Thông tin gia cafe tay nguyen mới nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về gia cafe tay nguyen mới nhất ngày 09/04/2020 trên website Lienminhchienthan.com

Tin tức cà phê hôm nay

Cập nhật lúc 18:47:37 09/04/2020

Bản tin hàng hóa tiêu dùng ngày 9/4/2020

Giá heo hơi

Giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc và miền Nam tiếp tục tăng mạnh trở lại sau khi giảm giá theo yêu cầu của Thủ tướng, đưa giá heo hơi hôm nay lên đỉnh 82.000 đồng/kg.

 

Theo ghi nhận, giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc tiếp tục tăng so với phiên giao dịch hôm qua.

Cụ thể, tại tỉnh Thái Bình giá heo báo tăng mạnh 5.000 đồng/kg lên mức 82.000 đồng/kg, đây là địa pương có giá cao nhất cả nước.

Tại tỉnh Phú Thọ, Lào Cai giá heo đồng loạt tăng 3.000 đồng/kg lên 78.000 đồng/kg. Tỉnh Hưng Yên tăng 2.000 đồng/kg lên 80.000 đồng/kg.

Còn tại Hà Nội, Tuyên Quang, Bắc Giang giá heo cùng tăng nhẹ 1.000 đồng/kg lên mức 79.000 đồng/kg.

Các địa phương còn lại như Ninh Bình, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Nam, Nam Định giá heo dao động từ 76.000 - 78.000 đồng/kg.

Như vậy, giá heo hơi tại miền Bắc hôm nay giao dịch nằm trong khoảng từ 76.000 - 82.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Trung dường như ít biến động hơn. Phổ giá heo khu vực này thường giữ ở mức trung bình, thấp hơn so với giá heo miền Bắc, nhưng luôn cao hơn so với mặt bằng giá heo ở miền Nam.

Theo đó, Thanh Hoá và Nghệ An giá heo hơi hôm nay đạt 76.000 đồng/kg. Trong khi đó, tại Hà Tĩnh, heo hơi hôm nay duy trì ở giá 79.000 đồng/kg, và đây cũng là mức giá tốt nhất ở miền Trung trong thời điểm hiện tại.

Các địa phương gồm Quảng Trị, Quảng Bình, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, giá heo hơi trong tuần ổn định ở mốc 75.000 đồng/kg.

Bình Định giá heo hơi hôm nay đạt 73.000 đồng/kg. Tại Bình Thuận heo hơi hiện cũng chỉ còn 76.000 đồng/kg.

Khu vực Tây Nguyên, Lâm Đồng giá heo hơi hôm nay đạt mức thấp, chỉ từ 77.000 đồng/kg, Đắk Lắk giá heo đạt 73.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung được ghi nhận trong khoảng 70.000 - 79.000 đồng/kg, trong đó địa phương thấp nhất là Ninh Thuận, chỉ đạt 70.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam hôm nay điều chỉnh tại phần lớn các địa phương với xu hướng trái chiều trong khoảng 1.000 - 7.000 đồng/kg.

Cụ thể, tại Cà Mau, giá heo tăng đến 5.000 đồng, lên mức 75.000 đồng/kg. Tại Kiên Giang, heo hơi xuất chuồng cũng cùng giá 75.000 đồng/kg sau khi tăng 4.000 đồng.

Tại Long An và Bến Tre đồng loạt tăng 3.000 đồng lên mức giá lần lượt là 75.000 đồng/kg và 78.000 đồng/kg.

Ngoài ra tại Đồng Nai và Hậu Giang, mức điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 - 2.000 đồng/kg, theo đó giá heo hiện đang giao dịch trong khoảng 79.000 - 80.000 đồng/kg, là mức đỉnh của khu vực này trong hôm nay.

Trong khi đó, Đồng Tháp báo giá giảm đến 7.000 đồng, xuống chỉ còn 71.000 đồng/kg. Tiếp theo là Tây Ninh và Vũng Tàu cũng giảm đến 5.000 đồng, hiện đang bán với giá trong khoảng 70.000 -74.000 đồng/kg.

