Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships

Xem 5,841

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships mới nhất ngày 24/07/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 5,841 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Bài Luận Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 2: Relationships

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 2

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 2

    Bà của Mai: Ai vậy?

    Mai: Dạ, một người bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

    Bà của Mai: Là Nam gọi lại cho cháu đúng không?

    Mai: Dạ. Cậu ấy gọi để hỏi về bài tập ngữ pháp ạ.

    Bà của Mai: Cháu không nên lúc nào cũng nói chuyện với cậu ấy. Bà không muốn quá nghiêm khắc với cháu nhưng … bà nghĩ cháu còn quá trẻ không nên bắt đầu quan hệ với bạn trai.

    Mai: Bà, chúng cháu chỉ là bạn thôi mà, cậu ấy không phải bồ cháu đâu.

    Bà của Mai: Ừ, bà chỉ sợ không có tình bạn thuần túy giữa con trai và con gái. Cháu cũng biết đấy, bà lo là sớm muộn gì cháu cũng để tâm vào mối quan hệ tình cảm lãng mạn Mai ạ.

    Mai: Bà đừng lo bà ạ. Nam và những người bạn khác của cháu đều là học sinh giỏi. Chúng cháu chỉ nói về việc học và những điều đại loại như vậy thôi.

    Bà của Mai: Bà không biết tại sao ngày nay người ta lại cho phép con trai và con gái học chung một trường. Vào tuổi cháu bà học ở trường dành riêng cho một giới thôi.

    Mai: Thế bà không thấy chán à?

    Bà của Mai: Dĩ nhiên là không rồi. Các bà hồi ấy như một gia đình lớn vậy. Bà cũng có những người bạn thân.

    Mai: Ở trường cháu cũng thế. Ở lớp cháu tất cả chúng cháu đều là những người bạn tốt của nhau, thường hay giúp đỡ nhau. Tất cả các bạn cùng lớp cháu đều rất tốt, biết quan tâm và thông cảm với nhau.

    Mai: Dạ cháu biết rồi bà ạ.

    1. get 2. feel 3. an 4. sounds

    Language trang 20 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới

    Hoàn thành câu bằng động từ cho trong khung. Thay đổi dạng thức của động từ nếu cần thiết.

    VOCABULARY

    1. Write the words or phrases given in the box next to their meanings. (Hãy viết từ hoặc cụm từ cho sẵn trong khung bên cạnh nghĩa của chung.)

    romantic relationship: mối quan hệ tình cảm lãng mạn

    be in a relationship: đang có quan hệ tình cảm (với ai)

    break up with someone: chia tay (kết thúc mối quan hệ) với ai

    be reconciled /bi ‘rekansaild/ with sb: làm hòa (với ai)

    lend an ear /lend an ia(r)/ to sb: lắng nghe

    sympathetic (adj) /,simpa’9etik/: (có thái độ) thông cảm (với người khác)

    argument (n) /’a:(r)gjumant/ have got a date (with someone): cuộc cãi nhau, tranh cãi

    have got a date (with someone): hẹn hò (với ai)

    * Đáp án

    1. have got a date

    2. break up

    3. romantic relationship

    4. argument

    5. sympathetic

    6. lend an ear

    7. be in a relationship

    8. be reconciled

    2. Complete the sentences with the words or phrases in 1. (Hãy hoàn thành những câu sau bằng những từ/ cụm từ ở bài tập 1.)

    * Đáp án

    1. lend an ear – broke up

    2. reconciled

    3. romantic relationship

    4. in a relationship – arguments

    5. have got a dale

    6. sympathetic

    PRONUNCIATION

    Hình thức viết rút gọn của danh từ, đại từ + động từ (not)

    – Dạng thức rút gọn ‘s (= is/ has) có thể được dùng sau danh từ, đại từ, từ để hỏi (wh words), here và there. Ví dụ: He is = He’s

    – Dạng thức rút gọn ‘d (= had/ would), ‘II (= will) và ‘re (= are) thường được dùng sau các đại từ, một số từ đế hỏi (wh words), danh từ ngắn và there.

    Ví dụ: I will = I’ll, There are = There’re…

    – Dạng viết đầy đủ được dùng ở cuối mệnh đề (ví dụ: Yes, he is.) hoặc khi người nói muốn nhấn mạnh thông tin, do vậy trọng âm rơi vào dạng viết đầy đủ.

    Ví dụ: He has done it, not will do it.

    – Trường hợp động từ + not: Có hai khả năng viết rút gọn cho cách diễn đạt phủ định.

    Vỉ dụ: She’s not…/ She isn’t

    – Dạng rút gọn cho câu phủ định có thể được dùng ở cuối mệnh đề.

    Vi dụ: No, they haven’t.

    3. Find the contracted forms in the conversation and write their full form in the space below. (Hãy tìm dạng viết rút gọn trong đoạn hội thoại và viết dạng đầy đủ vào khoảng trống cho sẵn.)

    * Đáp án

    shouldn’t = should not

    you’re = you are we’re = we are It’s = It is

    there’s = there is don’t = do not he’s = he is

    you’ll = you will Didn’t = Did not I’m = I am

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Unit 12 Lớp 12: Reading
  • Unit 1 Lớp 10: Reading
  • Cách Học Tốt Tiếng Anh Cấp 3 Hiệu Quả
  • Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv