Xem Nhiều 11/2022 #️ Giải Lesson 3 Unit 10 Trang 68,69 Sgk Tiếng Anh 5 Mới / 2023 # Top 14 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giải Lesson 3 Unit 10 Trang 68,69 Sgk Tiếng Anh 5 Mới / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Lesson 3 Unit 10 Trang 68,69 Sgk Tiếng Anh 5 Mới / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

It’ll be on ‘Saturday (Nó diễn ra vào ngày thứ Bảy.)

‘What are you ‘going to ‘do on ‘Sports ‘Day? (Bạn sẽ làm gì vào ngày Hội thao?)

I’m ‘going to ‘play ‘football. (Tôi sẽ chơi bóng đá.)

Sports Day will be this weekend.

It’ll be this weekend.

What are they going to do?

They’re going to play volleyball.

They’re going to play table tennis.

They are practising hard.

For Sports Day.

Tạm dịch: Ngày Hội thao sẽ diễn ra cuối tuần này. Nó sẽ diễn ra cuối tuần này. Họ sẽ chơi bóng chuyền. Họ sẽ chơi bóng bàn. Họ đang luyện tập chăm chỉ Cho ngày Hội thể thao. Câu 4 Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Hội thao của trường chúng tôi sẽ diễn ra vào thứ Bảy tới. Mỗi người trong lớp chúng tôi sẽ tham gia vào hội thao. Mai và Linda sẽ chơi bóng bàn. Tony sẽ chơi bóng rổ và Peter sẽ chơi cầu lông. Phong và Nam sẽ chơi trong trận bóng đá. Tom sẽ bơi. Các bạn lớp tôi sẽ tập luyện chăm chỉ cho sự kiện hội thao. Chúng tôi hy vọng chúng tôi sẽ chiến thắng cuộc thi. Câu 5 Lời giải chi tiết:

Sports Day is going to be next week.

Some of the boys are going to play football, play basketball, swim,…

Some of the girls are going to play table tennis, swim, play badminton, sing songs…

I am going to play football. I hope that we will win the competition.

Tạm dịch: Ngày Hội thao sẽ diễn ra vào tuần tới. Một vài bạn trai sẽ chơi bóng đá, chơi bóng rổ, bơi,… Một vài bạn gái sẽ chơi bóng bàn, bơi, chơi cáu lông, hát,… Tôi sẽ chơi bóng đá. Tôi hy vọng chúng tôi sẽ chiến thắng cuộc thi. Câu 6

Vẽ ba môn thể thao và nói về chúng.

Câu 7

Bây giờ tôi có thể…

– hỏi và trả lời những câu hỏi về những sự kiện ở trường và những hoạt động trong tương lai.

– nghe và gạch dưới những đoạn văn về những sự kiện ở trường và những hoạt động trong tương lai.

– đọc và gạch dưới những đoạn văn về những sự kiện ở trường và những hoạt động trong tương lai.

– viết về ngày Hội thao.

chúng tôi

Tiếng Anh 5 Unit 10 Lesson 3 (Trang 68 / 2023

Unit 10 lớp 5: When will Sports Day be?

Tiếng Anh 5 Unit 10 Lesson 3 (trang 68-69)

1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Bài nghe:

Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác trọng âm của từ.

2. Listen and underline the stressed words. Then say the sentences aloud (Nghe và gạch chân các từ mang trọng âm. Sau đó nói to các câu.)

Bài nghe:

Tapescript and key (Lời ghi âm và đáp án) :

1. A: When will Sports Day be?

B: It’ll be on Sunday.

2. A: What are you going to do on Sports Day?

B: I’m going to play table tennis.

Hướng dẫn dịch:

1. A: Khi nào là ngày Thể thao?

B: Nó sẽ vào Chủ nhật.

2. A: Bạn dự định làm gì trong ngày Thể thao?

B: Mình định chơi bóng bàn.

3. Let’s chant. (Cùng hát)

Bài nghe:

What are they going to do?

Sports Day will be this weekend.

It’ll be this weekend.

What are they going to do?

They’re going to play volleyball.

They’re going to play table tennis.

They are practising hard for Sports Day.

Hướng dẫn dịch:

Họ dự định làm gì?

Ngày Thể thao sẽ vào cuối tuần này

Nó sẽ vào cuối tuần này.

Họ định làm gì?

Họ định choi bòng chuyền.

Họ định chơi bóng bàn.

