Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8 / 2023 # Top 12 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8 / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 4 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 4. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

Từ vựng Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

Ngữ pháp Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

1. Hỏi đáp hôm nay có môn học nào đó Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we/danh từ số nhiều thì ta mượn trợ động từ “do” và động từ sử dụng trong cấu trúc là have (có). Hỏi: what subject do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

Đáp: I have+ môn học.

Ex: What subjects do you have today? Hôm nay bạn có môn học nào? I have English and Maths. Tôi có môn Tiếng Anh và môn Toán. Khi muốn hỏi về môn học, chúng ta thường dùng cấu trúc trên. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là she/he/it/danh từ số ít thì dùng động từ has (có) và mượn trợ động từ “does”. Cấu trúc sau: What subjects does she (he/it/danh từ số it) has today? Hôm nay cô ấy (cậu ấy…) có môn học gì? Đáp:She (He/lt/Danh từ số ít) has + môn học. Cô ấy (cậu ấy..,) có môn… Ex: What subjects does he have today? Hôm nay cậu ấy có môn gì? He has Maths. Cậu ấy có môn Toán. Mở rộng: a) Hỏi đáp hôm nay bạn có môn học nào đó không Hỏi:Do you have + môn học + today? Hôm nay bạn có môn… không? Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên: – Nếu học môn đó thì bạn trả lời: Yes, I do. Vâng, tôi có môn đó. – Nếu không học môn đó thì ban trả lời: No, I don’t. Không, tôi không có môn đó. Don’t là viết tắt của do not. Còn trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là “she/he” thì ta mượn trợ động từ “does” đưa ra phía đầu câu và cuối câu đạt dấu “?” vì đấy là câu hỏi. Has (có) dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít. Hỏi:Does she have + môn học + today? Hôm nay cô ấy có môn… không? Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên: – Nếu học môn đó thì bạn trả lời: Yes, she does. Vâng, cô â’y có môn đó. – Nếu không học môn đó thì bạn trả lời: No, she doesn’t. Không, cô ấy không có môn đó

Doesn’t là viết tắt của does not. Ex: (1) Do you have Music today? Hôm nay bạn có học môn Âm nhạc không?

Yes, I do. Vâng, tôi học môn Âm nhạc. (2) Do you have Informatics today? Hôm nay bạn có học môn Tin học không? No, I don’t. Không, tôi không học môn Tin học.

Khi nào bạn có môn… ?

I have + it + on + các thứ trong tuần.

Tôi có nó vào thứ…

Ex: When do you have Vietnamese?

Khi nào bạn có môn Tiếng Việt?

I have it on Tuesday, Thursday and Friday ệ Tôi có nó vào thứ Ba, thứ Nỡm và thứ Sáu.

Lesson 1 Unit 8 trang 52 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

Bài nghe:

1. Mai: What day is it today, Nam?

Nam: It’s Tuesday.

Mai: What subjects do you have today?

Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

Phong: Yes, I do.

Linda: What about Science?

Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

3. Linda: What day is it today?

Mai: It’s Thursday.

Linda: What subjects do you have today, Mai?

Mai: I have English, Vietnamese and IT.

He has Vietnamese, Science and English.

Cậu â’y có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

2. Today is Wednesday. Hôm này là thứ Hai.

She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

3. Today is Friday. Hôm này là thứ Sáu.

They has Maths, Science and Art.

Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

Hôm nay là thứ mấy?

It’s Monday. It’s Monday.

What subjects do you have?

I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

We’re late for school. Let’s run!

We’re late. We’re late.

We’re late for school. Let’s run!

Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

Lesson 2 Unit 8 trang 54 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

It’s Miss Hien. Cô Hiền.

3. Let’s talk.

What subjects do you have? Bạn có môn học gì?

When do you have…? Khi nào bạn có môn…?

Who’s your… teacher? Ai là giáo viên… của bạn?

A: Me too.

2. Music

3. English

4. Vietnamese

5. Maths

Lesson 3 Unit 8 trang 56 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

cts subje cts : What subjects do you have today?Hôm nay bạn có môn học gì?

2. What subject do vou like?

3. What subjects does she have on Fridays?

4. What subiect does she like?

Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗệi ngày. Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ SáuỀ* Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ TưỀ Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thugt vào các ngày thứ Sáuề TIMETABLE (THỜI KHÓA BIÊU) Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday (1) Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese Maths (2) Maths Maths Maths Maths English English (3) Science English English PE Music PE Science (4) Art

My favourite subject is Maths.Mình là học sinh Trường Tiểu học Ngọc Hồi.Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học, Âm nhạc, Mĩ thuật và môn Thể dục (Giáo dục thể chất).Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

1. What subjects do vou have today?

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution / 2023

Hướng dẫn dịch:

Nick: Làng quê của bạn thật đẹp. Có nhiều cây, hoa và động vật.

Mi: Đúng vậy, đó là tại sao mình thích trở về nơi đây vào mỗi kỳ nghỉ.

Nick: Mi à, nhà máy đó là gì vậy? Trông nó mới nhỉ.

Mi: Mình không biết. Năm rồi không có nhà máy nào ở đây cả.

Nick: Mi, nhìn cái hồ kìa! Nước của nó gần như đen thui!

Mi: Chúng ta lại gần xem… Mình không thể tin vào mắt mình nữa! Cá chết rồi!

