Xem Nhiều 4/2023 #️ Flashcard Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đầu Tiên Cho Bé # Top 11 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 4/2023 # Flashcard Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đầu Tiên Cho Bé # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Flashcard Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đầu Tiên Cho Bé mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Flashcard là một trong những phương pháp giáo dục mới vô cùng hiệu quả, là mô hình kết hợp giữa học và chơi rất phù hợp cho các bé đang làm quen với con chữ cũng như tìm hiểu về đồ vật và thế giới xung quanh. Thông qua những thẻ học thú vị, sinh động, bé sẽ từng bước tư duy, khám phá qua đó học hỏi nhiều hơn. Flashcard bảng chữ cái tiếng việt đầu tiên cho bé sẽ giúp bé nhận biết và đọc những từ ngữ đơn giản từ khi còn nhỏ. Với thiết kế Flash Card nhỏ gọn, chữ hiển thị to rõ sẽ giúp bé dễ dàng nhận biết và ghi nhớ các chữ từng chữ.

Đặc điểm nổi bật của sản phẩm Chất liệu giấy cao cấp

Flash card chữ cái tiếng Việt đầu tiên cho bé được in trên giấy ivory cao cấp, dày dặn, chữ in to rõ, bé dễ dàng hơn khi học chữ, độ bền cao.

Thiết kế tiện dụng

Sách được minh họa bằng nhiều màu sắc khác nhau, tạo hứng thú học hỏi và giúp bé nhớ từ thật lâu.

FlashCard được thiết kế nhỏ gọn giúp mẹ có thể mang theo để dạy bé học bất kỳ lúc nào.

Kích thích tư duy của bé

Bên cạnh đó, sách còn giúp bé tăng thêm vốn từ tiếng Việt, để bé thêm tự tin khi bước vào lớp 1.

Màu sắc đa dạng trên từng trang sách kích thích thị giác bé phát triển, giúp bé tập nhận diện các màu sắc cơ bản.

Sản phẩm phù hợp cho bé trên 2 tuổi.

Cách dạy con đọc Flash card và tạo cảm hứng khi học

Mỗi ngày mẹ chọn ra 5 thẻ Flash card bất kỳ, dạy 3 lần/ ngày ( sáng, chiều, tối) hoặc tối thiểu cách biệt mỗi lần dạy từ 30 phút trở lên sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất cho bé khi học.

Đảo thẻ để bé không nhàm chán: Hai mẹ con ngồi đối diện nhau, mẹ cầm tập thẻ giơ lên trước mặt con đọc to rõ ràng từ được viết trên thẻ. Mỗi thẻ chỉ để con nhìn từ 1 đến 2 giây. Mục đích của việc làm này là tạo ấn tượng về từ cho bé. Thời gian đảo thẻ chỉ kéo dài 30 giây đến 1 phút , có nghĩa là mỗi từ được lặp lại khoảng 4,5 lần.

Yêu cầu con nhận biết thẻ flash card: Trải tất cả các từ vừa đảo lên mặt bàn, mẹ đọc từ yêu cầu con chỉ (với các bé chưa biết nói) hoặc mẹ chỉ từ con đọc. Mỗi từ chỉ yêu cầu bé chỉ 1 lần để không gây nhàm chán cho bé.

Giải thích nghĩa của các thẻ flash card: Nếu danh từ thì cố gắng dùng vật thật cho con nhìn, sờ (các mẹ phải chuổn bị trước khi học). Động từ thì mẹ làm hành động. Bé sẽ bắt chiếc theo, rất vui và hứng thú.

Thông tin chi tiết sản phẩm

Kích thước: 14.5 x 20.5 cm

NXB: Hồng Đức

Mẹo Dạy Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt

Khi bắt đầu học ngôn ngữ nào cũng vậy, trước hết chúng ta cần học bảng chữ cái vì chúng sẽ theo ta suốt trong quá trình học và giúp ích cho chúng ta rất nhiều. Chính vì vậy, bé yêu của bạn cần được tiếp xúc với bảng chữ cái càng sớm càng tốt. Nhưng làm sao để dạy bé trong khi bé chỉ thích phiêu lưu, khám phá? Bạn đã thử nhiều cách nhưng đều thất bại? Đừng vội bỏ cuộc, chúng tôi sẽ cung cấp một số mẹo hữu ích để bạn tạo cảm hứng học cho bé, đồng thời dạy bé học Bảng chữ cái tiếng Việt.