Họ đang luyện tập chăm chỉ cho ngày thể thao

4. Read and tick (Đọc và đánh dấu tích)

Hướng dẫn dịch:

Ngày Thể thao của trường mình sẽ vào thứ Bảy. Mọi người trong lớp mình đều sẽ tham gia sự kiện này. Mai và Linda dự định chơi bóng bàn. Tony dự định chơi bóng rổ còn Peter dự định chơi cầu lông. Phong và Nam dự định chơi bóng đá. Tom dự định bơi. Các bạn cùng lớp mình đều luyện tập chăm chỉ cho sự kiện này. Chúng mình hy vọng rằng chúng mình sẽ giành chiến thắng trong các cuộc thi đấu này.

5. Write about Sport Day. (Viết về ngày Thể thao)

Sports Day is going to bo on Sunday.

Some of the boys are going to play football.

Some of the girls are going to play table tenins.

I am going to play basketball.

I hope that 1 will win the competition.

6. Project (Dự án)

Draw three sports and talk about them. (Vẽ hình ba môn thể thao và nói về chúng.)

Học sinh tự vẽ và nói về chúng.

Hướng dẫn dịch:

7. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

Now I can … (Bây giờ em có thể)

* Hỏi và trả lời các câu hỏi về các sự kiện của trường và các hoạt động trong tương lai.

* Nghe và hiểu các bài nghe về các sự kiện của trường và các hoạt động trong tương lai.

* Đọc và hiếu các bài đọc vể các sự kiện của trường và các hoạt động trong tương lai.

* Viết vể ngày Thể thao.

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-10-when-will-sports-day-be.jsp

Giải Lesson 3 Unit 15 Trang 34 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới / 2023

Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?

I’d like to be a nurse.

Tôi muốn trở thành y tá.

2. Why would you like to be a nurse?

Tại sao bạn muốn trở thành y tá?

Because I’d like to look after patients.

A: What would you like to be in the future?

Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?

B: I’d like to be a teacher.

Tôi muốn trở thành giáo viên.

A: Where would he like to work?

Cậu ấy muốn làm việc ở đâu?

B: I’d like to work in a school.

Tôi muốn làm việc ở trường học.

A: Why would he like to be a teacher?

Tại sao cậu ấy muốn trở thành giáo viên?

Bởi vì cậu ấy muốn dạy những đứa trẻ.

What would you like to be in the future?

Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?

What would you like to be?

I’d like to be a nurse.

What would you like to do?

I’d like to look after children.

Where would you like to work?

I’d like to work in the mountains.

I’d like to be a nurse.

I’d like to look after children.

I’d like to work in the mountains.

Bạn muốn trở thành gì?

Tôi muốn trở thành y tá.

Bạn muốn làm gì?

Tôi muốn chăm sóc những đứa trẻ.

Bạn muốn làm việc ở đâu?

Tôi muốn làm việc ở miền núi.

4. Listen and tick (Đọc và đánh dấu chọn (√) vào ô Đúng (T) hoặc Sai (F))

Tôi muốn trở thành y tá.

Tôi muốn chăm sóc những đứa trẻ

Tôi muốn làm việc ở miền núi.

Tên tôi là David. Tôi muốn trở thành phi hành gia trong tương lai. Tôi muốn bay vào không gian và làm việc với nhiều người khác trong con tàu vũ trụ. Đó là công việc quan trọng và rất thú vị. Tôi muốn đi ra khai tàu vũ trụ và đi bộ trong không gian. Mình cũng muốn viếng thăm những hành tinh khác. Mình học tập chăm chỉ ở trường. Mình hi vọng ước mơ của mình sẽ trở thành hiện thực vào một ngày nào đó.

1. T David muốn trở thành phi hành gia.

5. Write about what you would like to be and do in the future (Viết về bạn muốn trở thành gì trong tương lai)

2. T Cậu ấy muốn làm việc với những người khác.

3. F Cậu ấy muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.

4. T Cậu ấy muốn đi bộ trong không gian.

5. T Cậu ấy muốn viếng thăm những hành tinh khác.

My name is Trang.

I’m studing at Ngoc Hoi Primary School.

I’d like to be a teacher in the future.

I’d like to teach young children.

In my free time, I’d like reading books.

Tên tôi là Trang.

7. Colour the stars (Tô màu những ngôi sao)

Tôi đang học tại trường Tiểu học Ngọc Hồi.

Tôi muốn trở thành giáo viên trong tương lai.

Tôi muốn dạy những đứa trẻ.

Vào thời gian rảnh của tôi, tôi thích đọc những quyển sách.

chúng tôi

Tạo một bức tranh khổ lớn về bạn muốn trở thành gì trong tương lai và nói cho lớp biết về nó.

Bây giờ tôi có thể…

hỏi và trả lời những câu hỏi về dự định tương lai.

nghe và gạch dưới những đoạn văn về dự định tương lai.

đọc và gạch dưới những đoạn văn về dự định tương lai.

Viết về công việc mơ ước của tôi.

Giải Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới / 2023

Bạn muốn viếng nơi nào, cầu Tràng Tiền hay chùa Thiên Mụ?

