT Tiếng Việt, tập 1

– Tổ chức cho HS trình bày đáp án đúng.

– GV: Bài đọc cho em biết điều gì?

– GV nhận xét, chốt ý. GDHS: Chúng ta quan tâm, dành tình cảm đến những cảnh vật xung quanh mình là góp phần bảo vệ thiên nhiên môi trường.

– HS thực hiện cá nhân. Khoanh vào ý đúng:

a) Giàn mướp thơm ngát.

b) Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe.

-1 HS đọc đáp án đúng. Cả lớp đọc đồng thanh: Giàn mướp thơm ngát.- Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe.

– HS trả lời: Giàn mướp rất thơm, bạn Hà rất thích và thường hát cho giàn mướp nghe, nên giàn mướp sớm ra quả.

Sản phẩm đánh giá kết quả: HS hiểu được Hà rất yêu thích giàn mướp, thường hát cho giàn mướp nghe nên giàn mướp sớm ra quả.

Hoạt động 6. Tổng kết giờ học: 3′

Giáo viên cùng học sinh nhận xét về giờ học.

+ Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)

+ Dặn dò: Dặn học sinh về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài 56: Sói và Sóc

Vì nội dung giáo án rất dài, nên chúng tôi chỉ trình bày một số mẫu tiết học, mời bạn tải file về để xem đầy đủ giáo án Tiếng việt bộ Cánh Diều đầy đủ.

Mời các bạn tham khảo các bài khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

Giới Thiệu Bộ Sách Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 (Theo Bộ Chân Trời Sáng Tạo) / 2023

Năm học 2020 – 2021 là năm đầu tiên thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa theo Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) mới 2018 áp dụng đối với lớp 1. Bên cạnh việc triển khai công tác tập huấn giáo viên về chương trình GDPT 2018 và sử dụng sách giáo khoa mới, việc thiết kế kế hoạch dạy học cho từng bài học cụ thể có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả dạy học nói chung.

Để giúp giáo viên chuẩn bị tốt việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực khi sử dụng bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo từ năm học 2020 – 2021, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn bộ sách Kế hoạch dạy học lớp 1 gồm các môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Âm nhạc, Đạo đức.

Bộ sách Kế hoạch dạy học lớp 1 theo bộ sách Chân trời sáng tạo thiết kế bám sát các bài học trong sách giáo khoa, biên soạn cho từng môn học riêng. Thông qua những hướng dẫn cụ thể, bộ sách sẽ giúp giáo viên có thêm tài liệu tham khảo bổ ích trong việc thiết kế kế hoạch dạy học các bộ môn ở lớp 1 theo bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo; góp phần phát triển kĩ năng thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học ở những lớp tiếp theo.

Về cấu trúc, về cơ bản, mỗi cuốn sách gồm có 2 phần chính:

Phần một – Những vấn đề chung: Giới thiệu về phương pháp thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tập trung vào nguyên tắc thiết kế, cấu trúc và các bước thiết kế kế hoạch dạy học.

Phần hai – Thiết kế kế hoạch dạy học cụ thể cho từng bài: Tập trung vào cách xác định mục tiêu dạy học trên cơ sở cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, năng lực đặc thù của mỗi bài học; gợi ý tiến trình, phương pháp dạy học; tiêu chí và phương pháp, hình thức đánh giá sản phẩm của học sinh; các hình thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường theo từng nội dung bài học…

Riêng đối với cuốn Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 bao gồm 2 tập, được thiết kế mở rộng thêm phần điều chỉnh để giáo viên thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo trong quá trình soạn bài, lựa chọn phương án dạy học phù hợp với địa phương mình.

Bộ sách Kế hoạch dạy học lớp 1 có thể được sử dụng như giáo án cá nhân, phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy bộ môn.