Học Bảng chữ cái qua bài hát

Nhận biết thông qua các đồ vật xung quanh

Ví dụ:

Bạn đưa bé đi ăn gà rán KFC, bạn chỉ cho bé rằng chữ K là bắt đầu của KFC.

Bạn đưa bé đi siêu thị và chọn một gói bánh gạo Richy. Sau đó, bạn chỉ cho bé chữ R là bắt đầu của Richy

Như vậy, bạn đã hình thành cho bé sự tò mò về mọi thứ và cho bé thấy rằng các chữ cái có mặt ở khắp mọi nơi. Trên đường từ nhà đến trường, bé có thể học được rất nhiều chữ cái, chỉ cần bạn tập trung và kiên trì chỉ cho bé về những chữ cái. Đồng thời, thường xuyên tạo cho bé sự thắc mắc về thế giới xung quanh, để bé tự khám phá trước và sau đó giải thích. Như thế sẽ kích thích tư duy của bé, tạo sự thú vị cho bài học.

Học Bảng chữ cái qua các biển báo

Ví dụ:

Biển cấm quay đầu sẽ có hình chữ U ngược hay hình chữ N

Biển báo cấm rẽ trái và rẽ phải sẽ là hình chữ T

Biển cấm rẽ trái là hình chữ L

Biển cấm đỗ xe ngày lễ là chữ I

Có rất nhiều biển báo trên đường có hình giống như các chữ cái in hoa, bạn cần tạo cho bé thói quen quan sát khi đi đường và hình dung mọi thứ xung quanh. Bạn có thể chỉ ra rồi sau đó để bé đọc to chữ cái một vài lần. Lúc này, bé không chỉ nhớ chữ mà còn nhớ cả các biển báo hiệu điều gì.

Học qua bộ đồ chơi

Tạo thói quen học tập cho bé

Còn với các bé năng động, chúng chẳng bao giờ chịu ngồi yên, do đó, bạn cần có phương pháp vừa nặng vừa nhẹ. Nặng là răn đe một chút để bé ngồi vào học, nhẹ là để bé học mà chơi, chơi mà học, nhưng cũng không nên chơi nhiều quá vì tính năng động của bé sẽ nhanh làm bé quên đi việc học.

Học qua các trò chơi trên điện thoại

Bảng Chữ Cái Tiếng Việt

Bảng chữ cái Tiếng Việt

Bài viết này giới thiệu với các bạn bảng chữ cái Tiếng Việt để giúp các bạn có cách phát âm đúng chuẩn khi bắt đầu học chữ. Bảng chữ cái Tiếng Việt là điều vô cùng quan trọng các bạn cần nắm được khi mới học Tiếng Việt. Trước tiên phải nắm bắt được thông tin về bảng chữ cái như: Bảng chữ cái có bao nhiêu chữ, cách đọc như thế nào, cách viết hoa, viết thường như thế nào?

Bảng chữ cái Tiếng Việt – cách phát âm:

Hiện tại bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn gồm có 29 chữ cái.

Bảng chữ cái Tiếng Việt – Cách viết:

STT

Chữ thường

Chữ hoa

Tên chữ

Phát âm

1

a

A

a

2

ă

Ă

á

3

â

Â

4

b

B

5

c

C

6

d

D

7

đ

Đ

đê

8

e

E

e

9

ê

Ê

ê

10

g

G

giê

11

h

H

hát

12

i

I

i

13

k

K

ca

14

l

L

e – lờ

15

m

M

em mờ/ e – mờ

16

n

N

em nờ/ e – nờ

17

o

O

o

18

ô

Ô

ô

19

ơ

Ơ

Ơ

20

p

P

21

q

Q

cu/quy

22

r

R

e-rờ

23

s

S

ét-xì

24

t

T

25

u

U

u

26

ư

Ư

ư

27

v

V

28

x

X

ích xì

29

y

Y

i dài

Bộ chữ cái Tiếng Việt có cách viết khá đơn giản. Chủ yếu sẽ sử dụng những nét sổ thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc trên. Chúng ta cũng có hai loại mẫu chữ viết đó là:

Mẫu chữ Viết hoa và chữ viết Thường

Ngoài ra, bảng chữ cái tiếng Việt còn có cách viết thảo

Bảng chữ cái Tiếng Việt – cách chia nguyên âm, phụ âm:

Nguyên âm:

Nguyên âm là một âm thanh trong ngôn ngữ nói, được phát âm với thanh quản mở, do đó không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất cứ điểm nào ở thanh môn.

