Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking / 2023 # Top 21 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE

hướng dẫn dịch và trả lời câu hỏi các phần: Communication Unit 10 Lớp 6 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 10 Lớp 6 Trang 44 SGK, Looking Back – Project Unit 10 Lớp 6 Trang 46 SGK, Skills 2 Unit 10 Lớp 6 Trang 45 SGK.

Bài tập tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 10: Our Houses in the Future

Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE

Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 6

COMMUNICATION Giao tiếp (Tr. 43 SGK)

1. Game (Trò chơi)

THINGS WE MIGHT DO IN THE FUTURE NHỮNG ĐIỀU MÀ CHÚNG TA có thể LÀM TRONG TƯƠNG LAI

a. Write the following phrases on six small pieces of paper. (Viết các cụm từ sau vào 6 mảnh giấy).

b. Play the game in groups following the instructions. (Chơi trò chơi theo nhóm theo hướng dẫn sau).

Đặt 6 mảnh giấy úp mặt xuống. Lần lượt nhìn vào từng mảnh giấy.

Đọc cụm từ trên đó. Tìm cụm từ thích hợp ở vòng tròn bên dưới.

Đặt câu về tương lai sử dụng won’t và might.

Câu đúng: Được + 1 điểm Câu sai: bị – 1 điểm

Ví dụ: Trong tương lai, chúng ta sẽ không đi du lịch ở bãi biển nhưng có thể chúng ta đi du lịch lên mặt trăng.

2. Class survey: HOMES IN THE FUTURE (Khảo sát trong lớp: NHỮNG NGÔI NHÀ TRONG TƯƠNG LAI)

b. Work in pairs. Use the questions in a to interview your partner. (Làm việc theo cặp. Sử dụng các câu hỏi trong phần a để phỏng vấn bạn của bạn).

Bài dịch:

Ví dụ:

Bạn: Chào Nam. Bạn sẽ sống trong một căn nhà công nghệ cao trong tương lai chứ?

Nam: Ừ phải rồi.

Bạn: Ngôi nhà của bạn sẽ ở trong không gian chứ?

Nam: Ồ không, sẽ không như thế đâu.

Bạn: Thế nó sẽ ở đâu?

Nam: Mình không chắc. Có lẽ nó sẽ gần bờ biển.

c. Tell the class about your interview. (Nói cho cả lớp nghe về cuộc phỏng vấn).

Ví dụ:

Trong tương lai, Nam sẽ sống trong một căn nhà công nghệ cao. Nó sẽ không ở trong không gian. Nó có lẽ ở gần bờ biển.

SKILLS 1 CÁC KỸ NĂNG 1 (Tr. 44 SGK)

READING

1. It’s a hi-tech house.

2. It’s on an island.

3. I can see a helicopter, garden, trees, swimming pool …

4. I can see robots in the kitchen, a TV, a computer, a hi-fi stereo, a clock, a lamp, a table chúng tôi the living room

2. Quickly read the text. Check your ideas from 1. (Đọc nhanh bài đọc. Kiểm tra lại các ý trong Bài 1)

3. Read the text and match the phrases in A with the correct ones in B. (Đọc bài đọc và nối các cụm từ trong cột A với câu đúng trong cột B).

Bài dịch:

Ngôi nhà trong tương lai của mình sẽ ở trên biển. Nó được bao quanh bởi các cây cao và biển xanh. Sẽ có một hồ bơi ở phía trước và một vườn hoa lớn ở phía sau nhà. Sẽ có một chiếc máy bay trực thăng trên mái nhà để mình có thể bay đến trường.

Ngôi nhà trong tương lai của mình sẽ có hệ thống năng lượng mặt trời. Sẽ có một vài con robot trong nhà. Chúng sẽ giúp đỡ mình việc nhà như lau sàn, nấu ăn, giặt quần áo, tưới hoa và cho chó mèo ăn.

Mình sẽ có một TV siêu thông minh trong nhà. Nó sẽ cho mình truy cập Internet, gửi và nhận email, và liên lạc với bạn bè trên các hành tinh khác. Nó cũng sẽ giúp mình đặt thực phẩm từ các siêu thị.