Bộ tài liệu do các tác giả sách giáo khoa, kết hợp với các cán bộ quản lí giáo dục và các giáo viên giỏi biên soạn; là tài liệu bổ ích và cần thiết để hỗ trợ giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp và chương trình, sách giáo khoa mới.

Thầy/Cô có thể mua sách trực tiếp tại các địa chỉ phát hành sau của SOBEE:

CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỀN NAMĐịa chỉ: 231 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 38 358 423 – 38 300 648

TRUNG TÂM SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỀN NAMĐịa chỉ: 240 Trần Bình Trọng, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 38 300 374 – Hotline: 0909400312

Hoặc đặt sách trực tuyến trên: www.sobee.vn

46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm) / 2023

Bộ đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

46 đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4

46 đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 là bộ đề thi trắc nghiệm phần đọc hiểu môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án kèm theo giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập. Đồng thời đây cũng là tài liệu giúp các thầy cô cho học sinh ôn tập hè và ra đề thi học kì cho cho các em học sinh. Mời thầy cô cùng tham khảo và tải về.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

210 câu trắc nghiệm ôn hè môn Toán lớp 4 Có đáp án Bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 4 35 đề và gợi ý tập làm văn hay lớp 4

1. Tác giả của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là ai?

a. Tô Hoài.b. Trần Đăng Khoa.c. Dương Thuấn.

2. Chi tiết nào trong bài cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

a. Đã bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột.b. Hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.c. Cả hai ý trên đều đúng.

3. Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?

a. Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò.b. Chăng tơ ngang đường đe bắt, doạ vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò.c. Cả hai ý trên đều đúng.

4. Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

a. Em đừng sợ. Hãy trở về cùng tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp yếu.b. Dắt Nhà Trò đi tới chỗ mai phục của bọn nhện.c. Cả hai ý trên đều đúng.

a. Thương người như thể thương thân.b. Măng mọc thẳng.c. Trên đôi cánh ước mơ.

“Dù ai nói ngả nói nghiêngLòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”

a. 12 tiếngb. 14 tiếngc. 16 tiếng.

7.Trong câu tục ngữ trên, tiếng nào không có đủ bộ phận giống tiếng “nói”?

Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 2

1. Những chi tiết nào trong bài cho thấy trận địa mai phục của bọn nhện rất đáng sợ?

a. Chăng từ bên nọ sang bên kia đường biết bao tơ nhện.b. Các khe đá chung quanh, lủng củng những nhện là nhện.c. Cả hai ý trên đều đúng.

a. Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.b. Ai đứng đầu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.c. Ai cầm đầu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.

3. Chi tiết nào trong bài miêu tả vị chúa trùm nhà nhện khi ra gặp Dế Mèn?

a. Cong chân nhảy ra, trông cũng đanh đá, nặc nô lắm.b. Cong chân nhảy ra, trông rất dữ tợn.c. Cong chân nhảy ra, phóng càng đạp phanh phách ra oai.

4. Khi thấy Dế Mèn ra oai, vị chúa trùm nhà nhện có hành động như thế nào?

a. Cong chân nhảy ra, phóng càng đạp phanh phách vào người Dế Mèn.b. Co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như chày giã gạo.c. Đứng sừng sững chắn lối đi của Dế Mèn.

5. Với hành động “bênh vực kẻ yếu” Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu nào?

6.Từ ngữ nào trái nghĩa với từ “đoàn kết”?

a. Hoà bình.b. Chia rẽ.c. Thương yêu.

a. Nhân tài.b. Nhân từ.c. Nhân ái.

Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 3

1. Ai là tác giả bài thơ “Truyện cổ nước mình”?

a. Phan Thị Thanh Nhàn.b. Lâm Thị Mỹ Dạ.c. Trần Đăng Khoa.

2. Câu thơ nào trong bài thơ mở đầu bài “Truyện cổ nước mình”?

a. Tôi nghe truyện cổ thầm thì.b. Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xac. Tôi yêu truyện cổ nước tôi.

3. Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

a. Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều bài học quý báu của cha ông: nhân hậu, đùm bọc, ở hiền, thương người …b. Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông: thông minh, công bằng, độ lượng, …c. Cả hai ý trên đều đúng.

4. Bài thơ “Truyện cổ nước mình” gợi đến truyện cổ tích nào?

a. Tấm Cám.b. Thánh Gióng.c. Sọ Dừa.

5. Câu thơ “Tôi nghe truyện kể thầm thì” tác giả nhân hoá “truyện cổ” bằng cách nào?

a. Dùng từ vốn chỉ hoạt động của con người để nói về truyện cổ.b. Nói với truyện cổ như nói với người.c. Gọi truyện cổ bằng từ vốn để gọi người.

6. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

“Tôi cất tiếng hỏi lớn:

– Ai đúng chóp ba bọn này? Ra đây ta nói chuyện”.

a. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.b. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.c. Báo hiệu một sự liệt kê.

7. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

“Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài” Nó cứ làm thinh, mãi sau nó mới bảo “Thưa cô, con không có ba””.

a. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.b. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.c. Báo hiệu một sự liệt kê.

Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 4

1. Bức thư thăm bạn được viết vào thời gian nào?

a. 5 – 8 – 2000.b. 8 – 5 – 2000.c. 15 – 8 – 2000.

2. Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

a. Để hỏi thăm sức khoẻ.b. Để chia buồn.c. Để báo tin cho các bạn biết ba bạn Hồng hi sinh.

3. Những câu nào trong bài cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?

a. Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và cả những người bạn mới như mình.b. Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.c. Mình tin rằng, theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này.

4. Những câu nào trong bài cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?

a. Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và cả những người bạn mới như mình.b. Riêng mình gởi cho Hồng toàn bộ số tiền mình đã bỏ ống từ mấy năm nay.c. Mình tin rằng, theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này.

5. Tác dụng của dòng kết thúc bức thư là gì?

a. Lời chúc của người viết thư giành cho người nhận thư.b. Lời hứa hẹn, chữ ký và họ tên người viết thư.c. Cả hai ý trên đều đúng.

6. Câu sau có bao nhiêu từ đơn?

7. Câu sau có bao nhiêu từ phức?

Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hạnh là học sinh tiên tiến.

Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 5

1. Hình ảnh ông ăn xin đáng thương như thế nào?

a. Một người ăn xin già lọm khọm đứng trước mắt tôi.

b. Đôi mắt đỏ sọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi.

c. Cảnh đói nghèo đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào.

2. Những chi tiết nào trong bài chứng tỏ tình cảm của cậu bé với ông ăn xin?

a. Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

b. Tôi lục tìm hết túi nọ đến túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

3. Ông lão đã nhận được gì từ cậu bé?

a. Tình thương, sự tôn trọng, sự cảm thông.

b. Lòng biết ơn, cái siết chặt tay.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

4. Chi tiết nào trong bài thể hiện sự đồng cảm của câu bé với ông lão?

a. Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.

b. Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

c. Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm.

a. Thương người như thể thương thân.

b. Măng mọc thẳng.

c. Trên đôi cánh ước mơ.

6. Từ ngữ nào trái nghĩa với từ nhân hậu?

a. Hiền hậu.

b. Nhân từ.

c. Tàn bạo.

a. Người hiền lành và tốt tính.

b. Người có đức hạnh và tài năng.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

8. Em hiểu nghĩa của câu “lá lành đùm lá rách” là như thế nào?

a. Người thân gặp nạn, mọi người khác đều đau đớn.

b. Giúp đỡ san xẻ cho nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.

c. Người may mắn giúp đỡ người gặp bất hạnh.

Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 6

1. Mục đích chính của bài văn trên nói về ai?

a. Tô Hiến Thành.

b. Lý Cao Tông.

c. Trần Trung Tá.

