Xem Nhiều 11/2022 #️ Giáo Án Lớp 3 Trọn Bộ / 2023 # Top 12 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giáo Án Lớp 3 Trọn Bộ / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Lớp 3 Trọn Bộ / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giáo án điện tử lớp 3 cả năm

Giáo án trọn bộ lớp 3

Giáo án Lớp 3 trọn bộ được VnDoc tổng hợp và biên tập khoa học gồm giáo án trọn bộ môn Tiếng Việt và môn Toán lớp 3. Giáo án lớp 3 cả năm này được soạn chi tiết và bám sát nội dung học chương trình lớp 3 giúp các thầy cô giáo tham khảo soạn giáo án lớp 3 hiệu quả. Chúc thầy cô và các em có những tiết học hay.

TUẦN 1

Tập đọc – Kể chuyện: CẬU BÉ THÔNG MINH (2 Tiết)

I. Mục tiêu A. Tập đọc 1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

HS đọc trôi trảy cả bài. Đọc đúng: Hạ lệnh, vùng nọ, nộp, lo sợ, lấy làm lạ.

HS biết ngắt nghỉ đúng sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ.

Đọc phân biệt lời người kể, các nhân vật.

Hiểu nghĩa từ : kinh đô, om sòm, trọng thưởng, hạ lệnh.

Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé.

B. Kể chuyện

HS dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện.

Biết phối hợp lời kể chuyện với điệu bộ, nét mặt, thể hiện lời nhân vật.

2. Các em biết nghe, nhận xét, đánh giá, kể tiếp lời của bạn. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học Tập đọc

Tiết 11. Kiểm tra bài cũ (2-3′).+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.+ Giới thiệu 8 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 3. 2.1. Giới thiệu bài (1-2′) 2.2. Luyện đọc đúng (33-35′) b. Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm – kết hợp giải nghĩa từ.

+ Câu 2: lệnh, làng (l), vùng nọ (n). Câu dài ngắt : … vùng nọ/ đẻ trứng/ chịu tội.+ Lời cậu bé: Bình tĩnh, tự tin – GV đọc mẫu,+ Giải nghĩa: Kinh đô/ SGK.+ GV hướng dẫn đọc đoạn: Đọc đúng tiếng khó, ngắt sau câu dài.+GV đọc mẫu – cho điểm.

+ Câu 1: Nhấn giọng: om sòm.

+ Lời vua: Đọc giọng oai nghiêm, sau bực tức.+ Lời cậu bé: Đọc giọng dí dỏm, ngắt sau tiếng. “tâu, con”+ GV đọc mẫu.+ Giải nghĩa: om sòm/ SGK.+ GV hướng dẫn đọc: đọc thể hiện lời nhân vật (giọng vua, cậu bé); ngắt nghỉ hơi đúng, lên giọng đúng .

+ Câu 3: Câu dài ngắt sau tiếng “vua, sắc’. Nhấn giọng ở “rèn, xẻ” . GV đọc mẫu + Giải nghĩa từ: sứ giả (gv), trọng thưởng/ SGK.+ GV hướng dẫn đọc đoạn: giọng cậu bé khôn khéo, mạnh mẽ.+ HS đọc mẫu.* Đọc nối đoạn:* Đọc cả bài :GV hướng dẫn

Tiết 2 2.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài (10-12′)

+ Đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1,2/ SGK.– Nhà vua đã nghĩ ra kế gì?– Trước lệnh đó, thái độ của dân làng như thế nào? Vì sao?Chuyển ý: Cậu bé đã làm gì để dân làng yên lòng?

+ Đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi 3.– Cậu bé làm thế nào để vua thấy lệnh ngài vô lý? HS đọc câu nói của cậu bé.Chuyển ý: Thái độ của nhà vua ra sao? Vua thử tài cậu bé như thế nào?+ Đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi 4.– Trong cuộc thử tài, nhà vua yêu cầu cậu bé làm gì?– Vì sao cậu bé lại yêu cầu như vậy?– Qua câu chuyện, em thấy cậu bé là người như thế nào?

Cả lớp đọc thầm và chia đoạn ?

HS luyện đọc (dãy).HS chú giải SGK.

HS luyện đọc.

HS luyện đọc (dãy).HS chú giải SGK.

HS luyện đọc 4-5 em.

HS luyện đọc (dãy)HS chú giải SGK.

HS luyện đọc 4-5 em.2 lượt– HS đọc 1-2 em.

Nuôi một con gà trông….đẻ trứng.

Khóc bắt bố đẻ em bé….

Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ / 2023

Giáo án điện tử môn Tập đọc lớp 1

VnDoc.com xin gửi đến các thầy cô giáo án điện tử môn Tập đọc lớp 1 trọn bộ, mời các bạn cùng tải về sử dụng. Đây là bộ giáo án rất chi tiết, đầy đủ các bài tập đọc có trong SGK Tiếng Việt 1, nêu rõ được mục đích cần đạt được của cả cô và trò, hỗ trợ thầy cô soạn giáo án lớp 1 chính xác và hiệu quả.

Giáo án điện tử môn Tập đọc lớp 1

Giáo án Tập đọc bài Trường em

CHỦ ĐIỂM: NHÀ TRƯỜNG

Bài 1: TRƯỜNG EM

I. Mục tiêu

– Học sinh đọc trơn cả bài, phát âm được các tiếng, từ ngữ khó.

– Ôn lại các vần ai, ay, tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay.

Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (dấu chấm nghỉ dài hơi hơn dấu phẩy).

– Hiểu các từ ngữ trong bài: Ngôi nhà, thân thiết.

Nhắc lại được nội dung bài. Hiểu được sự thân thiết của môi trường với bạn học sinh. Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường.

Biết hỏi-đáp theo mẫu về trường, lớp của em.

II. Đồ dùng dạy học

Bảng nam châm.

Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV).

III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 1. Mở đầu

Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc, biết viết. Từ hôm nay, các em sẽ sang một giai đoạn mới: luyện đọc, viết, nghe, nói theo chủ điểm “Nhà trường, gia đình, thiên nhiên-đất nước”. Ở giai đoạn này, các em sẽ đọc những bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện viết những bài nhiều chữ hơn.

2. Dạy bài mới

2p

1. Giới thiệu bài

– Hàng ngày các em đến trường học, trường học thân thiết với các em như thế nào? Ở trường có ai? Trường học dạy em những gì?

– Treo tranh (giống SGK) giới thiệu về nội dung tranh.

2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc a) GV đọc mẫu bài văn:

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.

b) Học sinh luyện đọc:

Luyện đọc các từ khó hoặc dễ lẫn (in sau khí hiệu T: trong SGK): Cô giáo, dạy em, rất yêu, thứ hai, mái trường, điều hay.

Khi đọc kết hợp phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã học.

– GV ghi trường em.