Trong bảng chữ cái về mặt chữ viết có 12 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y.

Âm “i” thường được viết bằng chữ “y” nhưng trong một số trường hợp thì được viết bằng chữ “y”:

Khi đứng một mình. VD: như ý, ý kiến,…

Khi không có âm phụ đứng đầu thì âm “iê” phải được viết là “yê”. VD: yêu quái,…

Lưu ý: Có những nguyên âm phải thêm phần phụ âm hoặc nguyên âm bổ sung.

Bắt buộc thêm nguyên âm cuối, hoặc phụ âm cuối: Â, IÊ,UÂ,UÔ,ƯƠ,YÊ.

Bắt buộc thêm phụ âm cuối: Ă, OĂ, OO, ÔÔ, UĂ, UYÊ.

Có 4 nguyên âm ghép có thể đứng tự do một mình hoặc thêm âm đầu, cuối, hoặc cả đầu lẫn cuối: OA, OE, UÊ, UY.

Như vậy ta chỉ có 29 nguyên âm ghép không thêm được phần âm cuối là: AI, AO, AU, ÂU, AY, ÂY, EO, ÊU, IA, IÊU/YÊU, IU, OI, ÔI, ƠI, OAI, OAO, OAY, OEO, ƯA, UI, ƯI, ƯU, UƠ, UAI, UÂY, UÔI, ƯƠI, ƯƠU, UYA và UYU.

Phụ âm: 

Phụ âm là những âm phải kèm với nguyên âm mới phát được, nhờ phối hợp với lưỡi, răng và môi. Phụ âm thường sẽ đứng trước và sau nguyên âm để tạo thành một từ.

Phụ âm Tiếng Việt là 1 chữ cái : C, B, T, D, Đ, G, H, K, L, M, N,Q,R, S, T, V, X

9 Phụ âm Tiếng Việt được ghép bởi hai chữ cái: ph, th, tr, gi, ch, nh, ng, kh, gh.

Có một phụ âm được ghép bởi ba chữ cái: ngh.

We on social : Facebook

Bảng 29 Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn (Bộ Gd&Amp;Đt) Dành Cho Bé

Khi một người muốn học một ngôn ngữ nào đó thì việc đầu tiên là phải biết đến bảng chữ cái. Học Tiếng Việt cũng tương tự vậy, Tiếng Việt cũng có bảng chữ cái riêng.

Để học tốt Tiếng Việt thì người học phải hiểu rõ và học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng Việt trước, sau đó học tiếp đến các âm, các vần, dấu câu và có thể tự mình ghép được những từ và đánh vần chúng một cách chính xác.

Bảng chữ cái tiếng Việt là điều cần thiết cho người nước ngoài muốn học tiếng Việt khi bắt đầu và các học trò Việt nam ở lứa tuổi mẫu giáo cũng như lớp một trong sự khởi đầu của học Tiếng Việt.

Ở bài viết này, Trung Tâm Gia Sư Trí Việt xin gửi đến các bậc phụ huynh có con sắp đi học, những người nước ngoài có nhu cầu học tiếng Việt bảng chữ cái Tiếng Việt đầy đủ nhất, hệ thống các âm, các vần trong tiếng Việt.

Chúng tôi chia bài viết ra làm 3 phần để các bạn tiện theo dõi:

Bảng chữ cái tiếng việt đầy đủ và cách phát âm.

Cách đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Việt đầy đủ chuẩn Bộ GD-ĐT

Những điểm bất hợp lý trong hệ thống phát âm và vần Tiếng Việt

Bảng chữ cái tiếng Việt đầy đủ nhất

1/ Các phụ âm ghép, các vần ghép trong Tiếng Việt

Các phụ âm ghép trong Tiếng Việt:

Các vần ghép trong Tiếng Việt

2/ Các dấu câu trong Tiếng Việt

* Dấu Sắc dùng vào 1 âm đọc lên giọng mạnh, ký hiệu ( ´ ).

* Dấu Huyền dùng vào 1 âm đọc giọng nhẹ, ký hiệu ( ` ).

* Dấu Hỏi dùng vào một âm đọc đọc xuống giọng rồi lên giọng

* Dấu Ngã dùng vào âm đọc lên giọng rồi xuống giọng ngay, ký hiệu ( ~ ).