Nick: Mình nghĩ chất thải từ nhà máy làm ô nhiễm hồ đấy. Cá chết bởi vì nước ô nhiễm.

Mi: Đúng rồi, nếu nhà máy tiếp tục gây độc hại nguồn nước. Tất cả cá và những động vật dưới nước sẽ chết.

Nick: Hắt xì!

Mi: Cầu Chúa phù hộ cho bạn! Chuyện gì vậy?

Nick: Cảm ơn. Hắt xì! Mình nghĩ rằng có sự ô nhiễm không khí nữa. Nếu không khí không ô nhiễm, minh không hắt xì nhiều như vậy đâu. Hắt xì!

Mi: Mình có một ý kiến về một dự án môi trường! Chúng ta hãy trình bày một bài thuyết trình về ô nhiễm nước và không khí!

Nick: Ý kiến hay. Chúng ta hãy chụp vài bức hình về nhà máy và hồ để minh họa bài thyết trình của chúng ta. Hắt xì!

1. không còn sống nữa – dead

2. lớn lên hoặc sống trong, trên hoặc gần nước – aquatic

3. ném đi thứ gì mà bạn không muốn, đặc biệt là ở nơi mà không được cho phép – dump

4. một chất mà có thể làm cho con người hoặc động vật bị bệnh hoặc giết chúng nếu chúng ăn hoặc uống nó – poison

5. làm cho không sạch hoặc không an toàn để sử dụng – polluted

6. nghĩ ra một ý tưởng hoặc một kế hoạch – to come up with

1. Where are Nick and Mi? (Nick và Mi ở đâu?)

2. What does the water in the lake look like? (Nước ở trong hồ trông như thế nào?)

3. Why is Mi surprised when they get closer to the lake? (Tại sao Mi ngạc nhiên khi đến gần hồ?)

4. What is the factory dumping into the lake? (Nhà máy xả thải cái gì xuống hồ?)

5. Why is Nick sneezing so much? (Tại sao Nick hắt xì nhiều?)

A. radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

B. noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

C. visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

D. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

E. water pollution (ô nhiễm nước)

F. land/soil pollution (ô nhiễm đất)

G. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

H. air pollution (ô nhiễm không khí)

Hướng dẫn dịch:

1. Khi ô nhiễm nhiệt xảy ra, nhiệt độ nước ở suôi, sông, hồ và đại dương thay đổi.

2. Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí, bụi hoặc hương với số lượng nguy hại.

3. Khi phóng xạ đi vào đất, không khí hoặc nước được gọi là ô nhiễm phóng xạ.

4. Sử dụng quá nhiều ánh sáng điện tử trong thành phố có thể gây ô nhiễm ánh sáng.

5. Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của hồ, sông, đại dương hoặc nước ngầm thường do hoạt động của con người.

6. Ô nhiễm đất xảy ra khi những hoạt động của con người phá hủy bề mặt Trái đất.

7. Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra bởi vì có quá nhiều âm thanh lớn trong môi trường.

– It’s air pollution, noise pollution and visual pollution.

– Air pollution does harm to your health. Noise pollution can make you stressed. Visual pollution is not good for sight around.

1. Người ta ném rác trên đất. (C)

Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh. (E)

2. Những con tàu chảy dầu ra đại dương và sông. (C)

Nhiều động vật dưới nước và cây bị chết. (E)

3. Những hộ gia đình thải rác ra sông. (C)

Sông bị ô nhiễm. (E)

4. Giảm tỉ lệ sinh con. (E)

Ba mẹ bị nhiễm phóng xạ. (C)

5. Chúng ta không thể thấy những ngôi sao vào ban đêm. (E)

Có quá nhiều ô nhiễm ánh sáng. (C)

Gợi ý:

1. Because people throw litter on the ground, many animals eat it and become sick.

2. Oil spills from ships in oceans and rivers lead to the death of many aquatic animals and plants.

3. Households dump waste into the river so it is polluted.

4. Since the parents were exposed to radiation, their children have birth defects.

5. We can’t see the stars at night due to the light pollution.

1. Người ta ho bởi vì họ hít khói từ xe hơi.

Khói từ xe hơi làm người ta ho.

2. The soil is polluted, so plants can’t grow.

3. We won’t have fresh water to drink because of water pollution.

4. We plant trees, so we can have fresh air.

Pronunciation

Grammar

1. → Students will be aware of protecting the environment if teachers teach environmental issues at school.

2. → When light pollution happens, animals will change their behaviour patterns.

3. → The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable esaerzy axares.

4. → If the water temperature increases, some aquatic creatures will be unable to reproduce.

5. → People will get more disease if the water is contaminated.

1 – b: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một nơi mới để sống.

2 – c: Nếu Lan không bị bệnh, cô ấy sẽ tham gia hoạt động trồng cây của chúng ta.

3 – d: Nếu có ít xe hơi trên đường, sẽ có ít ô nhiễm.

4 – e: Nếu người ta thật sự quan tâm về môi trường, họ sẽ không thải chất thải vào hồ.

5 – a: Nếu không có nước sạch trên thế giới, điều gì sẽ xảy ra?

1. → If people didn’t rubbish in the street, it would look attractive.

2. → If there weren’t so many billboards in our city, people could enjoy the view.