Giáo viên dùng phấn gạch chân âm tr.

Giáo viên dùng phấn gậm chân vần ương.

Nêu cấu tạo tiếng Trường?

Giáo án Tập đọc lớp 1 bài Tặng cháu

BÀI: TẶNG CHÁU I. Mục tiêu

HS đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, gọi là, ra công, nước non và các từ có phụ âm đầu l, n.

HS hiểu nghĩa các từ: tặng, ta, nước non.

HS ôn các tiếng có vần au, ao: tìm được tiếng trong bài có vần au, tiếng ngoài bài có vần ao, au.

HS khá, giỏi: nói được câu có tiếng chứa vần ao, au.

II. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học có thể sử dụng III. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: 2. Học sinh:

Bộ học vần Tiếng Việt của HS, sách giáo khoa.

IV. Các hoạt động dạy học

A. Bài cũ

– Gọi HS 1 đọc bài “Trường em”.

Trường học được gọi là gì?

– Gọi HS 2 đọc bài.

Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai của em?

– GV nhận xét và liên hệ giáo dục HS.

B. Bài mới 1. Giới thiệu bài

– Cho HS nghe bài hát “Nhớ giọng Bác Hồ”

Bài hát nói đến tình cảm của các em thiếu nhi đối với ai?

– Giới thiệu bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ vô vàn kính yêu của dân tộc Việt Nam. Lúc sinh thời, Bác dành tình yêu thương cho tất cả mọi người. Bác thương các cụ già xuân về gửi biếu lụa. Bác thương người chiến sĩ đứng gác ngoài biên cương. Đặc biệt, Bác còn dành rất nhiều tình yêu thương sâu sắc cho các cháu thiếu nhi. Và để hiểu rõ hơn về điều đó, cô cùng các con đến với bài tập đọc hôm nay – Tặng cháu. (GV ghi bảng).

2. Luyện đọc a. Đọc mẫu

– GV đọc mẫu toàn bài.

– GV nêu giọng đọc toàn bài: chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.

– Giới thiệu tác giả: Bài tập đọc Tặng cháu là của Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh chính là Bác Hồ. Cho HS xem ảnh chân dung Bác Hồ.

– GV đọc dòng thơ thứ nhất

Ở dòng thơ thứ nhất, Bác viết “Vở này ta tặng cháu yêu ta”, “ta” ở đây chỉ ai?

– HS đọc, lớp nghe, nhận xét.

Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.

– HS đọc, lớp nghe, nhận xét

Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em.

– HS lắng nghe

– HS hát theo nhạc.

– Tình cảm của các em thiếu nhi đối với Bác Hồ.

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe, quan sát

– “Ta” chỉ Bác Hồ.

Giáo án Tập đọc lớp 1 bài Cái nhãn vở

A/ Mục đích yêu cầu:

– Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: Quyển vở, nắn nót, viết ngay ngắn, khen.

– Biết được tác dụng của nhãn vở. Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK )

– HS khá, giỏi biết tự viết nhãn vở

– Yêu thích môn học, biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, …

1. Giáo viên:

2. Học sinh:

– Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành Tiếng Việt.

Giáo án Tập đọc lớp 1 bài Bàn tay mẹ

I. Mục tiêu:

– Học sinh đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương …

– Hiểu được nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ.

– Trả lời được các câu hỏi 1, 2 (SGK)

– Giáo dục học sinh thêm yêu thích môn Tiếng việt, thêm yêu quý những người thân trong gia đình.

– HS: SGK

Giáo án Tập đọc lớp 1 bài Cái Bống

I. Mục tiêu

– Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ.

– Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK).

– Học thuộc bài đồng dao.

Giáo viên

– Bài giảng.

– Sách giáo khoa.

Học sinh

– Vở học, SGK.

– GV cho HS hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”

– GV gọi 2 học sinh đọc cả bài “Bàn tay mẹ”và trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK:

+ Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho chị em Bình?

+ Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay của mẹ?

– GV gọi HS nhận xét.

– GV nhận xét.

– HS hát.

– 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:

+ Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.

+ Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.

– HS nhận xét.

– HS lắng nghe.

Giáo án Tập đọc lớp 1 bài Vẽ ngựa

– Đọc trơn cả bài tập đọc: Vẽ ngựa. Đọc các từ ngữ: Bao giờ, sao em biết, bức tranh.

– Hiểu nội dung bài: Tình hài ước của câu chuyện: bé vẽ ngựa không ra hình con ngựa. Khi bà hỏi con gì, bé lại nghĩ bà chưa nhìn thấy con ngựa bao giờ.

Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )

1. Giáo viên:

– Bảng phụ ghi sẵn các bài tập SGK/51.

2. Học sinh:

– Sách giáo khoa, vở bài tập, …

Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm) / 2023

Giáo án Tiếng Việt 1 năm 2020 – 2021

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh Diều trọn bộ cả năm là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020 – 2021, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa học.

Lưu ý : Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và dùng máy tính để tải về. Tài liệu dài gần 566 trang.

Giáo án lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020 – 2021

1. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài Em là học sinh

Bài 1 (4 tiết) EM LÀ HỌC SINH

Làm quen với thầy cô, bạn bè

Làm quen với những hoạt động học tập HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn

Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng, có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến, biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản, có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập.

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Bài 1 a c I. Mục tiêu: 1. Kiến thức – Kĩ năng:

2. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài: a và c

2. Năng lực:

Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu+ âm chính” ca

Tìm được âm a, c trong bộ chữ

Viết được âm a, c, ca

3. Phẩm chất: 4. Chuẩn bị: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

Bài 2 Cà cá I. Mục tiêu: 1. Kiến thức – Kĩ năng:

3. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài: Cà cá

2. Năng lực:

Nhận biết các dấu huyền, sắc

Tìm được dấu huyền, sắc trong bộ chữ

Viết được tiếng cá, cà

3. Phẩm chất: 4. Chuẩn bị: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

Bài 3 Hai con dê I. Mục tiêu: 1. Kiến thức – Kĩ năng:

4. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài: Hai con dê

Nhận biết được các nhân vật trong truyện

Kể lại theo tranh các phân đoạn của câu truyện một cách ngắn gọn

Hát và múa theo bài: Chúng em là học sinh lớp Một

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Phát triển năng lực tiếng việt đặc biệt khả năng sử dụng ngôn ngữ

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

A. Hoạt động giới thiệu

Gv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài: Hai con dê

Giới thiệu các nhân vật trong truyện qua tranh ảnh

Gv giới thiệu bối cảnh câu truyện, tạo hứng thú cho học sinh.

Bài 4 (2 tiết) o, ô I. Mục tiêu: 1. Kiến thức – Kĩ năng:

5. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài: o, ô

Nhận biết được chữ o, ô

Tìm được âm o, ô trong bộ đồ dùng.