4. Read the passage again and answer the questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi).

1. It will be on the ocean.

2. The swimming pool will be in front and the large flower garden behind the house.

3. No, it won’t.

4. They will do the housework.

SPEAKING

Describe your house to your partner

5. Work in pairs. On a piece of paper, draw your future house (don’t show your partner). Describe your house to your partner. Your partner will draw the house you describe. (Làm việc theo cặp. Vẽ ngôi nhà tưong lai của em trên 1 tờ giấy (đừng cho bạn của em xem). Miêu tả căn nhà của em cho bạn mình nghe. Bạn của em sẽ vẽ ngôi nhà mà em miêu tả.

Ví dụ:

My house will be on the Moon. It will be large and comfortable. (Ngôi nhà của tớ sẽ ở trên Mặt trăng. Nó sẽ rất rộng và đầy tiện nghi).

6. Work in groups. Draw the appliances in your future bedroom then talk about them to the group. (Làm việc theo nhóm. Vẽ những thiết bị trong phòng ngủ tương lai của bạn sau đó nói về chúng với nhóm của bạn).

Ví dụ:

Tôi sẽ có một chiếc điện thoại thông minh để nói chuyện với bạn bè trên các hành tinh khác.

SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 45 SGK)

LISTENING

1. Listen to Nick and Linda talking about their dream houses. Which house would each prefer? Write their names under the correct pictures. (Lắng nghe Nick và Linda nói chuyện về ngôi nhà mơ ước của họ. Mỗi người thích ngôi nhà nào? Viết tên của họ dưới các bức tranh).

Linda: Picture 3 (villa by the sea, with a swimming pool and a garden)

Nick: Picture 2 (apartment in the city)

Tapescript (Lời ghi âm)

Nick: Can you tell me about your dream house, Linda?

Linda: Well, my dream home is a big villa near the coast with a great view of the sea. It has a swimming pool and it has a garden too.

Nick: What kind of garden?

Linda: A flower garden you know. And my dream house will be a quiet one. You see, no noise.

Nick: My dream house is completely different.

Linda: Really? What is it like?

Nick: It’s an apartment in the city. And is has a super cable TV so I can watch films from other planets.

Linda: Oh, that sounds great!

Nick: And I don’t need a yard or a garden. In front of the house I want to have a nice park view and in the back, I want to have a great city view.

Linda: That sounds interesting too. But I think it’ll be …

2. Listen to the conversation again. What is important to Nick? What is important to Linda? Tick (✓) the columns. (Nghe lại bài hội thoại. Việc gì quan trọng đối với Nick? Điều gì quan trọng với Linda? Đánh dấu ✓ vào các cột).

WRITING

3. Work in pairs. Discuss the following ideas about your dream house. (Làm việc theo cặp. Bàn về các ý kiến sau đây về ngôi nhà của bạn).

1. What type of house it is? Nó thuộc kiểu nhà nào?

2. Where it is located? Nó nằm ở đâu?

3. What it looks like? Trông nó như thế nào?

4. What surrounds it? Có gì xung quanh nó?

5. What appliances it has? Nó có thiết bị nào?

4. Now fill in the table about your dream house. (Hoàn thành bảng sau về ngôi nhà mơ ước của em).

5. Use the information in 4 to write about your dream house. (Sử dụng thông tin trong phần 4 để viết về ngôi nhà mơ ước của bạn).

My house in the future

I’d like to have a hi-tech house by the sea because I want to see the beach. I love beautiful scenes at the beach and enjoy the atmosphere there. There will be a lot of trees and flowers surrounding my house. In my house, there will be 5 rooms: two bedrooms, a living room, a kitchen, and a bathroom. The appliances in my house will be modem. Til have a smart TV to surf the Internet and watch interesting programmes, a smart car to move around, a hi-tech robot to help me do my housework and a smartphone to phone and exchange emails with my friends.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME

– Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Communication Unit 8 Lớp 6 Trang 21 SGK, Skills 1 Unit 8 Lớp 6 Trang 22 SGK, Skills 2 Unit 8 Lớp 6 Trang 23 SGK, Looking Back – Project Unit 8 Lớp 6 Trang 24 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 7: SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

EXTRA VOCABULARY

fit (a) cân đối

marathon (n) cuộc chạy đua đường dài

ring (n) chuông

last (v) kéo dài

achievement (n) thành công, thành quả

1. Sports quiz. (Câu đố thể thao).

Work in pairs. Do the quiz. (Làm việc theo cặp. Giải câu đố).