* Dấu Nặng dùng vào một âm đọc nhấn giọng xuống, kí hiệu ( . )

3/ Cách Đánh Vần Các Chữ Trong Tiếng Việt

Cách đọc Bảng Chữ Cái Tiếng Việt đầy đủ chuẩn Bộ GD-ĐT

Chữ viết là hệ thống các ký hiệu để ghi lại ngôn ngữ dạng văn bản, là sự miêu tả lại ngôn ngữ thông qua các ký hiệu hoặc biểu tượng. Chữ viết trong mỗi ngôn ngữ được cấu thành từ bảng chữ cái đặc trưng của ngôn ngữ đó. Đối với mỗi người học ngoại ngữ thì việc làm quen với bảng chữ cái sử dụng cho ngôn ngữ đó là việc đầu tiên hết sức quan trọng.

Tiếng Việt cũng vậy, nhưng thực tế là nhiều người nước ngoài có thể nói tiếng Việt nhưng không biết gọi tên các con chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt. Khi cần sử dụng, họ lấy cách phát âm bảng chữ cái tiếng Anh để thay thế. Do đó, nhất thiết phải giới thiệu bảng chữ cái tiếng Việt cho người học trong những buổi học đầu tiên. Nhưng lưu ý: người học không cần quá nặng nề về việc nhớ “tên” của các chữ cái, điều đó sẽ gây áp lực, đặc biệt đối với những học viên khó khăn trong việc tiếp thu hoặc những học viên không cùng sử dụng bảng chữ cái Latinh. Và cũng lưu ý đối với giáo viên là phải thống nhất một cách đọc bảng chữ cái, tốt nhất là đọc theo âm khi ghép vần (a, bờ, cờ thay vì a, bê, xê…)

f: ép,ép-phờ. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “effe” /ɛf/. j: gi. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “ji” /ʒi/. w: vê kép, vê đúp. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “double vé” /dubləve/. z: dét. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “zède” /zɛd/ Hai nguyên âm a và ă, trên căn bản từ độ mở của miệng lẫn vị trí của lưỡi, đều giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở một điểm duy nhất: a dài trong khi ă thì ngắn. Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự: Ơ dài và â thì ngắn. Trong các nguyên âm, cần đặc biệt chú ý đến các nguyên âm có dấu (ư, ơ, ô, â, ă). Một phần, chúng không có trong tiếng Anh; phần khác, chúng khó nhớ. Thể hiện trong chữ viết, một nguyên âm đơn chỉ xuất hiện một mình trong âm tiết chứ không lặp lại ở vị trí gần nhau, ví dụ như trong tiếng Anh: look, see, zoo,… Trừ một số ngoại lệ rất ít ỏi, chủ yếu vay mượn (quần soóc/soọc, cái soong/xoong) hay tượng thanh (kính coong, boong). Các ngoại lệ này chỉ xảy ra với nguyên âm /o/ và một ít, cực ít, nguyên âm /ô/ mà thôi. Cũng trên chữ viết, âm ă và âm â không đứng một mình. Khi dạy học sinh cách phát âm, giáo viên có thể dạy theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi; hoặc có thể bằng cách liên hệ đến cách phát âm trong tiếng Anh. Cách so sánh này sẽ giúp học viên dễ mường tượng được vị trí của lưỡi trong việc phát âm – điều mà họ không thể nhìn thấy qua việc quan sát thầy cô giáo trong lớp. Ph (phở, phim, phấp phới) Th (thướt tha, thê thảm) Tr (tre, trúc, trước, trên) Gi (gia giáo, giảng giải ) Ch (cha, chú, che chở) Nh (nhỏ nhắn, nhẹ nhàng) Ng (ngây ngất, ngan ngát) Kh (không khí, khập khiễng) Gh (ghế, ghi, ghé, ghẹ) /k/ được ghi bằng: K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (kí/ký, kiêng, kệ, kẻ); Q khi đứng trước bán nguyên âm u: qua, quốc; C khi đứng trước các nguyên âm còn lại: cá, cơm, cóc, cốc,… /g/ được ghi bằng: Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (ghi, ghiền, ghê, ghẻ); G khi đứng trước các nguyên âm còn lại /ng/ được ghi bằng: Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (nghi, nghiêng, nghệ, nghe); Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại.