Viết được tiếng o, ô, co, cô

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

Bài 5 (2 tiết) Cỏ, cọ

6. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài cỏ, cọ

III. Tập Viết sau bài 1 Các hoạt động dạy học chủ yếu: III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nhận biết được dấu hỏi, nặng

Tìm được thanh hỏi, ngã trong bộ đồ dùng.

Tập đọc tốt các từ trong bài.

Viết được tiếng cỏ, cọ, cổ cộ

Phát triển năng lực tiếng việt.

Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.

Tô đúng c chữ a, c và tiếng ca- chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện Viết 1, tập một.

Phát triển năng lực tiếng việt.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1: TIẾNG VIỆT Bài 55: an – at Thời lượng: 2 tiết

Kiểm tra: o, ô

Gv giới thiệu bài học và ghi tên đề bài: Tập Viết a, c, ca

Gv hướng dẫn hs viết: Đặt bút dưới DK 3 viết nét cong kín, từ điểm cuối nét 1, lia bút lên DK3 viết nét moc ngược sát nét cong kín, đến ĐK 2 thì dừng lại.

Tiếng ca: viết chữ c trước, chữ a sau. Chú ý lia bút từ chữ c qua chữ a

C. Luyện tập

Gv hướng dẫn, dặn dò học sinh mở vở TV tô và viết

Chú ý tác phong ngồi

7. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài: an – at

1. Phẩm chất chủ yếu:

(Tiếng Việt lớp 1 tập 1 trang 102, 103 sách Cánh Diều)

2. Năng lực chung:

I. Mục tiêu: Bài học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và năng lực sau:

– Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (bước đầu biết cảm nhận về vẻ đẹp của giàn mướp, từ đó hình thành tình cảm với thiên nhiên.)

3. Năng lực đặc thù:

– Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.

– Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.

+ Đọc:

– Nhận biết vần an, at; đánh vần,đọc đúng tiếng có vần an, at.

– Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần an, vần at.

– Đọc đúng vần an, at, tiếng từ có vần an, at. Đọc đúng và rõ ràng bài Tập đọc Giàn mướp. Tốc độ đọc tốc độ vừa phải: 40 tiếng/ 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu. Bước đầu biết đọc thầm. Đọc được các tiếng khó (bướm, giàn mướp, khe khẽ ).

+ Viết đúng chữ viết thường.: an, at, bàn, nhà hát. Biết ngồi viết đúng tư thế.

– Hiểu bài tập đọc Giàn mướp.

Phương tiện dạy học:

– Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đọc tổ, đọc cả lớp, thi đua.

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên:

– Tổ chức hát thư giãn.

– Máy tính có kết nối internet, máy chiếu, bộ loa.

2. Học sinh:

– Tranh, Video được quay sẵn về giàn mướp.

– Tranh ảnh về nhà hát, thợ hàn, màn, con ngan, cái bát, hạt đỗ, quả nhãn.

3. Các hoạt động học: Tiết 1

– Bộ đồ dùng.

– Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV

Hoạt động học tập của HS

Hoạt động 1: Khởi động: 5 phút

– Mục tiêu : Nhận biết vần an, at; đánh vần,đọc đúng tiếng có vần an, at. Nói rõ ràng ý kiến bản thân về sự khác nhau của vần an và vần at.

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân, tổ , cả lớp-Hôm nay các em sẽ được học hai vần mới. Bạn nào đọc được hai vần mới này?

+ GV chỉ từng chữ a và n. Mời HS đọc.

(Sử dụng đồ dùng che từng âm a, n rồi nhập lại = an.

+ GV chỉ từng chữ a và n. Mời HS đọc.

(Sử dụng đồ dùng che từng âm a, t rồi nhập lại = at.

+ GV chỉ vào từng chữ, mời cả lớp đọc.

– Bạn nào phân tích, đánh vần được 2 vần mới này?

– GV: Hãy so sánh vần an và vần at khác nhau chỗ nào?

– GV chỉ vào mô hình từng vần, mời HS đánh vần, đọc trơn:

at an

at an

– Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài

– Chúng ta vừa học được học 2 vần mới nào?

– 2 HS đọc: a – n – an

-2 HS đọc: a – t – at

– Cả lớp đọc: an, at

– 1 HS: 2 vần khác nhau là:

+ Vần an có âm a đứng trước, âm n đứng sau.

+ Vần at có âm a đứng trước, âm t đứng sau.

– HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, tổ, cả lớp:

HS nhận xét chỉnh sửa bài

– Cả lớp nói: vần an, vần at

Hoạt động 2: Khám phá (BT 1: Làm quen): 15 phút

– Có ạ!

Sản phẩm đánh giá kết quả: Học sinh đọc đúng tiếng có vần an, at. Nói được được rõ ràng về sự khác nhau giữ vần an và vần at. Thái độ vui vẻ, tươi cười, chờ đón, hợp tác.

2.1. Dạy từ khóa: bàn: 8 phút

– Mục tiêu: Nhìn chữ, đọc đúng tiếng từ mới có vần an, vần at.

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân, đọc nhóm, cả lớp; hộp đồ dùng.

– GV chỉ vào cái bàn, hỏi: Đây là cái gì?

– GV giải thích: Cái bàn dùng để ngồi học, làm việc hoặc ăn cơm.

– GV: tiếng mới hôm nay ta học là tiếng: bàn.

– Trong tiếng bàn, vần nào là vần chúng ta đã học? Và tiếng bàn có thanh gì?

– Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc trơn được tiếng bàn?

– GV chỉ vào mô hình tiếng bàn, mời HS đánh vần, đọc trơn:

b

bàn

àn

-Y/c HS ghép vần an và tiếng bàn

– Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài

– 1 HS trả lời: cái bàn

– 1 HS nhắc lại: bàn

– 1 HSTL: vần đã học: an , thanh huyền.

– HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, tổ, cả lớp:

2.2. Dạy từ khóa : nhà hát: 7 phút

– HS ghép: an, bàn

– Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

– GV chỉ vào tranh hình nhà hát, hỏi: Trong vẽ gì?

– GV: Nhà hát là nhà được xây dựng lớn chuyên dùng làm nơi trình diễn các tiết mục nghệ thuật sân khấu cho mọi người xem: như nhà hát thành phố, nhà hát cải lương, nhà hát kịch trung ương

– GV: từ mới hôm nay ta học là từ: nhà hát.

– Trong từ nhà hát, tiếng nào là tiếng chúng ta đã học?

– Bạn nào phân tích, đánh vần, đọc trơn được tiếng hát?

– GV chỉ vào tiếng hát, y/c cả lớp đọc :

– GV chỉ vào mô hình từ nhà hát, mời HS phân tích, đọc trơn:

nhà

nhà hát hát

– Y/c HS ghép vần at và từ nhà hát

– Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài

– Chúng ta vừa học được học 2 tiếng mới nào?

