Xem Nhiều 5/2022 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1 # Top Trend

Xem 10,296

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1 mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 10,296 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Học Tiếng Anh Cho Trẻ 6 Tuổi
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Review 1

    Hoàn thành các câu với thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của những động từ trong ngoặc.

    1. Odd one out. Which underlined part is pronounced differently in each line?

    1. A. ears chúng tôi C. arms D. lips

    2. A. stove B. telephone C. mother D. bone

    3. A. vases B. dishes C tables D. fridges

    4. A. notebooks B. rulers C. erasers D. pencils

    5. A. brother B. nose C. stomach D. oven

    Hướng dẫn:

    Chọn từ phát âm khác với từ còn lại. Phần gạch dưới nào được phát âm khác trong mỗi hàng?

    1. Chọn D. lips, vì âm S gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi âm s trong những từ còn lại được phát âm là /z/, cụ thể: A. ears /iaz/, B. eyes /aiz/, c. arms /a:mz/, D. lips /lips/

    2. Chọn C. mother vì âm o gạch dưới được đọc là /a/, trong khi âm 0 trong những từ còn lại được đọc là /au/, cụ thể: A. stove /stauv/, B. telephone /’telifaun/, c. mother /’maðə/, chúng tôi /baun/.

    3. Chọn C. tables vì âm es gạch dưới được phát âm là /z/, trong khi âm es trong những từ còn lại được phát âm là /iz/, cụ thể: A. vases /va:ziz/, B dishes /dijiz/, c. tables /’teibəlz/, Dfridges /frid3iz/.

    4. Chọn A. notebooks vì âm S gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi âm S trong những từ còn lại được phát âm là /z/, cụ thể: A. notebooks /’noutbuks/, B. rulers /’ruiləz/, c. erasers /I’reizəz/, D. pencils /’pensəlz/.

    5. Chọn B. nose vì âm o gạch dưới được phát âm là /au/ trong khi âm 0 trong những từ còn lại được phát âm là /a/, cụ thể: A. brother /’braðə/, B. nose /nauz/, C stomach /’stamak/, D. oven /’avən/.

    Hướng dẫn:

    Viết tên của đồ vật ở trường và đồ đạc trong nhà bắt đầu với /b/ và /p/.

    /b/: book, board, bench,…

    /p/: pencil, pool, pillow, pen, picture,…

    3. Complete the words.

    1. E_ _l_ _ _ 2. h_ _ _w_ _ _

    3. l_ _ _h 4. s_ _ r_ _

    5. b_ _m_ _ _ _ n 6. p_ _s_ _ _

    7. l_ _ _o_ 8. j_ _ _

    Hướng dẫn:

    Hoàn thành các từ sau.

    1. English 2. homework 3. lunch 4. sports

    5. badminton 6. physics 7. lesson 8. judo

    Bây giờ viết những từ trên theo nhóm:

    Play: sports, badminton

    Do: homework, judo

    Have: lunch, a lesson

    Study: English, physics

    4. Do the crossword puzzle.

    ACROSS

    1. This is a large cupboard for hanging your clothes.

    2. People sit, talk and relax in this room.

    3. This is a set of rooms, usually on one floor of a building.

    4. This is a large picture that is put on a wall.

    DOWN

    1. People eat in this room.

    2. This is a space inside the front door of a building.

    Skills (Kỹ năng) – trang 37 Review 1 (Units 1 – 2 – 3) SGK tiếng anh 6 mới

    Phỏng vấn hai thành viên trong lớp. Hỏi họ thích gì, không thích gì về trường học. Tại sao? Viết câu trả lời trong bảng và báo cáo trước lớp.

    1. Choose A, B, or C for each blank in the e-mail below.

    From: [email protected]

    To: [email protected]

    Subject: My best friend

    Hi Nick,

    It’s great to hear from you. I want to tell you about my best friend.

    Please write to me soon.

    Bye bye,

    An

    1. A. lives B. works C. goes

    2. A. for B. on C. at

    3. A. going B. staying C. getting

    4. A. I B. me C. my

    5. A. stories B. songs C. films

    6. A. with B. to C. for

    Hướng dẫn:

    Chọn A, B hoặc c để điền vào chỗ trống trong e-mail bên dưới.

    (1) A. lives (2) c. at (3) c. getting

    (4) B. me (5) A. stories (6) B. to

    Chào Nick,

    Thật tuyệt khi nghe tin bạn. Mình muốn kể bạn nghe về bạn thân của mình. Bà mình là bạn thân nhất của mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán của một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tối, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà cũng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

    Còn bạn thì sao? Ai là bạn thân nhất của bạn?

    Viết cho mình sớm.

    Tạm biệt,

    An

    2. Read the text and answer the questions.

    MY SCHOOL

    1. Where is the writer’s new school?

    2. What are the students like?

    3. What are the teachers like?

    4. How many clubs are there in the school?

    5. Why does the author love the school?

    Hướng dẫn:

    Đọc bài khóa và trả lời câu hỏi.

    Trường tôi

    Trường tôi nằm ở một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố lắm. Nó có 3 tòa nhà và 1 sân lớn. Năm nay có 26 lớp với hơn 1.000 học sinh trong trường. Hầu hết các học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường học có khoảng 40 giáo viên. Họ hay giúp đỡ học sinh và thân thiện. Trường tôi có nhiều câu lạc bộ khác nhau: Múa, Tiếng Anh, Nghệ thuật, Bóng đá, và Bóng rổ. Tôi thích tiếng Anh, vì thế tôi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Tôi yêu trường tôi bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

    1. Trường mới của người viết ở đâu?

    It’s in a quiet place, not far from city center.

    Trường tọa lạc một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố.

    2. Học sinh như thế nào?

    They are hard-working and serious.

    Hầu hết học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc.

    3. Giáo viên như thế nào?

    They are friendly and helpful.

    Giáo viên thì thân thiện và thường giúp đỡ học sinh.

    4. Trường có bao nhiêu câu lạc bộ?

    There are 5 clubs.

    Trường có 5 câu lạc bộ.

    5. Tại sao tác giả yêu trường mình?

    Because it is a good school.

    Bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 6
  • Looking Back Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 56 Our Greener World
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh: Tôi Đã “xoá Mù” Sau 6 Tháng Tự Học (Phần 2)
  • Lập Kế Hoạch Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Top 3 Cách Luyện Nghe Tiếng Anh Nhanh Nhất ” Trong 6 Tháng “
  • Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100