1. There are usually 22 players (each team has 11 players).

2. It lasts 90 minutes.

3. The Olympic Games are held every four years.

4. No, there weren’t.

5. A marathon is 42.195 km.

6. They were held in Ancient Greece in 776 BC.

7. Boxing

2. In pairs, interview your partner using the following questions. Ask for more information. (Làm việc theo cặp, phỏng vấn bạn của bạn và sử dụng các câu hỏi sau. Hỏi thêm thông tin khác).

1. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn chơi trong thời gian rảnh?

2. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn chơi ở trường?

3. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn thích xem trên ti vi?

4. Bạn có nghĩ là bạn có cơ thể cân đối? Bạn có muốn cân đối hơn không?

5. Có môn thể thao/ trò chơi nào bạn muốn luyện tập để chơi giỏi không?

6. Bạn có thể kể tên ba vận động viên thể thao nổi tiếng không?

3. Think of a sportsman/ sportswoman you like. Draw a picture of him/ her below. Talk about him/ her with a partner. Use the following cues: (Nghĩ về một vận động viên nam hoặc nữ mà em thích. Vẽ một bức hình tả anh ấy hoặc cô ấy. Nói về anh ta/ cô ta với bạn của em. Sử dụng các gợi ý sau:)

– Tên của anh ấy/ cô ấy

– Môn thể thao anh ấy/ cô ấy chơi

– Những thành tựu trong quá khứ của anh ấy/ cô ấy

– Tại sao em thích anh ấy/ cô ấy?

READING

1. Yes, I do. He played football very well.

2. He comes from Brazil.

3. He won his first World Cup when he was 17 years old.

Bài dịch:

Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pelé, ông được coi như là cầu thủ bóng đá giỏi nhất mọi thời đại. Pelé sinh ngày 21 tháng 10 năm 1949 ở một vùng quê tại Brazil. Cha của Pelé là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pelé chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

Pelé đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông bắt đầu chơi cho câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, vào tuổi 17, Pelé dành cúp thế giới lần đầu tiên. Đó là kỳ World Cup được trình chiếu trên ti vi. Mọi người khắp nơi trên thế giới xem Pelé chơi và cổ vũ cho ông.

Pelé dành 3 danh hiệu World Cup và ghi 1281 bàn thắng trong 22 năm thi đấu. Vào năm 1999, ông ấy được bầu chọn là Cầu thủ Bóng đá Thế kỷ. Pelé là một người hùng của dân tộc Brazil. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng Đá”.

2. Read the text quickly to check your ideas in 1. (Đọc lướt bài text để kiểm tra các ý trong bài 1).

3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời cầu hỏi.)

1. He was born on October 21, 1940.

1. People call him “The King of Football” because he is such a good football player.

2. He became Football Player of the Century in 1999.

3. He scored 1281 goals in total.

4. Yes, he is.

SPEAKING

4. How often do you go/do/play these sports/games? Tick (✔) the right column. (Bạn thường xuyên chơi những môn thể thao này như thế nào? Đánh dấu chọn (✔)vào đúng cột).

Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

5. Work in groups. What kind of sports/ games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn thường xuyên chơi nhất? Tại sao?)

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau).

Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

LISTENING

1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe bài đọc. Họ đang nói về ai?)

They talk about Hai, Bill, Alice and Trung

2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại bài. Sau đó viết Đúng (T) hay Sai (F) cho mỗi câu)

1. F 2. T 3. T 4. F 5. T

3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences.

1. club 2. play 3. watching 4. Bill 5. goes

Tapescript (Lời ghi âm)

Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dad at the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sports very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

Hi, I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondarv School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best in “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

Bài dịch

Xin chào. Mình là Hải. Mình thích thể thao. Mình chơi bóng chuyền ở trường và mình thường đạp xe đạp với bố mình vào ngày cuối tuần. Những môn thể thao ưa thích của mình là judo. Mình tập judo ở câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

Minh là Alice. Sở thích của mình là chơi cờ vua. Bạn mình và mình chơi cờ mỗi thứ bảy.

Xin chào, mình là Bill. Mình học lớp 6 trường Trung học Cơ sơ Rosemarrick. Sau khi tan học, mình thích chơi trò chơi điện tử. Trò chơi mình thích nhất là trò “Angry Birds”. Mình thường chơi nó khoảng nửa tiếng trước khi ăn tối. Mình hy vọng mình có thể tạo ra một loại trò chơi điện tử mới trong tương lai.