– Bạn nào đọc lại được 2 tiếng mới này?

– Chúng ta vừa học được học từ mới nào?

– Bạn nào đọc lại được từ mới này?

– Cùng với HS nhận xét chỉnh sửa bài

– 1 HS trả lời: nhà hát

– 1 HS nhắc lại: nhà hát.

– 1 HSTL: Tiếng đã học là tiếng nhà.

– HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, tổ, cả lớp:

– 1 HS từ nhà hát có tiếng nhà đứng trước, tiếng hát đứng sau.

– HS ghép: at, nhà hát

-Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

– 1 HS nói: tiếng bàn, tiếng hát.

– HS: bờ – an – ban – huyền – bàn/ bàn; hờ – at – hat – sắc – hát/ hát

– nhà hát

– 1 HS đọc: nhà hát

Hoạt động 3: Luyện tập (BT 2): 15 phút

– Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

Sản phẩm đánh giá kết quả: Học sinh phân tích, đọc đúng tiếng từ mới. Thái độ vui vẻ, tươi cười, chờ đón, hợp tác, chia sẻ.

– Mục tiêu:

+ Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần an, vần at.

3.1. Mở rộng vốn từ: (BT 2): 5 phút

+ Viết đúng chữ viết thường.: an, at, bàn, nhà hát. Biết ngồi viết đúng tư thế.

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp, quan sát.

– GV chiếu nội dung BT 2 lên màng hình;

– Quan sát 6 bức tranh trên bảng, hãy nêu tiếng thích hợp với mỗi tranh?

– GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình không theo thứ tự, mời 1 HS đọc; mời cả lớp đọc.

– GV: BT 2 y/c: Hãy tích những tiếng có vần an, vần at. Cô mời cả lớp hãy mở VBT Tiếng Việt hoàn thành BT 2.

– Mời 1 HS nói kết quả đúng.

– Cùng với HS nhận xét bài làm.

– HS quan sát

– HS trả lời: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ, màn, ngan

– 1 HS đọc.

– Cả lớp cùng đọc: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ, màn, ngan

– Cả lớp mở vở,làm bài cá nhân vào VBT.

3.2. Tập viết (bảng con- BT 4): 10 phút

– 1 HS nói: nhãn, hàn, bát, hạt , màn, ngan

– Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

– GV giới thiệu chữ mẫu: an, at, bàn, nhà hát, mời 1 HS đọc.

– GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu chữ mẫu

an, at, bàn, nhà hát

– Y/c HS viết chữ vào bảng con.

– Mời 3HS lên trước lớp, giơ bảng cho cả lớp nhận xét.

– Cùng với HS nhận xét bài làm.

– 1 HS đọc: an, at, bàn, nhà hát

– Chú ý, quan sát

– Cả lớp viết bài vào bảng con.

– Cùng nhau nhận xét chỉnh sửa bài

TIẾT 2 Hoạt động 4: Tập đọc (BT 3)

Sản phẩm đánh giá kết quả: Học sinh ngồi đúng tư thế viết đúng đẹp các chữ an, at, bàn, nhà hát. Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.

Nghỉ hết tiết 1: Y/c HS cất bảng con. Vừa hát bài : Cả nhà thương nhau vừa nhún theo điệu nhạc. (5 phút)

– Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng, tốc độ vừa phải bài Tập đọc Giàn mướp. Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu. Bước đầu biết đọc thầm. Đọc được các tiếng khó (bướm, giàn mướp, khe khẽ).

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, thi đua.4.1. Giới thiệu bài: 3 phút

– GV chiếu bài tập đọc lên màng hình, chỉ tên bài: Bạn nào biết bài tập đọc có tên là gì?

– GV chỉ vào tên bài, mời cả lớp đọc:

– GV: Trong tên bài, tiếng nào có vần an?

– GV chiếu lên màng hình video được quay sẵn về giàn mướp.

– GV: Em quan sát video, em nhìn thấy những gì?

– GV: Bài tập đọc này nói về giàn mướp của bạn Hà.

– 1 HS trả lời: Giàn mướp

– Cả lớp đọc: Giàn mướp

– 1 HS: Tiếng Giàn có vần an

– Quan sát, theo dõi.

– 1 HS: Giàn mướp có nhiều nụ hoa và quả. Có nhiều con bướm bay xung quanh giàn mướp.4.2: Hướng dẫn HS luyện đọc: 25 phút

a) HS nghe GV đọc mẫu toàn bài

Yêu cầu HS để ý chỗ ngắt hơi ở chỗ kết thúc một câu.

Giàn mướp nhà Hà vừa ra nụ đã thơm mát// Lắm hôm/ Hà vừa đếm nụ hoa vừa khe khẽ hát cho giàn mướp nghe

Theo dõi, theo từng dòng thơ và chú ý cách nghỉ hơi.

b)Tổ chức cho HS đọc tiếng, từ ngữ:

– Yêu cầu HS đọc các từ khó đọc hoặc dễ phát âm sai do phát âm tiếng địa phương trên slide đã in đậm các từ ngữ khó:

MN: bướm, giàn mướp, khe khẽ, sớm

MB: ra, nụ, lắm, lẽ, năm,

– GV: chiếu lên màng hình tranh giàn mướp, giải nghĩa từ giàn mướp (vật gồm nhiều thanh tre, nứa đan hay ghép lại với nhau, thường đặt nằm ngang trên cao, dùng cho cây leo

– Chỉ bảng, cho HS đọc các từ ngữ. Lưu ý, chỉ bất kì không theo thứ tự. Nếu từ nào HS không đọc được thì yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn.

– Nhiều HS đọc to trước lớp mỗi em đọc một tiếng, bạn này đọc xong mời bạn khác.

– Theo dõi, quan sát

– HS đọc cá nhân, đồng thanh từng dòng thơ.

c)Tổ chức cho HS đọc từng câu

– GV: Bài có mấy câu?

– Tổ chức cho HS cả lớp đọc nối tiếp câu.

– Cùng với HS nhận xét bạn đọc bài.

d) Tổ chức HS đọc cả bài

– Tổ chức cho HS đọc trong nhóm 2 HS.

– GV theo dõi , hỗ trợ những nhóm đọc chưa tốt.

– Tổ chức cho HS thi đọc đúng , một lượt 2HS/nhóm.

– Hỏi:

+ Nhóm nào đọc đúng, không vấp, rõ ràng?

+ Thế nào là đọc tốt?

– GDHS: Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, biết ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, dấu chấm.

-1 HSTL: bài có 4 câu.

– 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi bạn 1 câu trong bài; luân phiên nhau đến hết bài.

Chú ý: Bạn đầu tiên đọc cả tên bài.

– 2 HS cùng bàn đọc bài với nhau.