Và Tại An Giang, Tiền Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh, giá heo giảm trong khoảng 2.000 - 3.000 đồng, giao dịch trong khoảng 72.000 - 75.000 đồng/kg.

Theo đó, giá heo hơi tại các tỉnh thành phía Nam đang dao động quanh mức từ 71.000 - 80.000 đồng/kg.

Giá thịt heo

Giá thịt heo hôm nay của Meat Deli bất ngờ tăng mạnh và giá thịt heo Vissan được bán tại khu vực TP HCM giảm bất ngờ tại một số sản phẩm.

 

Giá thịt mát Meat Deli hôm nay trên trang web của Vinmart bất ngờ tăng giá, dao động quanh 180.717 - 286.900 đồng/kg, mức tăng trung bình từ 34.000 - 56.000 đồng/kg. Thịt ba rọi heo báo ngưỡng 286.900 đồng/kg, tăng 50.000 đồng so với những ngày trước đó.

Giá thịt heo Vissan được bán tại khu vực TP HCM dao động quanh 70.000 - 280.000 đồng/kg. Sườn non heo và thịt ba chỉ rút sườn đạt ngưỡng cao, lần lượt là 280.000 đồng/kg và 250.000 đồng/kg. Thịt nạc vai và cốt lết heo theo mức giá khuyến mãi đồng loạt giảm 15% vào ngày hôm nay.

Giá thịt heo Vissan được bán tại các tỉnh thành khác rơi vào khoảng 68.000 - 269.000 đồng/kg. Thịt nạc vai và cốt lết heo theo mức giá khuyến mãi đồng loạt giảm 15% vào ngày hôm nay, tương ứng giảm 23.500 và 20.500 đồng/kg. Sườn non heo đạt ngưỡng 269.000 đồng/kg, thấp hơn sườn heo Vissan được bán tại TP HCM là 11.000 đồng/kg.

Bảng giá thịt heo bán lẻ chi tiết xem TẠI ĐÂY

Giá thực phẩm

 

Giá thực phẩm hôm nay ghi nhận tôm thẻ, bạch tuộc và một số loại thực phẩm tươi sống khác giảm từ 2.000-17.000 đồng/kg tại siêu thị.

 

Giá thực phẩm hôm nay ghi nhận tôm thẻ loại 60-80 con/kg giảm 13.000 đồng còn 165.000 đồng/kg, bạch tuộc giảm 17.000 đồng còn 148.000 đồng/kg tại siêu thị.

Bên cạnh đó, giá một số loại thực phẩm tươi sống khác cũng được điều chỉnh giảm như ếch làm sạch giảm 2.000 đồng còn 79.900 đồng/kg, lườn cá hồi giảm 12.000 đồng còn 67.500 đồng/kg, thịt đùi heo giảm 15.000 đồng còn 125.000 đồng/kg, nạm bò loại 1 giảm 6.000 đồng còn 172.000 đồng/kg, bao tử cá basa giảm 6.000 đồng còn 64.500 đồng/kg tại siêu thị.

Giá gạo

Giá gạo hôm nay trên thị trường thế giới (đặc biệt là Châu Á) đang ở mức cao nhất trong vòng 7 năm qua, dự báo giá gạo trong nước sẽ tiếp tục tăng.

 

Giá gạo thế giới tăng sẽ tác động giá gạo trong nước, đây niềm vui lớn với người dân trồng lúa khắp cả nước nhất là Đồng bằng Sông Cửu Long – Vựa lúa gạo lớn nhất cả nước.

Giá gạo NL IR 504 Việt hôm nay dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg, ổn định trong hôm nay, tăng 100 đồng/kg so với giá ngày 6/4.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) hôm nay tiếp tục tăng giá, hiện đang ở mức 9.900 đồng/kg, tăng từ 100 - 150 đồng/kg so với ngày 7/4, mức giá này vượt xa mức 8.200 đồng/kg - cao nhất mà TP IR 504 đạt được trong hơn 3 tháng qua. Giá tấm IR 504 hôm nay ổn định, dao động quanh mức 7.300 - 7.400 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với ngày 5/4.