2. Tô Hiến Thành làm quan ở triều nào?

a. Triều Nguyễn.

b. Triều Lý.

c. Triều Trần.

3. Khi Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, ai là người ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh?

a. Vợ và các con ông.

b. Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường.

c. Giám Nghị đại phu Trần Trung Tá.

4. Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành?

a. Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên.

b. Vì những người chính trực bao giờ cũng làm những điều tốt lành và hi sinh lợi ích riêng của mình vì đất nước.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

5. Vì sao Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá thay mình?

a. Vì Trần Trung Tá là người tài ba giúp nước.

b. Vì Trần Trung Tá là người luôn gần gũi với mình.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

6. Có mấy từ phức trong hai câu thơ sau?

Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.

a. 1

b. 3

c. 4

7. Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.

a. 1

b. 3

c. 4

a. Trái cây, xe máy, đường sữa, xe dạp, đường bộ.

b. Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa.

c. Tàu hoả, đường biển, ôtô, dưa hấu, máy bay.

Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 7

1. Ai là tác giả của bài tre Việt Nam?

a. Nguyễn Duy.

b. Tố Hữu.

c. Nguyễn Du.

2. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam?

3. Tác giả dùng biện pháp gì để tả tre Việt Nam trong hai câu thơ sau:

Lưng trần phơi nắng phới sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con.

a. So sánh.

b. Nhân hoá

c. Cả hai ý trên đều đúng.

a. Thương người như thể thương thân.

b. Măng mọc thẳng.

c. Trên đôi cánh ước mơ.

5. Có mấy từ ghép trong trong hai câu thơ sau?

“Ở đâu tre cũng xanh tươi

Cho dù đất sỏi, đá vôi bạch màu”.

a. 2

b. 3

c. 4

6. Dòng nào dưới đay chỉ gồm từ láy?

a. Háo hức, cheo leo, mênh mông, chầm chậm.

b. Háo hức, cheo leo, lặng im, mênh mông, chầm chậm.

c. Chắc khoẻ, monh manh, cheo leo, se sẽ.

a. Trái cây, xe máy, đường sữa, xe dạp, đường bộ.

b. Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa.

c. Tàu hoả, đường biển, ôtô, dưa hấu, máy bay.

Đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 8

1. Bài “Những hạt thóc giống” thuộc loại truyện nào?

a. Truyện dân gian Khmer.

b. Truyện dân gian Lào.

c. Truyện dân gian Cam-pu-chia.

2. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

a. Không làm cho thóc nảy mầm.

b. Người không có thóc đem nộp.

c. Người trung thực và dũng cảm.

3. Nhà vua làm cách nào để chọn người truyền ngôi?

a. Phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng.

b. Ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

4. Vì sao nhà vua truyền ngôi cho bé Chôm?

a. Vì chú bé là người chăm chỉ và gan dạ.

b. Vì chú bé là người trung trực và dũng cảm.

c. Vì chú bé là người chăm chỉ và trung thực.

a. Thương người như thể thương thân.

b. Măng mọc thẳng.

c. Trên đôi cánh ước mơ.

6. Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho đúng nghĩa với mỗi từ.

a. Trung thực. 1. Có tính ngay thẳng.

b. Trung nghĩa. 2. Có tính thẳng thắn hay nói thẳng.

c. Chính trực. 3. Ngay thẳng, thật thà.

d. Thẳng tính. 4. Hết mực trung thành, một lòng vì việc nghĩa.

7. Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ sau?

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thì thầm tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

a. 7

b. 9

c. 11

a. Cây ngay không sợ chết đứng

b. Thẳng như ruột ngựa.

c. Đói cho sạch, rách cho thơm.

46 đề trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 Có đáp án (trọn bộ cả năm) tổng hợp các kiến thức cả năm học cho các em học sinh tham khảo, ôn tập phần Đọc hiểu trả lời câu hỏi, củng cố các dạng bài tập Tập đọc lớp 4.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm) / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!