– Các nhóm lần lượt xung phong đọc.

4 cặp HS bất kì thi đua đọc với nhau. Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bạn đọc.

– HS trả lời:

+ Nhóm đọc đúng, không vấp, rõ ràng là…

+ Đọc tốt là đọc to, rõ ràng, không vấp, không quá chậm, không quá nhanh, biết ngắt dòng…

– 2 HS đọc bài.

Sản phẩm đánh giá kết quả: HS đọc đúng các từ ngữ trong bài , đọc đúng các câu, ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc đúng cả bài tập đọc.

Hoạt động 5: Tìm hiểu bài đọc: 5 phút

– Mục tiêu: Hiểu và trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung của bài.

– Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân. Hỏi đáp.-GV: Bài tập Y/c: Hãy khoanh tròn vào ý đúng?

– Hãy đọc thầm bài tập đọc giàn mướp và làm bài tập vào VBT Tiếng Việt, tập 1

– Tổ chức cho HS trình bày đáp án đúng.

– GV: Bài đọc cho em biết điều gì?

– GV nhận xét, chốt ý. GDHS: Chúng ta quan tâm, dành tình cảm đến những cảnh vật xung quanh mình là góp phần bảo vệ thiên nhiên môi trường.

– HS thực hiện cá nhân. Khoanh vào ý đúng:

a) Giàn mướp thơm ngát.

b) Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe.

-1 HS đọc đáp án đúng. Cả lớp đọc đồng thanh: Giàn mướp thơm ngát.- Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe.

– HS trả lời: Giàn mướp rất thơm, bạn Hà rất thích và thường hát cho giàn mướp nghe, nên giàn mướp sớm ra quả.

Sản phẩm đánh giá kết quả: HS hiểu được Hà rất yêu thích giàn mướp, thường hát cho giàn mướp nghe nên giàn mướp sớm ra quả.

Hoạt động 6. Tổng kết giờ học: 3′

Giáo viên cùng học sinh nhận xét về giờ học.

+ Ưu điểm, nhược điểm (nếu có)

b bễ I. Phát triển 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ – Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh Diều

+ Dặn dò: Dặn học sinh về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài 56: Sói và Sóc

8. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều: b bễ

– Nhận biết âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã và dấu ngã ( ); đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ b và tiếng có dấu ngã (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính

+ thanh”): bê, bễ.

– Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.

2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

– Đọc đúng bài Tập đọc Ở bờ đê.

– Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ, số 2, số 3.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

– Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.

– Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.

– Tranh, ảnh, mẫu vật.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ

– VBT Tiếng Việt 1, tập một.

– Bảng cài.

B. DẠY BÀI MỚI 1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:

– Trò chơi “Hái táo”, xếp vào giỏ “ê”, giỏ “l”: dê, đê, dế, lá, le le, lọ.

– Đọc các từ vừa học ở bài Tập đọc (tr.23, SGK Tiếng Việt 1, tập một).

– Hôm nay, các em sẽ học 1 âm và chữ cái mới: âm b và chữ b.

2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)

GV chỉ chữ b trên bảng lớp, nói: b (bờ). HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: b.

2.1. Âm b và chữ b

– GV chỉ hình con bê trên màn hình / bảng lớp, hỏi: Đây là con gì? (Con bê).

– GV viết bảng: bê. Cả lớp đọc: bê.

– Phân tích tiếng bê:

+ GV: Trong tiếng bê, có 1 âm các em đã học. Đó là âm nào? HS: âm ê.

+ GV: Ai có thể phân tích tiếng bê? 1 HS: Tiếng bê gồm có 2 âm: âm b đứng trước, âm ê đứng sau.

+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: bê.

– Đánh vần tiếng bê.

+ GV đưa mô hình tiếng bê, HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): bờ – ê – bê / bê.

+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:

* Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bê.

* Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bờ.

* Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ê.

* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bê.

– GV giới thiệu chữ b in thường, chữ b viết thường và chữ B in hoa ở tr. 24, 25.

2.2. Tiếng bễ

– GV chỉ hình cái bễ (lò rèn) trên màn hình / bảng lớp: Đây là cái bễ ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho lửa to hơn, mạnh hơn. GV chỉ tiếng bễ: Đây là tiếng bễ.

– GV viết bảng: bễ. Cả lớp đọc: bễ.

– Phân tích tiếng bễ:

+ GV: Ai có thể phân tích tiếng bễ? 1 HS: Tiếng bễ gồm có 2 âm: âm b đứng

trước, âm ê đứng sau, dấu ngã đặt trên âm ê à 1 số HS nhắc lại.

+ GV: Tiếng bễ khác tiếng bê ở điểm nào? (HS: Tiếng bễ có thêm dấu). GV: Đó là dấu ngã; đặt trên chữ ê. GV giới thiệu dấu ngã. GV đọc: bễ. Cả lớp: bễ.

– Đánh vần tiếng bễ.

+ GV đưa lên bảng mô hình tiếng bễ. GV cùng HS đánh vần nhanh (bê – ngã – bễ), thể hiện bằng động tác tay:

* Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bễ.

* Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bê.

* Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ngã.

* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bễ.

2.3. Củng cố:

+ GV hướng dẫn HS gộp 2 bước đánh vần: HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần, đọc trơn:

bờ – ê – bê – ngã – bễ / bễ (không chập tay).

– HS nói lại chữ và dấu thanh, tiếng mới học là chữ b, dấu ngã, tiếng bễ.

Bài: g, h A. Mục đích, yêu cầu: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:

– HS ghép chữ trên bảng cài: bê, bễ. GV mời 3 HS đứng trước lớp, giơ bảng cài để các bạn nhận xét.

9. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều: g, h

– Nhận biết các âm và chữ cái g, h; cách đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, h với mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ.

– Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, âm h.

2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

– Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, Bé Lê.

– Viết đúng trên bảng con các chữ g, h và các tiếng ga, hồ.

B. Đồ dùng dạy – học:

– Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.

– Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài tập viết.

– Giáo viên: + Tranh ga (nhà ga), hồ, tranh bài tập đọc

C. Hoạt động dạy và học: Tiết 1

+ Nội dung bài tập đọc Bé Hà, bé Lê

– Học sinh: + Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con

II. Dạy bài mới:

I. Bài cũ: Lần lượt 3 học sinh đọc lại bài Ở bờ đê

– Lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc

1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái g, h

– GV chỉ chữ g, nói: (gờ) – HS (cả lớp, cá nhân): gờ (Làm tương tự với h)

– GV giới thiệu chữ G, H in hoa

2. Chia sẻ, khám phá (BT 1: Làm quen)

2.1. Âm g và chữ g

– GV chỉ vào hình ảnh nhà ga:

? Đây là cái gì? (Nhà ga)

– GV viết chữ g, chữ a. HS nhận biết: g, a = ga. Cả lớp: ga. GV giải nghĩa: ga/ nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phát của các đoàn tàu.