Giá cám vàng hôm nay tăng, dao động khoảng 4.950 - 5.000 đồng/kg, giảm từ 50 - 100 đồng/kg so với ngày 7/4.

Giá gạo bán lẻ hôm nay (9/4) tại các chợ trên địa bàn TP.HCM có nhiều thay đổi. Cụ thể: bụi sữa tăng 500 đồng lên mức 13.000 đồng/kg, gạo Nàng Hương Chợ Đào tăng 500 đồng lên mức 18.500 đồng/kg, gạo Nhật tăng 500 đồng lên 29.000 đồng/kg,... Một số loại khác giảm giá nhẹ như nếp bắc giảm 300 đồng còn 27.000 đồng/kg, gạo Hàm Châu giảm 1.000 đồng xuống còn 14.000 đồng/kg, gạo Long Lân giảm 500 đồng còn 27.000 đồng/kg,...

Gạo ST25 có giá bán ổn định, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ. Giống lúa ST25 - giống lúa vừa đạt giải nhất tại hội thi gạo ngon nhất thế giới năm 2019 vừa được Cục Trồng trọt quyết định cấp bằng bảo hộ.

Giá hồ tiêu

Giá hồ tiêu hôm nay tăng từ 500- 1.000 đồng/kg khắp các vùng Tây Nguyên và miền Nam. Theo đó, Giá tiêu hôm nay mức giá cao nhất ở ngưỡng 37.500 đồng/kg được ghi nhận ở Bà Rịa - Vũng Tàu, thấp nhất  35.500 đồng tại Gia Lai.

 

Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Nông (Gia Nghĩa) và Đắk Lắk (Ea H'leo) tăng 500 đồng/kg, lên mức 36.500đồng/kg.

Giá tiêu tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũng tăng 500 đồng/kg, lên ngưỡng 37.500 đồng/kg.

Riêng giá tiêu tại Bình Phước tăng 500 đồng/kg, lên mức 37.000 đồng/kg.

Giá tiêu tại Đồng Nai cũng tăng 500 đồng/kg, lên mức 36.000đồng/kg.

Riêng giá tiêu tại Gia Lai tăng mạnh nhất là 1.000 đồng/kg, lên ngưỡng 35.500 đồng/kg. Đây là mức giá thấp nhất trong vùng trồng tiêu trọng điểm.

Giá cà phê

Giá cà phê hôm nay giảm nhẹ 100 đồng sau khi tăng vào phiên giao dịch hôm qua, hiện đang dao động quanh mức 29.500 - 30.000 đồng/kg.

 

Phiên giao dịch đầu tuần, giá cà phê robusta tại London giao tháng 5/2020 giảm 3 USD/tấn (mức giảm 0,24%) giao dịch ở mức 1.230 USD/tấn.

Trong khi tại New York, giá cà phê arabica tháng 5/2020 tăng 3,25 USD/tấn giao dịch ở mức 119.90 USD/tấn.

Còn ở thị trường trong nước, mở cửa phiên giao dịch hôm nay 9/4, giá cà phê nhân xô tại các tỉnh Tây Nguyên giảm nhẹ 100 đồng/kg.

Hiện tại giá cà phê tại Lâm Đồng (Bảo Lộc) đang ở mức 29.600 đồng/kg, giá cà phê tại Di Linh, Lâm Hà thấp hơn giá 29.500 đồng/kg.

Tương tự, giá cà phê hôm nay ĐắkLắk (Cư M'gar, Ea H'leo, Buôn Hồ), Ea H'leo (ĐắkLắk) tăng 200 đồng đang có giá 29.900 – 30.000 đồng/kg.

Giá cà phê tại Gia Lai (Chư Prông, Pleiku, và Ia Grai) có 29.900 đồng/kg.

Giá cà phê tại Đắk Nông gồm Đắk R'lấp, Gia Nghĩa đang ở ngưỡng 29.900 đồng/kg.

Giá cà phê tại Kon Tum (Đắk Hà) cũng ở mức 29.900 đồng/kg.

Giá cao su

Trên sở Giao dịch hàng hóa kỳ hạn Tokyo (Tocom) (Nhật Bản), giá cao su giao tháng 4/2020 lúc 10h45 ngày 9/4 (giờ địa phương) tăng 2,7% lên 141,5 yen/kg.