2. I’d like to visit Thien Mu Pagoda

Tôi muốn viếng chùa Thiên Mụ.

3. What do you think of Thien Mu Pagoda?

Bạn nghĩ sao về chùa Thiên Mụ ?

4. It’s more beautiful than I expected.

1. Which place would you like to visit , Thong Nhat Park or the Museum of History?

Bạn muốn viếng nơi nào, công viên Thống Nhất hay bảo tàng Lịch sử?

I’d like to visit the Museum of History.

Tôi muốn viếng bảo tàng Lịch sử.

2. What do you think of the Museum of History?

Bạn nghĩ sao về bảo tàng Lịch sử?

It’s more interesting than I expected.

Nó thú vị hơn tôi mong đợi.

3. Which place would you like to visit Bai Dinh Pagoda or Hoa Lu Temple?

Bạn muốn viếng nơi nào, chùa Bái Đính hay đền Hoa Lư?

I’d like to visit Hoa Lu Temple.

Tôi muốn viếng thăm đền Hoa Lư.

4. What do you think of Hoa Lu Temple?

Bạn nghĩ sao về đền Hoa Lư?

Nó hấp dẫn hơn tôi mong đợi.

What do you think of it?

Here I am At Suoi Tien Park.

What do you think of it?

What do you think of it?

It’s more beautiful.

More attractive,

More interesting And more exciting than I expected!

Bạn nghĩ nó thế nào?

Tôi ở đây tại công viên Suối Tiên.

Bạn nghĩ nó thế nào?

Bạn nghĩ nó thế nào?

4. Read and do the tasks (Đọc và làm những bài tập sau)

Nó đẹp hơn,

Hấp dẫn hơn,

Thú vị hơn và náo nhiệt hơn tôi mong đợi.

1) Hoàn thành đọan văn

(1) pagoda (2) centre (3) beautiful (4) a lot of (5) friends

Tên tôi là Tom. Vào ngày hôm qua, tôi đã viếng chùa Trấn Quốc. Nó ở trên một hòn đảo ở giữa hồ Tây và nó không xa so với trung tâm Hà Nội. Tôi đã đến đó bằng xe đạp. Chùa Trấn Quốc rất yên tĩnh. Nó đẹp hơn tôi mong đợi. Có nhiều tượng và cây xanh trong sân chùa. Tôi đã gặp một số người bạn ở đây. Bạn tôi và tôi đã học nhiều hơn về lịch sử của Hà Nội sau khi viếng.

2) Trả lời những câu hỏi

1. Tom đã viếng chùa Trấn Quốc khi nào?

Tom visited it yesterday.

Tom đã viếng nó vào ngày hôm qua.

2. Chùa Trấn Quốc ở đâu?

It’s on an island in the middle of West Lake.

Nó ở trên hòn đảo ở giữa hồ Tây.

3. Tom nghĩ gì về chùa Trấn Quốc?

It is more beautiful than he expected.

5. Write about your last summer holiday (Viết về kỳ nghỉ hè trước của bạn)

Nó đẹp hơn cậu ấy mong đợi.

4. Tom và bạn của cậu ấy đã học về gì?

They learnt more about the history of Ha Noi after the visit.

Họ đã học nhiều hơn về lịch sử của Hà Nội sau khi viếng.

1. Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ hè trước?

I went to Nha Trang Beach.

Tôi đã đi đến bãi biển Nha Trang.

2.Những nơi nào bạn đã viếng thăm?

I visited Dam Market and the centre of Nha Trang City. I visited Vinpearl Land. Vinpearl Land is on Hon Tre Island.

Tôi đã viếng chợ Đầm và trung tâm thành phố Nha Trang. Tôi đã viếng Vinpearl Land. Vinpearl Land nằm trên đảo Hòn Tre.

3. Chúng thế nào?

They were very beautiful.

7. Colour the stars (Tô màu những ngôi sao)

Chúng rất đẹp.

4. Bạn nghĩ gì về chúng?

They are more interesting than I expected.

Chúng thú vị hơn tôi mong đợi.

chúng tôi

Tìm một bức ảnh/tranh về nơi bạn yêu thích. Đưa nó cho lớp xem và nói về nó.

Bây giờ tôi có thể…

– hỏi và trả lời những câu hỏi về nơi muốn đến và ý kiến về chúng.

– nghe và gạch dưới những đoạn văn về nơi muốn đến và ý kiến về chúng.

– đọc và gạch dưới những đoạn văn về nơi muốn đến và ý kiến về chúng.

– viết về kỳ nghỉ hè đã qua của tôi.

Bạn đang xem bài viết Giải Lesson 3 Unit 10 Trang 68,69 Sgk Tiếng Anh 5 Mới / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!