– Phân tích tiếng ga: có 2 âm, âm g đứng trước, âm a đứng sau.

– GV giới thiệu mô hình tiếng ga. GV cùng HS đánh vần ga – gờ – a – ga (thể hiện bằng động tác tay 1 lần)

– HS đánh vần, đọc trơn (cá nhân, tổ, lớp): gờ – a – ga/ ga

2.2. Âm h và chữ h (thực hiện như âm g và chữ g). HS nhận biết: hờ – ô – dấu huyền = hồ

– Phân tích tiếng hồ. Đánh vần: hờ – ô – hô – huyền – hồ/ hồ.

3. Luyện tập:

2.3. Củng cố: HS nói lại 2 chữ/ 2 tiếng mới học

– HS ghép bảng cài chữ: ga, hồ

3.1. Mở rộng vốn từ

Bài tập 2: Tiếng nào có âm g? Tiếng nào có âm h?

GV yêu cầu: Chỉ từng hình theo thứ tự cho cá nhân – lớp nói tên từng sự vật: hổ, gấu, hoa hồng, hành, gừng, gà.

– Từng cặp HS làm bài; báo cáo kết quả: HS1 chỉ các hình trên bảng lớp, nói các tiếng có âm g (gấu, gừng, gà), HS2 nói các tiếng có âm h (hổ, hoa hồng, hành)

– GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng hổ có âm h, tiếng gấu có âm g, …

– Cho HS nói thêm tiếng có âm g, có âm h

3.2. Tập đọc (Bài tập 3):

GV xác định lời nhân vật trong từng tranh: Tranh 1 là lời Hà. Tranh 2: câu 1 lời bà, câu 2 lời Hà. Tranh 3 lời của Hà. Tranh 4: Lời ba Hà.

– GV đọc mẫu từng lời, kết hợp giới thiệu từng tình huống.

Tiết 2

– Luyện đọc từ ngữ:

HS (cá nhân, lớp) nhìn bài trên bảng, đọc các từ ngữ (đã gạch chân) theo thước chỉ của GV: Hà ho, bà bế, cả Hà, cả bé Lê.

– Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh

+ GV : Bài đọc có 4 tranh và lời dưới 4 tranh

+ GV chỉ từ dưới hình(1). HS(cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp) đọc trơn: Hà ho, bà ạ

+ GV chỉ từ dưới hình(2). HS (cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp) đọc trơn: Để bà bế bé Lê đã

+ GV chỉ từ dưới hình(3). HS đọc: A, ba! Ba bế Hà!

+GV chỉ từ dưới hình(4). HS đọc: Ba bế cả Hà, cả bé Lê. GV: Hình ảnh của ba bế hai chị em Hà.

+ GV chỉ theo tranh cho HS đọc lại( nối tiếp cá nhân/ từng cặp).

– Thi đọc cả bài.

+ Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi

+ HS (cá nhân, nhóm, tổ) thi đọc bài.

+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

– Tìm hiểu bài đọc:

+GV: Qua bài đọc, em hiểu được điều gì?

+HS: Hà rất thích được bà và ba bế./ Hà rất yêu bà và ba./ Mọi người trong gia đình Hà rất quan tâm, yêu quý nhau./…

* Cả lớp nhìn SGK đọc lại các từ ở trong 2 trang sách vừa học.

3.3.Tập viết (Bảng con- BT4)

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết.

– Viết g, h:

+Chữ g: Cao 5 li gồm 2 nét: nét cong kín như chữ o, thêm một nét khuyết dưới bên phải.

+ Chữ h: Cao 5 li gồm 2 nét, nét khuyết trên và nét móc hai đầu.

+ HS viết bảng con g, h. HS giơ bảng, GV nhận xét.

– Viết ga, hồ:

+ HS đọc ga và nói chữ nào viết trước, chữ nào viết sau . Đọc hồ và nói cách viết tiếng hồ.

4. Củng cố, dặn dò:

+ GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn HS cách viết.

+ HS viết bảng con ga, hồ (2 lần)

– Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt. Dặn học sinh đọc lại bài ở nhà cho người thaanh nghe. Xem trước bài 13, chuẩn bị cho bài sau.

– Khuyến khích các em tập viết trên bảng con.

10. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh Diều bài: ôn ôt

Vì nội dung giáo án rất dài, 566 trang nên chúng tôi chỉ trình bày một số mẫu tiết học, mời bạn kéo xuống cuối bài nhấn vào nút “Tải về” để tải file đầy đủ giáo án Tiếng Việt bộ Cánh Diều đầy đủ cả năm.