3. → If there wasn’t so much light in the city at night, we could see the stars clearly.

4. → If we didn’t turn on the heater all the time, we wouldn’t have to pay three million dong for electricity a month.

5. → If the karaoke bar doesn’t make so much noise almost every night, the residents wouldn’t complain to its owner.

6. → She wouldn’t have a headache after work every day if she didn’t work in a noisy office.

A: Nếu mỗi người trồng 1 cây, sẽ có rất nhiều cây.

B: Nếu có nhiều cây, không khí sẽ sạch hơn.

C: Nếu không khí sạch hơn, sẽ ít người bị bệnh hơn.

1. Noise pollution is more common and … (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến và gây hại hơn nhiều người nghĩ. Tổ chức Xanh đang tiến hành một cuộc khảo sát để biết các thanh thiếu niên biết bao nhiêu về loại ô nhiễm này. Hãy giúp họ trả lời các câu hỏi sau.)

Hướng dẫn dịch và gợi ý:

1. Tiếng ồn là

A. Tất cả âm thanh gì giúp bạn thư giãn và cảm thấy yên bình

B. Bất cứ âm thanh nào lớn và liên tục

C. Bất cứ âm thanh nào bạn nghe trên đường phố

2. Một đơn vị được dùng để đo độ lớn của âm thanh là đề-xi-ben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi 1 âm thanh có độ lớn

A. Lớn hơn 30 dBs

B. Lớn hơn 50 dBs

C. Lớn hơn 70 dBs

3. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất khả năng nghe sau khi nghe liên tục trong 8 giờ ?

A. Mô tô

B. Sóng biển

C. Tiếng còi

4. Tiếng ồn nào có thể mất khả năng nghe ngay lập tức và vĩnh viễn ?

A. Mô tô

B. Hòa nhạc

C. Máy hút bụi

5. Nếu bạn phải chịu ô nhiễm tiếng ồn quá lâu, bạn có thể bị và mất khả năng nghe .

A. Đau đầu

B. Cao huyết áp

C. Cả A và B

6. Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác có thể nghe được những âm thanh từ tai nghe của bạn . Điều đó có nghĩa là gì ?

A. Âm thanh quá lớn

B. Bạn rất thích âm nhạc

C. Người khác không thích âm nhạc

7. Dấu hiệu gì chỉ ra rằng tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn ?

A. Dường như có tiếng chuông reo hay tiếng ong vo ve trong tai bạn ?

B. Bạn nhảy lên và nhảy xuống

C. Bạn ngủ ngay khi bạn nằm xuống giường.

8. Cách nào có thể giảm những ảnh hưởng của tiếng ồn ?

A. Đeo nút bịt tai khi bạn đi dự hòa nhạc hay các sự kiện ồn ào khác.

B. Nghe nhạc qua tai nghe hay bộ ống nghe định dạng ở mức an toàn.

C. Cả A và B

Các bạn tự so sánh câu trả lời với nhau.

Audio Script:

Gợi ý:

– We can plant more trees as they are good noise absorbers.

– We can notify to government agencies if someone is not following rules and regulations regarding noise levels.

– We can turn off home and office appliances when they are not in use such as TV, games, computers …

– Noise producing industrial zones should be far from residential areas.

Reading

Câu hỏi gợi ý:

– What colour are these ducks? – What colour is the water? – Is there a factory in the picture ? – What color is the sky?

Một số điểm khác nhau:

– The ducks are white.

– The ducks are black.

– They’re going to the lake.

– They’re going from the lake.

– There aren’t any factories near the lake.

– There are some factories near the lake.

– The lake water is clean.

– The lake water is dirty.

Hướng dẫn dịch:

Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của những cá thể nước như hồ, sông, đại dương và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất). Nó là một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng.

Ô nhiễm nước có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Những nhà máy thải chất thải công nghiệp vào hồ và sông. Chất thải rắn từ các hộ gia đình cũng là nguyên nhân khác. Nông trại sử dụng thuốc trừ sâu có thể dẫn đến ô nhiễm nước. Những nhân tố này gây nên “nguồn điểm” ô nhiễm khi những chất gây ô nhiễm từ nước lũ và không khí dẫn đến việc ô nhiễm không nguồn.

Ô nhiễm nước có thể có những ảnh hưởng rõ rệt. Ở nhiều quốc gia nghèo, có những sự bùng phát bệnh tả và những bệnh khác bởi vì người ta uống nước chưa qua xử lý. Con người thậm chí có thể chết nếu họ uống nước bị nhiễm độc. Nước ô nhiễm cũng gây nên cái chết của động vật dưới nước như cá, cua và chim. Những động vật khác ăn những động vật chết này và có thể cũng bị bệnh. Hơn nữa, thuốc trừ sâu trong nước có thể giết những cây dưới nước và gây hại đến môi trường.

Vì vậy chúng ta nên làm gì để giảm ô nhiễm nước?

1. What does the second paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ hai nói cho bạn biết điều gì?)

2. What does the third paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ ba nói cho bạn điều gì?)

3. What is groundwater? (Nước ngầm là gì?)

4. What are point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm nguồn là gì?)

5. What are non-point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm không nguồn là gì?)

6. Why do people use herbicides? (Tại sao người ta sử dụng thuốc trừ sâu?)

1. cholera

Nếu nước uống chưa được xử lý, một sự bùng phát bệnh tả có thể xảy ra.