Bảng chữ cái Tiếng Việt có 29 chữ cái (đây là con số không quá nhiều để nhớ đối với mỗi học viên trong bài đầu tiên tiếp cận tiếng Việt), mỗi chữ cái đều có hai hình thức viết hoặc in lớn và nhỏ. Kiểu viết hoặc in lớn gọi là “chữ hoa”, “chữ in hoa”, “chữ viết hoa”. Kiểu viết hoặc in nhỏ gọi là “chữ thường”, “chữ in thường”, “chữ viết thường”, được sắp xếp theo thứ tự như sau:

Trong đó, cách phát âm thứ nhất dùng để gọi các con chữ, cách phát âm thứ hai dùng để đánh vần các từ, ví dụ: ba = bờ a ba; ca = cờ a ca, tôi = tờ ôi tôi. Lưu ý không sử dụng cách phát âm theo tên gọi trong trường hợp này, ví dụ: ba = bê a ba, ca = xê a ca, tôi = tê ôi tôi…

Ngoài các chữ cái truyền thống này, gần đây, ở Việt Nam có một số người đề nghị thêm bốn chữ mới, đó là: f, j, w, z vào bảng chữ cái tiếng Việt.Tuy nhiên, vấn đề này còn đang được tranh luận. Bốn chữ cái “f”, “j”, “w” và “z” không có trong bảng chữ cái tiếng Việt nhưng trong sách báo có thể bắt gặp chúng trong các từ ngữ có nguồn gốc từ các ngôn ngữ khác, ví dụ: Show biz,… Trong tiếng Việt bốn chữ cái này có tên gọi như sau:

Trong bảng chữ cái tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i/y, o, ô, ơ, u, ư (Một số người tính thêm nguyên âm dài nữa là oo (xoong, coong) cho tiếng Việt có tới 12 nguyên âm đơn) và 3 nguyên âm đôi với nhiều cách viết: ia – yê – iê, ua – uô, ưa – ươ. Các nguyên âm này khác nhau ở hai điểm chính: Vị trí của lưỡi và độ mở của miệng. Một số đặc điểm cần lưu ý về các nguyên âm này như sau:

Từ bảng chữ cái, tiếng Việt có phần lớn các phụ âm được ghi bằng một chữ cái duy nhất: b, t, v, s, x, r… Có 9 phụ âm được ghi bằng hai chữ cái ghép lại:

Có một phụ âm được ghi bằng ba chữ cái: Ngh (nghề nghiệp)

Và trong tiếng Việt có ba phụ âm được ghi bằng nhiều chữ cái khác nhau:

Dạy bé học bảng chữ cái tiếng việt qua bài hát

Những Điểm Bất Hợp Lý Trong Hệ Thống Phát Âm Và Vần Tiếngviệt:

Mặc dù đại thể tiếng Việt chúng ta đã thành hệ thống thống nhất. Tuy nhiên, vẫn còn một vài điểm ngoại lệ gây khó khăn khi dạy vần tiếng Việt:

* Trường hợp vần gi, ghép với các vần iêng, iếc thì bỏ bớt i.

* Trường hợp ngược lại là hai chữ chỉ đọc một âm: chữ g và gh đọc là gờ. Ðể phân biệt, giáo viên đọc gờ đơn (g) và gờ kép (gh). Tương tự với chữ ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép).

* Trường hợp chữ d và gi: mặc dù thực chất hai chữ nầy phát âm khác nhau như trong từ gia đình và da mặt, nhưng học sinh thường lẫn lộn (đặc biệt phát âm theo giọng miền Nam). Ðể phân biệt, giáo viên đọc d là dờ và gi đọc là di.

* Một âm được ghi bằng nhiều chữ cái: âm cờ được ghi bằng 3 chữ c, k và q. Khi dạy, c đọc cờ, k đọc ca và q đọc cu. Ðặc biệt âm q không bao giờ đứng một mình mà luôn đi với u thành qu đọc là quờ. Âm i có i ngắn và y dài.

LINK mua bảng chữ cái Tiếng Việt tại

Hy vọng những chia sẻ trên của Trung Tâm Gia Sư Trí Việt sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ những thông tin cần thiết về bảng chữ cái Tiếng Việt, cách phát âm, các phụ âm ghép, các vần ghép, các dấu câu và các lưu ý khi học Tiếng Viêt.

ĐỪNG QUÊN RẰNG tại Gia Sư Trí Việt chuyên cung cấp giáo viên dạy tiếng việt cho bé, giáo viên giỏi dạy chữ cho các bé thiếu nhi, dạy chữ cho người lớn, luyện viết chữ đẹp tại nhà ở tất cả các quận trong TP.HCM.

Tham khảo học phí thuê gia sư tại nhà

Bạn đang xem bài viết Flashcard Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đầu Tiên Cho Bé trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!