Tài Liệu Trọn Bộ Giáo Án Tiếng Anh Lớp 2 Giáo Trình First Friend 2 / 2023

First friends 2 Form: 2 Period: 3 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 1: HELLO Lesson 1 ( page 4 ) I/ Objectives: – Students will be able to greet, introduce someone and themselves. – Knowledge: + Vocabulary: Welcome back + Pattern: Hello, I’m………. II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, Teacher’s card – Students: books III/ Teaching steps: Contents I/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Sing a song ” Hello teacher” II/ Presentation: (28′) – The characters Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Have the class sing – Greeting – Sing – Introduce the charaters by using Teacher’s card : Tess, Baz, Adam and Mrs Woodward. – Listen and repeat – Have students open their book on page 4. – Introduce the characters: Mrs Woodward, Baz, new boy and the class. – Play the recording for students to listen all the way through. – Play the rocording, pause after each phrase for students to repeat. – Call some students repeat – Open the book 1/ Listen and say: 2/ Say and do: 1 – Listen – Listen – Listen and repeat – Repeat First friends 2 – Ask students to say what Mrs Woodward said. – Use the Vietnamese to explain for students to understand. – Guide students to practise with their own name. – Call some students go to the front to say. – Say: ” Hello” – Have students greet and introduce themselves. – Greet and introduce – Ask students to practise the words and pattern they have just learnt, repare the next part. – Practise and repare the next part – Listen – Practise – Say – Extention: ” Hello, I’m…………….” III/ Home work: ( 2′) 2 First friends 2 Form: 2 Period: 4 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 1: HELLO Lesson 2 ( page 5) I/ Objectives: – Students will be able to know all days of a week, to recognize the sounds some words in English. – Knowledge: + Vocabulary: Sunday, Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, cards – Students: books III/ Teaching steps: Contents I/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Days II/ Presentation: ( 28′) 1/ Listen and say: – Days: Sunday, Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Ask students to say the days of a week in Vietnamese. – Greeting – Say – Ask students to open their book on page 4 – 5 . – Introduce the days of a week in English.( using cards) – Write them on the board. – Play the recording and point the the words on the board. – Play the recording, pause after each word for students to repeat and point to the words on their book. – Have the class repeat several times. – Have students repeat in goups – Call sonme students to repeat – Open the book 2/ Sing: 3 – Listen – Look at the board – Look and lsten – Listen, repeat and point – Repeat – Repeat in groups – Repeat First friends 2 – Introduce the song about days of week. – Play the recording – Play again, pause after each line for students to sing. – Ask students to sing and point to the days on their book. – Have the class know: This is the song about the day when Baz go to school, it’s Monday. – Listen – Have students sing the song with the day in present. – Sing – Ask students to practise the words, sing the song they have just learnt, review the next part. – Sing, repare the next part – Listen carefully – Listen and sing – Sing and point – Listen – Extention: III/ Home work: ( 2′) 4 First friends 2 Form: 2 Period: 5 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 1: HELLO Lesson 3 (page 6) I/ Objectives: – Students will be able to say the alphabet ( the letters, the sounds and the words with them). – Knowledge: + Vocabulary: apple, bird, cat, dates, elephant, fig, girl, house, iguana, jump, kite, lion, moon II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, pictures – Students: books III/ Teaching steps: Contents 1/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Sing Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Have students sing the song about the days of week. – Have students review the alphabet. – Greeting – Sing – Ask students to open their book on page 6. – Say the letter A, the sound /a/ and the picture with letter A. – Repeat steps with the other letter ( A – M). – Open the book – Say the alphabet II/ Presentation: ( 28′) 1/ Sing: – Have the class say ” A – M ” several times. – Call some students repeat. – Play the recording for students to listen all the way through. – Play again, pause after each 5 – Listen and repeat – Say the letters, the sounds and these pictures. – Say – Repeat – Listen – Listen and sing First friends 2 line for students to sing. – Ask students to sing and point to the letter on their book. – Call some students sing the song. – Sing and point – Sing 2/ Find: – Say the letter “C”, ask students – Say and point to say the sound and point to the word with “C” on their book. – Repeat with the other letters. – S1: write the letter – Ask some pairs go to the board. S2: say the sound and the word start with that letter II/ Home work: ( 2′) – Ask students to review the – Review the alphabet alphabet, sing the song they have and repare the next just learnt, review the next part. part 6 First friends 2 Form: 2 Period: 6 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 1: HELLO Lesson 4 ( page 7) I/ Objectives: – Students will be able to say the alphabet ( the letters, the sounds and the words with them). – Knowledge: + Vocabulary: nut, octopus, Pat, queen, rabbit, seesaw, toes, umbrella, volcano, water, box, yo-yo, zebra. II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, pictures – Students: books III/ Teaching steps: Contents I/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Play a game II/ Presentation: (28′) 1/ Sing: Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Have students play a game about the alphabet. – Greeting – Play the game – Ask students to open their book on page 7. – Say the letter N, the sound /n/ and the picture with letter N. – Repeat steps with the other letter ( O – Z). – Open the book – Have the class say “A – Z” several times. – Call some students repeat. – Play the recording for students to listen all the way through. – Play again, pause after each line for students to sing. – Ask students to sing and point to the letter on their book. 7 – Listen and repeat – Say the letters, the sounds and these pictures. – Say – Repeat – Listen – Listen and sing – Sing and point First friends 2 – Call some students sing the song. – Sing – Say the letter “S”, ask students to say the sound and point to the word with “S” on their book. – Repeat with the other letters. – Ask some pairs go to the board – Say and point – Ask students to review the alphabet, sing the song they have just learnt, review the next part. – Review the alphabet and repare the next part 2/ Find: – S1: write the letter S2: say the sound and the word start with that letter III/ Home work: ( 2′) 8 First friends 2 Form: 2 Period: 7 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 1: HELLO Lesson 5 ( page 8) I/ Objectives: – Students will be able to say and write the numbers ( 1 & 2) – Knowledge: + Vocabulary: one, two, bird, butterfly, elephant, iguana, lion, zebra II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, pictures – Students: books III/ Teaching steps: Contents I/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Sing a song Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Have the class sing the song about the days of week. – Greeting – Sing – Present the number by using number cards: + Show the number card “1”, read several times + Have the class repeat + Have students repeat in groups + Call some students read – Repeat steps with number “2”. – Write the number “1 and 2″ on the board, guide students how to write. – Ask students to open their book on page 8. – Point to the zebra and ask ” How many zebras?” – Listen II/ Presentation: (28′) 1/ Learn the number: 9 – Listen – Listen and repeat – Repeat – Read – Look at the board – Open the book – Answer: one First friends 2 – Point to the lions and ask ” – Answer: two How many lions?” – Have the class point to the – Point and say pictures and say. 2/ Listen and find: – Show the picture on page 8 on the boad. – Point to the animals to review the vocabulary by asking ” What this?” – Look at the picture – Look, listen and answer: bird, butterfly, elephant, iguana, lion, zebra – Listen – Explain the task that the students to do: listen and point to the animals. – Play the recording for – Listen students to listen all the way through. – Play again, pause after – Listen and point each line for students to point to the pictures. III/ Home work: ( 2′) – Ask students to review the numbers they have just learntand repare the next part. 10 – Review the number and repare the next part First friends 2 Form: 2 Period: 8 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 1: HELLO Lesson 6 ( page 9) I/ Objectives: – Students will be able to follow the story in English, improve the listening skill. – Knowledge: + Vocabulary: Saturday, Let’s play, Give me ….., kick, ball II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, ball, calendar – Students: books III/ Teaching steps: Contents I/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Review th days of week Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Using calendar to review the days of week. – Show the ball, ” What’s this?”, then pretend kick the ball to review ” kick”. – Have students say the phrase ” Give me the…” – Greeting – Say the days of week – Ask students to open their book on page 9. – Show the picture page 9 on the board. – Point to the picture from 1 to 4. – Ask students some questions about the story: + Who are children? + What the day of week? + What are they doing?