2. die

Người ta uống nước bị nhiễm độc có thể chết.

3. polluted water

Cá, cua hoặc chim có thể cũng chết bởi vì nước ô nhiễm.

4. dead

Những động vật khác có thể trở thành bệnh nếu chúng ăn những động vật bị chết.

5. aquatic plants

Thuốc diệt cỏ giết cả cỏ dại và cây dưới nước.

Speaking

Gợi ý:

– Give heavy fines to companies that are found doing this. (Phạt nặng những công ty bị phát hiện làm điều này.)

– Educate companies about the environment. (Giáo dục các công ty về môi trường.)

– Give tax breaks to companies that find “clean” ways to dispose of their waste. (Miễn thuế cho những công ty tìm ra cách xả thải sạch.)

Gợi ý:

Water pollution:

Definition: The contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and groundwater

CAUSES

– point source pollutants: industrial waste, sewage, pesticides, herbicides

– non-point pollutants: pollutants from storm water and atmosphere

EFFECTS

– human: die if they drink contaminated water

– animals: die

– plants: killed

SOLUTIONS

– Give heavy fines to companies that are found doing this.

Gợi ý:

Water pollution means one or more substances have built up in water to such an extent that they cause problems for animals or people. There are also two different ways in which pollution can occur. If pollution comes from a single location, such as industrial waste into lakes and rivers, sewage from households, pesticides and herbicides, it is known as point-source pollution. While pollutants from storm water and the atmosphere result in “non-point source” pollution. Water pollution can outbreak of cholera and other diseases, even die in human. It also causes the death of aquatic animals and plants and further damage to the environment. Dealing with water pollution is something that everyone. With the laws, governments have very strict laws that help minimize water pollution. Making people aware of the problem is the first step to solving it.

Listening

– The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

– The second picture shows the cooling towers from a power station.

– They are both related to thermal pollution.

Hướng dẫn dịch:

– Hình ảnh đầu tiên cho thấy tảo dày đặc trong nước biển ven bờ.

– Hình ảnh thứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

Hướng dẫn dịch:

Ô nhiễm nhiệt

Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn Nguyên nhân:

– Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

– Thải nước nóng vào những dòng sông.

Hậu quả:

– Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

– Ít ôxi làm hại đàn cá.

– Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

– Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

Giải pháp:

– Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

Writing

Gợi ý:

Air pollution

Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

Dịch:

Ô nhiễm không khí

Định nghĩa: Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí độc, bụi, khói hoặc mùi hôi với số lượng nguy hiểm.

Nguyên nhân: chất thải công nghiệp, khí thải từ xe hơi và máy bay…

Hậu quả: gây ra những căn bệnh, cái chết cho con người, gây hại đến quần thể sống như động vật và vụ mùa thực phẩm, hoặc môi trường thiên nhiên hoặc kiến trúc môi trường.

Bài viết gợi ý:

Nowadays, air pollution has a big impact on the environment. Air pollution is the release of particulates, biological molecules or other harmful materials into Earth’s atmosphere. It causes diseases and death to humans, damage to other living organisms. There are a lot of causes and effects of air pollution. I’d like to explain more in the following paragraphs.

There are some causes of pollution such as: burning of fossil fuels, agricultural activities, exhaust from favorite and industries,mining operations and indoor air pollution. These activities contribute to air pollution. We need to raise awareness in the community about these causes to reduce them.

These causes lead to so many effects such as respiratory and heart problems, globals warming , acid rain, effect on wildlife and depletion of the ozone layer. These effects damage human life dramatically . they are the reason why we need to prevent air pollution as much as possible to create a better habitat.

Dịch:

Ngày nay ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Ô nhiễm không khí là sự xâm nhập của các chất, các phân tử sinh học hay các độc tố vào bầu khí quyển Trái Đất. Nó gây ra bệnh tật, chết chóc cho con người, gây hại tới các sinh vật sống. Có nhiều nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường. Tôi sẽ giải thích rõ hơn trong các đoạn văn sau đây.

Có một vài nguyên nhân gây ô nhiễm như : sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch , các hoạt động nông nghiệp, các chất thải từ các nhà máy và các khu công nghiệp, các hoạt động khai khoáng mỏ và ô nhiễm không khí trong nhà. Các hoạt động này đều góp phần gây ô nhiễm môi trường. Chúng ta cần nâng cao nhận thức trong cộng đồng về các nguyên nhân này để làm giảm chúng.

Những nguyên nhân này dẫm tới nhiều hậu quả như các bệnh về tim mạch và hô hấp, sự nóng lên toàn cầu, mưa a-xit, gây ra các hậu quả gây lên đời sống động vật hoang dã và tầng Ozone. Các hậu quả ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người. Đó là lí do tại sao chúng ta cần ngăn chặn ô nhiễm môi trường hết mức có thể để có một môi trường sống tốt hơn.

Các bạn tham khảo bài viết đầy đủ ở phần 4.

Vocabulary

Hướng dẫn dịch:

Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

Types of pollution:

+ noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

+ air pollution (ô nhiễm không khí)

+ visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

+ thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

+ water pollution (ô nhiễm nước)

+ radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

+ land pollution (ô nhiễm đất)

+ light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

1. → The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

2. → Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

3. → The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

4. → His mother is unhappy because his room is untidy.