Mình là Trung. Mình có rất nhiều sở thích. Mình thích chơi guitar và mình thích xem bóng đá trên ti vi. Mình không chơi thể thao nhiều nhưng mình thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng nực.

WRITING

Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/ trò chơi bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý.)

My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 players on each team. It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

Bài dịch:

Môn thể thao ưa thích của mình là bóng đá. Đó là một môn thể thao đồng đội. Thông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội. Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quà bóng là có thể chơi được. Minh thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đá lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

VOCABULARY

1. Find one odd word or phrase in each line. (Tìm từ hoặc cụm từ khác loại trong mỗi dòng).

1.C 2. A 3. D 4. C 5. B

1. cycling 2. football 3. Boxing

4. table tennis 5. basketball

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back / 2023

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAMES

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT – Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAMES đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Communication Unit 8 Lớp 6 Trang 21 SGK, Skills 1 Unit 8 Lớp 6 Trang 22 SGK, Skills 2 Unit 8 Lớp 6 Trang 23 SGK, Looking Back – Project Unit 8 Lớp 6 Trang 24 SGK. Mời các thầy cô và các em học sinh tham khảo.

EXTRA VOCABULARY

fit (a) cân đối

marathon (n) cuộc chạy đua đường dài

ring (n) chuông

last (v) kéo dài

achievement (n) thành công, thành quả

1. Sports quiz. (Câu đố thể thao).

Work in pairs. Do the quiz. (Làm việc theo cặp. Giải câu đố).

1. There are usually 22 players (each team has 11 players).

2. It lasts 90 minutes.

3. The Olympic Games are held every four years.

4. No, there weren’t.

5. A marathon is 42.195 km.

6. They were held in Ancient Greece in 776 BC.

7. Boxing

2. In pairs, interview your partner using the following questions. Ask for more information. (Làm việc theo cặp, phỏng vấn bạn của bạn và sử dụng các câu hỏi sau. Hỏi thêm thông tin khác).

1. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn chơi trong thời gian rảnh?

2. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn chơi ở trường?

3. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn thích xem trên ti vi?

4. Bạn có nghĩ là bạn có cơ thể cân đối? Bạn có muốn cân đối hơn không?

5. Có môn thể thao/ trò chơi nào bạn muốn luyện tập để chơi giỏi không?

6. Bạn có thể kể tên ba vận động viên thể thao nổi tiếng không?

3. Think of a sportsman/ sportswoman you like. Draw a picture of him/ her below. Talk about him/ her with a partner. Use the following cues: (Nghĩ về một vận động viên nam hoặc nữ mà em thích. Vẽ một bức hình tả anh ấy hoặc cô ấy. Nói về anh ta/ cô ta với bạn của em. Sử dụng các gợi ý sau:)

– Tên của anh ấy/ cô ấy

– Môn thể thao anh ấy/ cô ấy chơi

– Những thành tựu trong quá khứ của anh ấy/ cô ấy

– Tại sao em thích anh ấy/ cô ấy?

READING

1. Yes, I do. He played football very well.

2. He comes from Brazil.

3. He won his first World Cup when he was 17 years old.

Bài dịch:

Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pelé, ông được coi như là cầu thủ bóng đá giỏi nhất mọi thời đại. Pelé sinh ngày 21 tháng 10 năm 1949 ở một vùng quê tại Brazil. Cha của Pelé là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pelé chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

Pelé đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông bắt đầu chơi cho câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, vào tuổi 17, Pelé dành cúp thế giới lần đầu tiên. Đó là kỳ World Cup được trình chiếu trên ti vi. Mọi người khắp nơi trên thế giới xem Pelé chơi và cổ vũ cho ông.

Pelé dành 3 danh hiệu World Cup và ghi 1281 bàn thắng trong 22 năm thi đấu. Vào năm 1999, ông ấy được bầu chọn là Cầu thủ Bóng đá Thế kỷ. Pelé là một người hùng của dân tộc Brazil. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng Đá”.

2. Read the text quickly to check your ideas in 1. (Đọc lướt bài text để kiểm tra các ý trong bài 1).

3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời cầu hỏi.)