 

Theo số liệu thống kê của Cơ quan Hải quan Hàn Quốc, 2 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu cao su (mã HS: 4001, 4002, 4003, 4005) của Hàn Quốc đạt 79,43 nghìn tấn, trị giá 140,88 triệu USD, giảm 15% về lượng và giảm 15,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Trong đó, Indonesia, Thái Lan và Việt Nam là 3 thị trường cung cấp cao su lớn nhất cho Hàn Quốc. Trong 2 tháng đầu năm 2020, Hàn Quốc giảm nhập khẩu cao su từ các thị trường chủ chốt như: Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc… 

Trong khi, tăng nhập khẩu cao su từ một số thị trường như: Cộng hòa Séc, Đức, Pháp… Trong 2 tháng đầu năm 2020, Hàn Quốc nhập khẩu từ Việt Nam 7,41 nghìn tấn cao su, trị giá 11,62 triệu USD, giảm 11,5% về lượng và giảm 0,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. 

Mặc dù Hàn Quốc giảm nhập khẩu cao su từ Việt Nam, nhưng thị phần cao su Việt Nam trong tổng nhập khẩu của Hàn Quốc vẫn tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2019 do mức giảm nhập khẩu từ Việt Nam thấp hơn so với mức giảm nhập khẩu từ 2 thị trường cung cấp lớn nhất là Indonesia và Thái Lan. 


Bảng giá cà phê hạt hôm nay

Cập nhật lúc 18:47:37 09/04/2020

Giá cà phê trong nước

TT nhân xôGiá trung bìnhThay đổi
FOB (HCM)1,310Trừ lùi: 80
Giá cà phêĐắk Lăk29,900-100
Lâm Đồng29,500-100
Gia Lai29,900-100
Đắk Nông29,900-100
Hồ tiêu36,5000
Tỷ giá USD/VND23,43060
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn

Giá cà phê Robusta giao dịch tại London

Kỳ hạnGiáThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/201200-6-0.5 %678512071195120142252
07/201230-3-0.24 %887512351222122848555
09/201242-5-0.4 %351312471236124724793
11/201258-6-0.47 %40312641254126415373
Đơn vị tính: USD($)/ Tấn Giá cà phê| Đơn vị giao dịch: lot = 10 tấn

Giá cà phê Arabica giao dịch tại New York

Kỳ hạnGiá Giá cà phêThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/20119.80-0.1-0.08 %20568120.75118.0512048930
07/20120.90-0.15-0.12 %18934121.65119.10121.2057033
09/20122.15-0.2-0.16 %7181122.90120.35122.3542357
12/20123.55-0.15-0.12 %3165124.30121.55123.4540484
Đơn vị tính: USD Cent/lb | 1USD = 100cent | 1Lb ~= 0.45Kg | Đơn vị giao dịch: lot = 37,500 lb