5. → Too much carbon dioxide (CO 2) in the atmosphere causes global warming.

Hướng dẫn dịch:

1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

2. Vy bị bệnh đau bao tử bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.

3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

5. Quá nhiều khí CO 2 trong không khí gây nên việc ấm lên của trái đất.

Grammar

1. won’t be; don’t take

2. continue; will be

3. were/was; would wear

4. do; will see

5. would … travel; didn’t have

6. wouldn’t be; didn’t take care

1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

Communication

1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

Ví dụ:

A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

Gợi ý:

1. → You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

2. → You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

3. → You should put them in the right place and make the room tidy.

4. → You should take a shower to save water.

What would you do if …?

Imagine that your group is entering a competition to lead the Green Club in your school. You are …

Dịch yêu cầu đề bài:

Bạn sẽ làm gì nếu …?

Tưởng tượng rằng nhóm em đang tham gia một cuộc thi với Câu lạc bộ Xanh trong trường em. Em được hỏi câu hỏi: Em sẽ làm gì để giảm ô nhiễm trong nước em nếu em làm một Bộ trưởng Tài nguyên Thiên nhiên và Môi trường?

Em được yêu cầu để tạo ra hình dán thể hiện điều em sẽ làm và đưa ra một bài thuyết trình về nó.

2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ hình.

3. Dán những hình vào mảnh giấy lớn.

4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

5. Trình bày bài thuyết trình cho lớp.

Bài viết gợi ý:

If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

Hướng dẫn dịch:

Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

Tôi sẽ phạt nặng các công ti xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.

Thống kê tìm kiếm

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4 / 2023

1. A cheap ship trip.

2. Mr Tongue Twister will list the best forests to visit.

3. We surely shall see the sun shine soon.

1. Một khoảng đất có hình vuông trong một thành phố hoặc thị trấn, thường bao gồm những tòa nhà bao quanh nó.

2. Người đầu tiên thăm nhà bạn vào dịp Tết.

3. Nước, đặc biệt là từ một dòng sông hay suối, rơi từ điểm cao hơn xuấng điểm thấp hơn, đôi khi từ độ cao rất lớn.

4. Một tòa nhà, hay một căn phòng trong một tòa nhà, nơi bạn có thể mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ.

5. Một tòa nhà, nơi dồ vật có tính lịch sử, khoa học và mang tính nghệ thuật được gìn giữ.

6. Một khu vực, thường được bao phủ với cát hoặc đá, nơi có ít mưa và không có nhiều cây.

7. Để hy vọng hoặc bày tỏ niềm hy vọng cho sự thành công của người khác hay hạnh phúc, mơ ước nhân một dịp đặc biệt.

8. Trẻ con thường nhận nó trong phong bì đỏ vào ngày Tết.

9. Một phần nhô lên của bề mặt Trái Đất, to hơn một ngọn đồi

1. Vietnam is much hotter than Sweden.

2. The Andes is the longest mountain range in the world.

3. A car is often more expensive than a motorbike.

4. Ho Chi Minh City is noisier than Hoi An.

5. The air in the city is often more polluted than that in the countryside. Không khí ở thành phố thường ô nhiễm hơn ở vùng quế.

6. Ba Be Lake is the biggest lake in Vietnam.

1. Thụy Điển lạnh hơn Việt Nam.

2. Dãy núi Andes dài hơn tất cả những dãy núi khác trên thế giới.

3. Một chiếc xe máy thường rẻ hơn một chiếc xe hơi.

4. Hội An yên tĩnh hơn Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Không khí ở vùng nông thôn thường sạch hơn ở thành phố.

6. Hồ Ba Bể to hơn tất cả những hồ ở Việt Nam.

Bạn nên nhớ rằng những người bạn không quen là người lạ. Bạn nên nhớ rằng không phải tất cả mọi người đều nói họ là ai.

Bạn nên giữ thông tin cá nhân của bạn một cách riêng tư. Bạn không nên cho biết nhừng bí mật của bạn, như bạn sống ở đâu hay trường bạn học.

Bạn nên tốt bụng trên mạng.

Nếu bạn cảm thấy lo lắng về điều gì đó đang xảy ra, bạn nên nói với người lớn mà bạn tin cậy.

Năm nay chúng tôi sẽ không ở nhà đón Tết. Điều đó sẽ khác. Chúng tôi sẽ đón Tết ở Singapore, nơi chúng tôi sẽ trải qua 3 ngày ở thành phô’ này và 2 ngày ở Sentosa. Mẹ nói chúng tôi sẽ thàm Phim trường Universial và có một đêm đi vườn thú đêm Night Safari ở sở thú. Bạn biết nó là gì không? Chúng tôi sẽ đi xe điện và xem hổ và sư tử ngay bên cạnh chúng tôi. Chúng tôi sẽ đi đến Khu phố người Hoa để xem người Hoa ở đó đón mừng năm mới thế nào. Chúng tôi sẽ không nấu bánh chưng năm nay – Tôi sẽ bỏ lỡ món bánh chưng, nhưng tôi chắc chúng tôi sẽ có nhiều niềm vui.

1. Chiều nay chúng ta sẽ làm gì? Chúng ta chơi bóng đá đi.

2. Xe đạp của bạn phải không? Không phải. Xe tôi ở đằng kia.

3. Họ sẽ đi nước ngoài vào năm tới phải không? Đúng thế.

5. Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến thư viện không?Được thôi. Đi thẳng, sau đó rẽ trái…

1. The Zoo, Night Safari, Jurong Bird Park

2. Chinatown, Kampong Glam, Little India

3. Art Retreat, NUS Museum and the Red Dot Design Museum

4. Resorts World Sentosa

Du lịch Singapore!

A. Khám phá rừng nhiệt đới và đi quanh các khu vườn và công viên. Thực hiện một chuyên đi đến sở thú, Vườn thú đêm, Công viên chim Jurong đế’ xem vài loài thú quý hiếm và đáng sợ nhất thế giới.

B. Đi thăm Bảo tàng Art Retreat, Bảo tàng Quốc gia Singapore, Bảo tàng Red Dot Design để thưởng thức những bộ SƯU tập nghệ thuật ấn tượng, vài bộ SƯU tập ở đây nằm trong số những bộ sưu tập độc đáo và đẹp nhất thế giới.

C. Mọi người nói sự đa dạng không nơi nào hơn ở Singapore. Hãy cảm nhận ván hóa xung quanh bạn trong khu vực của từng dân tộc như Phố người Hoa, Kampong Glam, Little India với những lễ hội và lễ kỷ niệm suốt năm.

D. Các gia đình tìm kiếm những hoạt động phiêu lưu phải đến Sentosa, nơi mà họ có thể thăm những khu tưởng niệm lịch sử, cũng như điểm giải trí hàng đầu thế giới, bao gồm Resorts World Sentosa.

1. You should go to rainforests, gardens, parks, the zoo, Night Safari, Jurong Bird Park

2. They have impressive art collections, some of which are among the best and finest from all over the

3. They happen all year round. Chúng diễn ra cả năm.

Mai’s family will go to Singapore during Tet.

1. Gia đình sẽ trải qua một tuần ở Singapore.

2. Họ sẽ mua sắm rất nhiều

3. Bukit Timah là một điểm đến tự nhiên.

4. Mai và Bin đã tìm kiếm thông tin về Singapore trên Internet.

5. Họ sẽ xem vài lễ hội ở khu phô” người Hoa.

6. Họ phải đặt vé máy bay sớm.

Travel agent: Now we have an exciting program for you. . .

Mai’s Mother: So we’ll have five days. . . Not too much shopping. . Do youthink we can visit somewhere natural?

Travel agent: Oh yes, on the first day you will go to Bukit Timah Nature Reserve. . .

Mai: The tallest hill in Singapore is there, isn’t it?

Travel agent: Yes, it is? Did you read that on our website?

Mai: Yes, I did. And will we go to Sentosa? Bin and I saw the video on the internet.

Travel agent: Of course! You must visit Universal Studios. It’s really fun! Mai’s Father: That’s great. We also want to go to Chinatown also. You know, it will be the Tet holiday then. . .

Travel agent: So you will go at Tet? You must book the air tickets early because it’s a busy time of the year. There’ll be many festive celebrations and you’ll really enjoy yourselves. .

Hanoi is a very interesting place to visit. It’s the capital of Vietnam with you many historical and cultural features. You can visit Ho Chi Minh Mausoleum or many historic museum such as Ethnography museum. Do you like traditional food?Hanoi has so many types of traditional and delicious food such as:Banh Tom Ho Tay,Cha ca La Vong…. . Moreover,there are many types of street food for you to enjoy. It’s very cheap but delicious. Hanoi also has many modern hotels such as Grand Plaza,Daewoo Hotel or Media Hotel. It’s very convenient for your family to stay here.

In general I think Hanoi is a very impressive place for you to visit. You should visit it whenever yoou have chance. It will really be an exciting experience.

Hà Nội là một địa điểm rất thú vị để viếng thăm. Đó là thủ đô của Việt Nam với nhiều nét văn hóa và đậm chất lịch sử. Bạn có thể viếng thăm lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh hay nhiều bảo tàng lịch sử như:Bảo tàng dân tộc học,Bảo tàng Hà Nội. Bạn có thích các món ăn truyền thống không?Hà Nôi có rất nhiều đồ ăn truyền thống ngon như:Bánh tôm Hồ Tây,chả cá Lã Vọng,…. Thêm vào đó,còn có nhiều món ẩm thực đường phố cho bạn thưởng thức nữa. Nó rất rẻ nhưng lại ngon. Hà Nôi có rất nhiều khách sạn hiện đại như Grand Plaza,Daewoo,Melia. Sẽ rất tiện cho gia đình bạn nếu ở trong các khách sạn này.

Nói tóm lại mình nghĩ rằng Hà Nôi là một nơi rất ấn tượng để đến thăm. Bạn nên đến đó du lịch khi nào bạn có cơ hội. Đó sẽ là một trả nghiệm thật sự rất thú vị.

Từ khóa tìm kiếm

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 4 / 2023

Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không? Những nhà khoa học nghĩ rằng chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tương tự như sách chúng ta đọc hôm nay không?