1. He was born on October 21, 1940.

1. People call him “The King of Football” because he is such a good football player.

2. He became Football Player of the Century in 1999.

3. He scored 1281 goals in total.

4. Yes, he is.

SPEAKING

4. How often do you go/do/play these sports/games? Tick (✔) the right column. (Bạn thường xuyên chơi những môn thể thao này như thế nào? Đánh dấu chọn (✔)vào đúng cột).

Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

5. Work in groups. What kind of sports/ games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Môn thể thao/ trò chơi nào bạn thường xuyên chơi nhất? Tại sao?)

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau).

Student’s answer (Học sinh tự trả lời)

LISTENING

1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe bài đọc. Họ đang nói về ai?)

They talk about Hai, Bill, Alice and Trung

2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại bài. Sau đó viết Đúng (T) hay Sai (F) cho mỗi câu)

1. F 2. T 3. T 4. F 5. T

3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences.

1. club 2. play 3. watching 4. Bill 5. goes

Tapescript (Lời ghi âm)

Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dad at the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sports very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

Hi, I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondarv School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best in “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

Bài dịch

Xin chào. Mình là Hải. Mình thích thể thao. Mình chơi bóng chuyền ở trường và mình thường đạp xe đạp với bố mình vào ngày cuối tuần. Những môn thể thao ưa thích của mình là judo. Mình tập judo ở câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

Minh là Alice. Sở thích của mình là chơi cờ vua. Bạn mình và mình chơi cờ mỗi thứ bảy.

Xin chào, mình là Bill. Mình học lớp 6 trường Trung học Cơ sơ Rosemarrick. Sau khi tan học, mình thích chơi trò chơi điện tử. Trò chơi mình thích nhất là trò “Angry Birds”. Mình thường chơi nó khoảng nửa tiếng trước khi ăn tối. Mình hy vọng mình có thể tạo ra một loại trò chơi điện tử mới trong tương lai.

Mình là Trung. Mình có rất nhiều sở thích. Mình thích chơi guitar và mình thích xem bóng đá trên ti vi. Mình không chơi thể thao nhiều nhưng mình thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng nực.

WRITING

Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/ trò chơi bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý.)

My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 players on each team. It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

Bài dịch:

Môn thể thao ưa thích của mình là bóng đá. Đó là một môn thể thao đồng đội. Thông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội. Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quà bóng là có thể chơi được. Minh thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đá lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

VOCABULARY

1. Find one odd word or phrase in each line. (Tìm từ hoặc cụm từ khác loại trong mỗi dòng).

1.C 2. A 3. D 4. C 5. B

1. cycling 2. football 3. Boxing

4. table tennis 5. basketball

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILL 1, SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 12 ROBOTS

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 12 ROBOTS các phần Communication Unit 12 Lớp 6 Trang 63 SGK, Skills 1 Unit 12 Lớp 6 Trang 64 SGK, Skills 2 Unit 12 Lớp 6 Trang 65 SGK, Looking Back – Project Unit 12 Lớp 6 Trang 66 SGK.

Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 10 OUR HOUSES IN THE FUTURE

Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 11 OUR GREENER WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 6

COMMUNICATION GIAO TIẾP

EXTRA VOCABULARY

comb: chải (chài tóc) bend over: bỏ cong, cúi xuống

shout: la mắng, hò hét gardening: việc làm vườn

1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear. (Nghe chương trình radio từ bản tin 4Teen. Sau đó hoàn thành chỗ trống với từ bạn nghe thấy).

1. words 2. shoes 3. first

3. school 5. water

Bài dịch:

Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng ta sẽ yêu cầu những người bạn của chứng ta đến từ khắp nơi trên thế giới kể cho chúng ta nghe về những con robot của họ.

Đầu tiên là Tommy đến từ Sydney, Úc: Chú robot của tớ có thể hiểu một số từ mà tớ nói. Nó có thể chải tóc và giúp tớ mặc quần áo. Tuy vậy, nó không thể đánh giày cho tớ bởi vì nó không cúi xuống được.

Thứ 2 là Trần Linh đến từ Hà Nội, Việt Nam: Chú robot đầu tiên của tớ là một chiếc đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tớ mỗi sáng. Nó có thể la lớn “wake up! (thức dậy!)”. Nó có thể lôi tớ ra khỏi giường. Nó giúp tớ đi học đúng giờ.

Cuối cùng là Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Chú robot tương lai của tớ có thể giúp tớ làm việc vườn. Nó có thể tưới nước cho cây. Nó cũng có thể cắt cỏ dại nữa.