Tổng hợp tin tức thị trường cà phê trong tuần qua

Cập nhật lúc 18:47:37 09/04/2020

TT cà phê ngày 09/4 và cập nhật một số thông tin về tình hình Covid-19
Kỳ 31: Cà phê và tinh thần chiến binh của người hùng Jerzy Franciszek Kulczycki
Dân Kuwait phàn nàn 'phục vụ lau vết cà phê quá chậm' khi cách ly trong khách sạn 5 sao
Bỏ túi cách làm cà phê bọt biển đang gây bão trong mùa dịch COVID-19
Dịch COVID-19 trì hoãn xuất khẩu cà phê Ấn Độ
TT cà phê ngày 08/4 và cập nhật một số thông tin về tình hình Covid-19
Kenya thực hiện cải cách ngành cà phê để tăng doanh thu xuất khẩu
Giới trẻ phát sốt với những món ăn 'hot trend' trong ngày cách ly xã hội
Cách làm cà phê bọt biển Dalgona Coffee thơm ngon hot nhất
Công an truy tìm đối tượng tạt sơn quán cà phê giữa đêm
Startup Việt sản xuất khẩu trang từ sợi cà phê có thể tái sử dụng nhiều lần
Phòng dịch Covid-19, ở nhà làm master chef với bánh mì bơ tỏi, cà phê Dalgona
01:23Người trồng cà phê Colombia hưởng lợi nhờ đồng peso giảm giá
Cà phê online
Cà phê bọt biển, trứng rán bồng bềnh...là những món ăn "gây bão" mùa dịch Covid-19
Quán cà phê nổi tiếng Hà Nội - De.TẦM tố bị đạo nhái y chang từ thiết kế không gian đến nội dung trên fanpage khiến cư dân mạng xôn xao
Nữ chủ quán cà phê bị cướp tài sản và xỏ kim tây vào miệng
Chuỗi cà phê lớn nhất thế giới Starbucks giảm tới 90% doanh thu
Giá cà phê hôm nay 9/4: Giảm nhẹ
Vì sao món cà phê bọt biển lại 'hot' trong mùa dịch Covid-19 ?
Chủ tịch startup cà phê đình đám nhất Trung Quốc vỡ nợ

Bảng giá cà phê thế giới hôm nay

Lịch sử giao dịch cà phê trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 18:47:37 09/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-08120.45121.20118.71120.26 0.66
2020-04-07118.80121.29118.31121.05 2.95
2020-04-06115.43118.08113.42117.49 1.7
2020-04-03118.93119.92115.19115.50 3.09
2020-04-02117.71120.67117.55119.06 1.99
2020-04-01118.49119.24114.75116.70 1.46
2020-03-31119.36120.72116.79118.40 0.72
2020-03-30116.68120.74116.67119.25 2.45
2020-03-27122.46123.00115.95116.33 6.56
2020-03-26127.91129.31123.68123.95 3.75
2020-03-25125.53129.32121.90128.59 2.95
2020-03-24121.38125.63121.04124.80 3.41
2020-03-23120.22124.63116.77120.55 0.78
2020-03-20113.73119.72113.73119.61 5.82
2020-03-19108.68113.71108.63112.66 3.85
2020-03-18103.23113.96103.02108.33 4.78
2020-03-17104.33105.19101.90103.16 1
2020-03-16106.17107.77104.13104.19 2.65
2020-03-13110.83113.10106.64106.95 2.35
2020-03-12110.70110.90107.80109.46 2.92
2020-03-11114.65116.43111.94112.65 1.5
2020-03-10108.97116.50108.97114.33 4.83
2020-03-09103.29111.25102.98108.81 1.25

Lịch sử giao dịch cà phê Robusta trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 18:47:37 09/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-081223.000001224.000001213.000001217.00000 0.66
2020-04-071216.000001225.000001213.000001225.00000 1.23
2020-04-061203.000001219.000001200.000001210.00000 0.58
2020-04-031216.000001222.000001202.000001203.00000 1.09
2020-04-021195.000001224.000001194.000001216.00000 2.31
2020-04-011198.000001198.000001185.000001188.00000 1.18
2020-03-311229.000001232.000001183.000001202.00000 1.67
2020-03-301231.000001236.000001219.000001222.00000 0.66
2020-03-271247.000001251.000001226.000001230.00000 2.04
2020-03-261268.000001271.000001253.000001255.00000 1.36
2020-03-251280.000001283.000001260.000001272.00000 0.24
2020-03-241260.000001275.000001255.000001275.00000 1.57
2020-03-231254.000001270.000001251.000001255.00000 0.08
2020-03-201226.000001257.000001226.000001256.00000 2.79
2020-03-191219.000001234.000001216.000001221.00000 1.15
2020-03-181204.000001245.000001201.000001235.00000 1.71
2020-03-171231.000001238.000001212.000001214.00000 1.08
2020-03-161218.000001252.000001217.000001227.00000 1.15
2020-03-131255.000001274.000001236.000001241.00000 1.05
2020-03-121238.000001258.000001229.000001254.00000 1.52
2020-03-111282.000001289.000001265.000001273.00000 0.95
2020-03-101253.000001291.000001252.000001285.00000 2.96
2020-03-091214.000001251.000001116.000001247.00000 0.17