……. – Open the book – Guide students to listen – Listen – It’s a ball – Kick – Say II/ Presentation: (28′) 1/ Look and say: – Look at the picture – Look and listen – Listen and answer 2/ Listen: 11 First friends 2 the story: from the left to the right ( picture 1 to picture 4). – Play the recording for – Listen students to listen all the way through. – Play again, pause after – Listen again each picture for students to listen showly. – Ask students to say about – Say about the story the story in Vietnamese. 3/ Listen and act: – Replay the recording: The story: Tess: It’s Saturday Baz : Let’s play Tess: Give me the ball Baz: Kick, Adam. Kick! – Call some students repeat – Guide students to perform the story. – Listen and point to the words on the book. + The class repeat + Repeat in groups + Repeat – Perform the story – Have 3 students go to the front and act. – Go to the front and act: S1: Tess S2: Baz S3: Adam – Ask students to review the story they have just learnt and repare the next part. – Review and repare the new lesson. III/ Home work: ( 2′) 12 First friends 2 Form: 2 Period: 9 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 2: OUR SCHOOL Lesson 1 ( page 10 ) I/ Objectives: – Students will be able to recognize school things, places and someone – Knowledge: + Vocabulary: classroom, friend, music room, playground, sandbox, schoolbus, seesaw, teacher. II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, Teacher’s cards – Students: books III/ Teaching steps: Contents I/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Sing a song ” Hello teacher” Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Have the class sing – Show the picture on page 10, aks students: + Who are the boys? + Where are they? + What are they doing? – Greeting – Sing – Look and answer: – Introduce the vocabulary: classroom, friend, music room, playground, sandbox, schoolbus, seesaw, teacher. ( by using Teacher’s cards) – Have the class repeat – Call some students repeat – Have students open their book on page 10. – Play the recording for students to listen all the way through. – Listen + Baz, Sam + At school + Looking at the music room II/ Presentation: (28′) 1/ Listen and say: 13 – Listen and repeat – Repeat – Open the book – Listen First friends 2 2/ Say and do: – Play the rocording, pause – Listen and point after each word for students to point to the pictures on their books. – Replay, pause after each – Listen and repeat word for students to repeat. – Call some students repeat. – Repeat 2/ Listen and find: – Guide students to point to the correct picture while listening. – Say the words in random – Listen – Listen and point to the right picture on book. – Listen and point – Say, show the pictures , ask students to point to the pictures on their book. – Play the rocording, pause – Listen and point after each word for students to point to the pictures on their books. III/ Home work: ( 2′) – Ask students to review the words they have just learnt, repare the next part. 14 – Review the words and repare the next part First friends 2 Form: 2 Period: 10 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 2: OUR SCHOOL Lesson 2 ( page 11) I/ Objectives: – Students will be able to know how to ask and answer about someone, some school things. – Knowledge: + Vocabulary: boy, he, she + Patterns: What’s this? It’s ………… Who’s this? He’s/She’s…………….. II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, cards – Students: books III/ Teaching steps: Contents I/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Play a game Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Say one word about school things or someone they have learnt and show a picture, if they are matching, students say “Yes”, if not, they say ” No”. – Greeting – Look, listen and say ” Yes” or ” No” – Ask students to open their book on page 11. – Introduce the characters: Sam, Baz, Mrs Brown. – Present the patterns: + What’s this? It’s …………… + Who’s this? He’s/She’…….. – Have the class repeat. – Call some students repeat. – Play the recording for students to listen all the way through. – Open the book II/ Presentation: ( 28′) 1/ Listen and say: 15 – Listen – Look and listen – Repeat – Repeat – Listen First friends 2 – Play the rocording, pause after – Listen and repeat each line for students to repeat. – Have students repeat several times. – Repeat 2/ Say and do: Sam: What’s this? Baz: It’s the music room. Mrs Bown: Hello, boys. Who’s this? Baz: He’s Sam. He’s my friends. Mrs Brown: Hello, Sam. I’m Mrs Brown, I’m the music teacher. – Extention: Classroom objects: pencil, chair, table,….. – Ask students how Mrs Brown – Answer: ” Hello” greet the boys. – Explain for students to know – Listen about “boy, girl, he, she”. – Guide students to take role play – Take role play: +S1: Sam +S2: Baz +S3: Mrs Brown – Have students take role play using their own names. – Take role play – Have students review some classroom objects, then practise the pattern: What’s this? It’s …… – Say Ask and answer III/ Home work: ( 2′) – Ask students to review the – Review the words , words and patterns they have just patterns and repare the learnt, repare the next part. next part 16 First friends 2 Form: 2 Period: 11 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 2: OUR SCHOOL Lesson 3 (page 12) I/ Objectives: – Students will be able to say the alphabet ( the letters, the sounds and the words with them). – Knowledge: The alphabet: A, B, C……….Z II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings – Students: books III/ Teaching steps: Contents 1/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Play a game Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Have students play a small game: Say one letter in random, who say the sound of this letter first will get one point. – Greeting – Play a game – Ask students to open their book on page 12. – Show the alphabet on the board. – Have students look over the alphabet and pictures on their book. – Explain for students to know that they will play a game, their task is that they will point to the letter on their book while listening. – Play the rocording, model for students : /k/ C point to letter C. – Open the book II/ Presentation: ( 28′) 1/ Listen and point: The sounds and letters: /k/ C, /e/ E, /m/ M……. 17 – Look at the alphabet – Look – Listen – Look and listen First friends 2 – Play the rocording, pause after each letter for students to point. – Listen and point – Write letter M on the board, ask students to say the name and the sound. – Repeatsteps with the other letters. – Look and say 2/ Say: – Look and say – Extention: – Have student sing the song about the days of week. Days: Monday, Tuesday, Friday…. – Write the days of week on the board. Have students point to each letter and say. II/ Home work: ( 2′) – Ask students to review the alphabet, repare the next part. 18 – Sing – Point and say – Review the alphabet and repare the next part First friends 2 Form: 2 Period: 12 Date of preparation: Date of teaching: UNIT 2: OUR SCHOOL Lesson 4 ( page 13) I/ Objectives: – Students will be able to say the alphabet ( the letters, the sounds and the words with them). – Knowledge: + Vocabulary: review the words on Lever 1. II/ Teaching aids: – Teacher: book, recordings, pictures – Students: books III/ Teaching steps: Contents I/ Warm up: ( 5′) – Greeting – Sing ” Hello teacher” – Play a game Teacher’s activities Students’ activities – Greeting – Have students sing. – Show the pictures about school things and class room objects.Which team say more words, will get points – Greeting – Sing – Play the game ( Team A and Team B) – Draw an apple on the board and ask: What’s this? – Ask students to say the first letter in ” apple”. – Have students repeat. – Ask students to open their book on page 13. – Ask: + Point tothe girl next to the apple and ask: Who’s this? + The first letter in “Tess”. – Repeat steps with the other letters. – Look , listen and answer: It’s an apple. – The first letter is A II/ Presentation: (28′) 1/ Look and say: Pictures and letters: hand- h -/h/, insect – i – /i/ , coat- c 19 – Repeat – Open the book + She’s Tess. + “T” – Look and say First friends 2 – /k/, zebra – z – /z/, ……. 2/ Play the game: – Guide student to play the game: + Divide class into small groups, + Drop an eraser, it fall to one letter, studentspoint to the letter, say the name, the sound and the word with that letter. – Say one word, then write it on the board, ask students to say the first letter and its sound. – Play the game – Show the pictures about the school things, the classroom objects, ask students to say the first letter and its sounds. – Say the letter and the sound – Ask students to review the alphabet, repare the next part. – Review the alphabet and repare the next part + Play in groups + Say – Say – Extention: III/ Home work: ( 2′) 20

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Lớp 3 Trọn Bộ / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!