3. Báo cáo kết quả của em trước lớp.

SKILLS 1 CÁC KỸ NĂNg 1 (Tr. 64 SGK)

READING

1. space robot (người máy không gian) 2. apart from (ngoài…ra)

3. types (loại, hạng) 4. space station (trạm không gian)

5. planet (hành tinh)

2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions. (Đọc bản tin về màn trình diễn robot quốc tế. Sau đó trả lời câu hỏi).

1. An international robot show is in Ha Noi now.

2. Young people are interested in home robots.

3. The children like to see them.

4. There are worker robots, doctor robots and space robots.

Bài dịch:

Hôm nay có buổi trình diễn robot quốc tế tại Hà Nội. Nhiều người có mặt tại buổi trình diễn. Họ có thể thấy rất nhiều loại robot ở đây.

Những người nội trợ thì quan tâm nhiều đến robot gia đình. Những robot này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, dọn dẹp nhà cửa và ủi đồ.

Trẻ em thì thích xem những robot dạy học. Những robot này có thể giúp đỡ chúng trong học tập. Robot dạy học có thể dạy chúng Tiếng Anh, Văn học, Toán học và các môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện khả năng phát âm.

Các loại robot khác cũng có mặt tại buổi trình diễn. Những robot này có thể làm rất nhiều việc. Robot công nhân có thể xây nhà và các tòa cao ốc; robot bác sĩ có thể chăm sóc người ốm; robot không gian có thể xây dựng các trạm không gian trên Mặt trăng và các hành tinh khác.

3. Read the text again and fill the table below. (Đọc lại đoạn văn và hoàn thành bảng sau).

SPEAKING

4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future. (Viết những điều bạn nghĩ về mỗi loại robot sẽ có thể làm trong tương lai).

5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots? (Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về các loại robot và những điều chúng có thể làm trong tương lai. Bạn có nghĩ ra những loại robot khác nữa không?)

SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 65 SGK)

LISTENING

1. Do you agree or disagree with these statements? Tick (✔) the boxes. (Em có đồng ý với các câu phát biểu sau không?)

1. agree 2. agree 3. disagree 4. agree

1. Vy 2. Duy 3. Mi 4. Phong 5. Mi

Tapescript: (Lời ghi âm)

Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

Phong: What’s your opinion, Duy?

Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

Phong: What about you, Mi?

Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

Phong: I agree with Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

Mi: Yeah, I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

3. Listen again. Tick (✔) which statements are true or false. (Nghe lại. Tick (✔) vào câu đúng hoặc sai.)

1. F 2. T 3. T 4. F

WRITING

4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box. (Hoàn thành đoạn văn với các từ/ cụm từ trong khung.)

1.b 2. a 3. c 4. d

Bài dịch:

Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ có ích cho chúng ta. Đầu tiên, chúng không thể làm những điều phức tạp như lái xe hay sử dụng máy tính. Thứ hai, nếu robot có thể làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ chẳng có gì để làm. Thêm vào dó, sẽ không đủ năng lượng trong tương lai bởi vì robot trong tương lai sử dụng quá nhiều năng lượng. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì một số người sử dụng robot để làm những điều xấu. Vì những lí do này, tôi không nghĩ là robot sẽ hữu dụng với chúng ta trong tương lai.

I think robot will be very useful for US in the future. There are many type of robots for us to choose. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. It will help US save time to do other things. Secondly, worker robots will help US do dangerous things. It can help US build houses and big buildings. Robot can also do many other work like teaching children, helping old people… For these reasons, I think that robot will play a very important part in our life.

Bài dịch:

Tôi nghĩ rằng robot sẽ rất có ích cho chúng ta trong tương lai. Có nhiều loại robot cho chúng ta lựa chọn. Đầu tiên là robot gia đình sẽ giúp chúng ta làm các công việc nhà. Nó sẽ tiết kiệm thời gian cho chúng ta để làm những điều khác. Thứ hai, robot công nhân sẽ giúp chúng ta làm những việc nguy hiểm. Nó có thể giúp chúng ta xây dựng nhà cửa và những tòa nhà cao tầng. Robot cũng có thế làm nhiều việc khác như dạy học cho trẻ, giúp đỡ người già… Vì những lí do này tôi nghĩ rằng robot sẽ đóng một vai trò rất lớn trong cuộc sống của chúng ta.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!