Ngôn ngữ

1. Đánh dấu nhấn cho những từ sau, sau đó nghe và lặp lại

uni’dentifled ‘meaningful un’suitable ‘paperless

a’bility im’possible ‘wireless po’ssessive

successful in’formative inte’ractive im’possible

ca’pability un’popular ‘powerless ‘colourless

2. Hoàn thành những từ trong những câu này. Tất cả những từ được lấy từ danh sách 1. Sau đó nghe, và kiểm tra.

1. colourless

Ôxi là khí không màu.

2. unidentiíled

Bác sĩ nói rằng bệnh tật được gây ra bởi một virut không xác định.

3. interactive

Công nghệ có thể được dùng để sản xuất những chương trình giáo dục tương tác.

4. capability

Động vật trong sở thú đã mất đi khả năng bắt mồi của bản thân.

5. meaningful

Hầu hết mọi người cần một mối quan hệ ý nghĩa với một người khác.

6. impossible

Thật không thể đếm tất cả ngôi sao trong dãy ngân hà.

Từ vựng 3. Nối mỗi động từ trong cột A với cụm từ trong cột B.

meet face-to-face (gặp trực tiếp)

make inventions (tạo phát minh)

exchange information (trao đổi thông tin)

fly into space (bay vào không gian)

move round the sun (di chuyển quanh mặt trời)

benefit from science and technology (lợi ích từ khoa học và công nghệ)

4. Viết dạng đúng của những từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.

1. scientist 2. chemistry 3. inventor

4. ambitious 5. unhappy 6. invention

Tôi luôn muốn trở thành một nhà khoa học vĩ đại. Tôi mơ về việc khám phá ra một loại thuốc mới sẽ cứu sống hàng ngàn người. Không may, tôi không giỏi về hóa học, ở trường tôi vẫn gây ra những lỗi khủng khiếp khiếp giáo viên tức giận với tôi.

Sau vài lần, tôi đã quyết định rằng tôi sẽ trở thành một nhà phát minh và thiết kế một sản phẩm mới thú vị trở nên nổi tiếng. Ba mẹ tôi đã khuyến khích tôi nhưng nói với tôi rằng nên thực tế một chút và đừng tham vọng. Vài tuần sau, tôi đã có một ý tưởng lớn cho một cây bút sẽ phát âm một từ khi bạn viết nó xuống. Nhưng tôi đã không vui khi một người bạn nói với tôi rằng nó không phải là phát minh mới.

Ngữ pháp 5. Sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn

1. will… be? 2. to buy 3. to read 4. look

5. will be chúng tôi appear 7. to read 8. will appear

Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không? Những nhà khoa học nghĩ rằng chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tương tự như sách chúng ta đọc hôm nay không? Câu trả lời là không. Trong tương lai chúng ta sẽ chỉ cần mua một quyển sách. Với quyển này chúng ta sẽ cá thế đọc tiểu thuyết, kịch, và thậm chí báo. Nó có thể trông như quyển sách ngày nay, nhưng nó bằng điện tử. Khi chúng ta nhấn nút, những từ sẽ xuất hiện trên trang. Khi chúng ta muốn đọc một câu chuyện khác, chúng ta có thể nhấn nút lại và một truyện mới sẽ xuất hiện ngay.

6. Viết lại những câu sau theo câu tường thuật.

1. Lena said that she enjoyed chatting on the phone with her friends.

Lena nói rằng cô ấy thích trò chuyện qua điện thoại với bạn bè.

2. The teacher said that a communication breakdown might happen due to cultural differences.

Giáo viên nói rằng sự phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.

3. Duong asked me what the inhabitants of Jupiter might look like.

Dương hỏi tôi những cư dân của sao Mộc có thể trông như thế nào.

4. Chau asked me if we would still have traffic jams in 30 years time.

Châu hỏi tôi rằng chúng ta sẽ còn kẹt xe trong 30 năm nữa không.

5. Phuc told me that he had read a book about life on other planets.

Phúc nói với tôi rằng anh ấy đã đọc một quyển sách về sự sống trên những hành tinh khác.

Tiếng Anh mỗi ngày

1. Nối câu hỏi trong cột đầu với câu trả lời của chúng trong cột 2.

1 – D. Cô ấy từ hành tinh nào? – Ồ, cô ấy từ sao Hỏa.

2 – F. Người Martians đi lại như thế nào? – Hầu như bằng xe bay.

3 – E. Chúng ta sẽ sống ở đâu trong năm 2100? – Có lẽ chúng ta sẽ sống trên sao Hỏa hoặc sao Kim.

4 – G. Phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng là gì? – Nó là một bộ quy tắc của những hành vi giữa những người sử dụng Internet.

5 – A. Bạn có nghĩ người máy sẽ thay thế giáo viên? – Mình không nghĩ chuyện đó xảy ra.

6 – C. Marie Curie nổi tiếng về gì? – về khám phá ra chất phóng xạ radium và polonium.

7 – H. Anh ấy đã nói là sẽ đến à? – Đúng vậy

8 – B. Có rào cản ngôn ngữ khi nào? – Khi con người không nói cùng một ngôn ngữ.

Skills trang 69 Review 4 SGK Tiếng Anh lớp 8 mới

Viết một tin nhắn trực tuyến cho một người bạn và nói cho cậu ấy/ cô ấy nghe về những vấn để đó mà em gặp với iPad của em

Đọc

1. Đọc đoạn văn sau và đánh dấu đúng (T) hoặc sai (F).

Nhắn tin là một cách mới để trao đổi thông tin và nó đang trở nên phổ biến hơn giữa những người trẻ. Quả thực, nhắn tin đang ảnh hưởng rõ rệt ngôn ngữ. Không có quy luật cho nó. Chúng ta đang tạo ra một khía cạnh từ vựng mới và mở ra một loại một loại giao tiếp trực tiếp và không nghiêm túc. Theo tự nhiên, nhắn tin vui và ổn, nhưng vài người đang lo lắng về ảnh hưởng của nó lên khả năng của trẻ khi đọc và viết. Nhưng không phải mọi người đều quá lo. Một chuyên gia nói rằng: “Mọi lúc một phương tiện truyền đạt mới đi cùng nó ảnh hưởng lên ngôn ngữ… Nhưng điều này không phá hủy ngôn ngữ đang tồn tại, nó bổ sung thêm.” Trong tin nhắn, nhiều từ đến từ từ viết tắt tạo ra trong email, như CUS (See you soon), và vân vân. Vài người nói: “Hầu hết chúng đều có gốc, nhưng thỉnh thoảng bạn có được một ý sự của xung đột nghĩa. Ví dụ. LOL có thể có 2 nghĩa vừa là Laugh Out Loud và Lots of Love. Điều đó có thể dẫn đến hiểu nhầm.”

1. Không có quy luật cho nhắn tin. (T)

2. Nhắn tin luôn ảnh hưởng đến ngôn ngữ theo cách xấu. (F)

3. Mọi người đều lo lắng về nhắn tin. (F)

4. Một đứa trẻ không nên viết những tin nhắn. (F)

5. Người ta nói rằng nhắn tin làm giàu ngôn ngữ. (T)

6. Thỉnh thoảng, có hơn 1 cách hiểu một tin nhắn. (T)

Nói 2. Chọn một trong những câu hỏi mà gày ấn tượng em nhất.

1. Loại giao tiếp nào được dùng rộng rãi nhất ngày nay?

2. Loại giao tiếp nào mà bạn nghĩ là sẽ được dùng nhiều nhất trong năm 2100?

3. Phát minh nào quan trọng nhất trong hàng trăm năm trước?

4. Ai là người vĩ đại nhất trong lịch sử khoa học?

5. Cuộc sống sẽ như thế nào trên sao Hỏa trong 100 năm nữa?

Nghe 3. Nghe bài đàm thoại và chọn ra câu trả lời chính xác để trả lời câu hỏi.

1. Nick đã cố gọi cho anh trai bao nhiêu lần? (C)

2. Mike hỏi Nick Anh ấy muốn nói gì với Tom. (B)

3. Tom ở đâu khi Nick gọi lần cuối? – Anh ấy đi ra ngoài rồi. (A)

3. Nick muôn liên hệ với Tom bởi vì đường dây điện thoại đã bị hỏng. (A)

4. Nick có một sự phá vỡ giao tiếp bởi vì thiếu kênh giao tiếp. (C)

Audio script:

Nick: I had a disastrous morning.

Mike: Oh, what happended?

Nick: I couldn’t find my mobile phone so I went out to find a phone bolt took me half an hour to find a phone box that worked – the first three were all out of order. After that, I dialled Tom’s number and heard the- phone ringing, but then there was a silence!

Mike: And then?

Nick: I dialled again and got a wrong number. The third time I had – crossed line – I could hear two people having a personal conversation. The fourth time, I managed to speak to Tom, and we exchanged a few words, then we were cut off and we lost the connection. I got very angry

Mike: And…?

Nick: When I tried again later, he wasn’t in the office.

Mike: But Nick, tell me, what did you want to tell your brother so urgently?

Nick: That my home telephone is out of order. Tom is the Head of the Telecom Department.

Viết 4. Viết một tin nhắn trực tuyến cho một người bạn và nói cho cậu ấy/ cô ấy nghe về những vấn để đó mà em gặp với iPad của em.

Hi Nam,

I got an iPad. It is very interesting but also makes me confused. It is also time-consuming because there are much information I would like to know and I spend much time on it. And the battery is flat, I just can use it in 5-6 hours. Sometimes the wifi is not very good and Í will have no connection with Internet. I think I could be due to the problem with the wifi connection output of my iPad. When I open 2-3 applications at the same time, the touch screen is not very sensitive and sometimes the iPad stands by. If I have free time, I will have it repaired in Apple shop.

Chào Nam,

Mình có một cái iPad đấy. Nó rất thú vị nhưng củng làm mình rối. Nó cũng làm mình tốn thời gian bởi vì có quá nhiều thông tin mà mình muốn biết và mình dành rất nhiều thời gian sử dụng nó. Và pin thì yếu, mình chỉ có thể sử dụng được 5-6 tiếng thôi. Thỉnh thoảng wifi không tốt lắm và mình sẽ không kết nối Internet dược. Mình nghĩ là do đầu kết nối wifi của iPad mình có vấn đề. Khi mình mở 2-3 ứng dụng cùng lúc, màn hình cảm ứng không nhạy lắm và đôi khi còn bị đứng máy. Nếu khi nào rảnh, mình sẽ đi sửa nó ở cửa hàng Apple.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!