Xem Nhiều 1/2023 #️ Điều Kiện Nhận Học Bổng Du Học Nhật Bản Là Gì Bạn Đã Biết Chưa? # Top 9 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Điều Kiện Nhận Học Bổng Du Học Nhật Bản Là Gì Bạn Đã Biết Chưa? # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Điều Kiện Nhận Học Bổng Du Học Nhật Bản Là Gì Bạn Đã Biết Chưa? mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Điều kiện nhận học bổng du học Nhật Bản dành cho ứng viên quốc tế gồm những gì?

Điều kiện nộp đơn xin học bổng

Tuy mỗi loại học bổng đều đòi hỏi những yêu cầu khác nhau, nhưng nhìn chung, khi muốn nộp đơn xin học bổng Nhật, bạn cần phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản sau đây.

Là ứng viên quốc tế.

Ứng viên phải có bằng cấp phù hợp với chương trình học bổng theo đuổi. 

Sở hữu các chứng chỉ ngoại ngữ Anh hoặc Nhật ở trình độ cao hơn theo yêu cầu của hệ đại học.

Đang không sử dụng bất kì học bổng của chương trình nào.

Đặc biệt, bạn sẽ có lợi thế hơn nếu bạn có những điều kiện để nhận học bổng du học Nhật Bản sau:

Có 1 – 2 thư giới thiệu của giáo viên hoặc thủ trưởng cơ quan mà bạn đang công tác.

Có kế hoạch học tập cụ thể, rõ ràng.

Những loại giấy tờ cần chuẩn bị 

Đơn xin theo học tại trường muốn nộp học bổng.

Đơn xin đăng ký học bổng (mẫu đơn sẽ được tổ chức cấp học bổng chuẩn bị)

Hộ chiếu còn thời hạn.

Học bạ có chứng nhận của nhà trường

Giấy giới thiệu của trường, chủ nhiệm khoa, giáo viên chủ nhiệm hoặc giáo sư hướng dẫn (đối với những học sinh, sinh viên đang đi học) với những bạn đang đi làm cần xin giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.

Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ (tiếng Anh hoặc tiếng Nhật).

Bản sao những công trình, sáng chế khoa học bản thân đã từng sở hữu trước đó.

Điểm cộng cho ứng viên khi nhận học bổng

Giấy giới thiệu

Theo điều kiện nhận học bổng du học Nhật Bản mới nhất, nếu bạn có giấy giới thiệu của nhà trường, cơ quan, tổ chức cho việc nhận học bổng du học Nhật Bản thì đây sẽ là một điểm cộng giúp cho bạn dễ dàng nhận được học bổng hơn.

Top các học bổng Nhật dễ săn nhất

Học bổng du học Nhật Bản Mext (Monbukagakusho)

Đây là loại học bổng du học Nhật Bản toàn phần và được cấp cho các ứng viên có tinh thần, ý chí học hỏi cao. Học bổng này cũng có giá trị nhất trong những loại học bổng du học Nhật Bản nên yêu cầu để giành được học bổng cũng rất cao.

Học bổng này do trường đại học tiến cử cho 2 đối tượng đó là: sinh viên nước ngoài muốn học tại trường, nộp đơn để xin trước khi tới Nhật và du học sinh đang học tại trường ở dạng tư phí.

Nếu bạn muốn giành được học bổng này, hãy nộp đơn tới Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam hoặc xin qua một trường đại học tại Nhật dưới sự tiến cử.

Học bổng Aoyama

Học bổng dành cho nữ công dân Việt, độ tuổi 19 – 29, trình độ tiếng Nhật tương đương N3 và chưa từng du học hay tu nghiệp tại Nhật, có thể làm việc tại Nhật tối thiểu 3 – 4 năm.

Học bổng Qũy lưu học sinh Châu Á (Joho)

Học bổng này được cấp cho sinh viên Việt Nam hàng này. Học bổng này có giá trị tương đương số tiền học phí 160 triệu VNĐ/năm.

Sau khi tham gia chương trình học bổng, du học sinh sẽ được bảo đảm về công việc làm thêm có mức lương 800 – 1000 yên/ giờ để trang trải các chi phí sinh hoạt và sẽ được giới thiệu việc làm sau khi tốt nghiệp.

Theo điều kiện nhận học bổng du học Nhật Bản hiện nay, yêu cầu học bổng là công dân Việt Nam độ tuổi 18 – 28, tốt nghiệp THPT, trình độ tiếng Nhật từ N5, có thể giao tiếp cơ bản được, có cam kết làm việc tối thiểu 01 năm ở viện dưỡng lão hoặc điều dưỡng của Joho tại Tokyo, Kyoto hoặc Osaka.

Chương Trình Dự Bị Đại Học Nhật Bản Là Gì Bạn Đã Biết Chưa?

Khái niệm dự bị đại học Nhật

Dự bị đại học Nhật là gì?

Thời gian học lớp dự bị đại học tại Nhật Bản

Dự bị đại học Nhật Bản có tốt không? Thời gian để học lớp dự bị đại học tại Nhật bản chỉ kéo dài trong khoảng 1 năm nên những bạn theo học cần dồn nhiều sức cho việc học. Bạn sẽ học cả buổi sáng và buổi chiều vì thế mà thời gian để dành làm thêm sẽ ít hơn so với những bạn học ở trường tiếng Nhật. Những trường mà có lớp dự bị đại học ở Nhật cũng hạn chế các du học sinh đi làm thêm ở trong kỳ học đầu tiên. Cũng do thời gian học khá dồn dập nên bạn cần có một vốn tiếng Nhật khá hoặc là có tài chính tốt nhằm trụ vững được trong thời gian đầu du học ở Nhật.

Sự khác nhau giữa trường tiếng Nhật và chương trình dự bị đại học

 

Trường tiếng Nhật

Chương trình dự bị đại học

Đối tượng

Học sinh chủ yếu là người Hàn Quốc và Trung Quốc

Những người muốn học đại học hoặc học lên cao học

Điều kiện

Tùy trường có kỳ thi đầu vào hoặc là không

Vượt qua kỳ thi đầu vào với mức độ khó dễ khác nhau nhưng sẽ khó hơn kỳ thi đầu vào trường tiếng Nhật. Có những trường tỷ lệ cạnh tranh thậm chí cao gấp 3 lần.

Khóa học

Lộ trình học rõ ràng

Lộ trình học không được rõ ràng

Ưu điểm của trường dự bị đại học        

Hướng dẫn đầy đủ việc học lên cao học, có hỗ trợ chi tiết trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày        

Một số trường đại học còn có chế độ tiến cử lên cao học

Dễ dàng kết bạn với người Nhật              

Top 5 trường dự bị đại học Nhật Bản

Đại Học Mejiro

Đại Học Mejiro là một trong top 5 trường dự bị đại học Nhật Bản. Trường đại học Mejiro được thành lập năm 1994 tại thủ đô Tokyo của Nhật Bản. Tại trường có đào tạo chương trình dự bị đại học. Chương trình giúp nâng cao trình độ tiếng Nhật trong thời gian 1 – 2 năm. Tuy nhiên, bạn cũng có thể học theo kỳ là 6 tháng. Bạn cũng có thể học thẳng lên chương trình đại học và thạc sĩ mà không mấy công thi cử.

Đại Học Asia

Với chương trình dự bị đại học Nhật Bản của trường đại học Asia sẽ giúp bạn bổ dung tiếng Nhật đủ để thi vào các trường đại học của Nhật trong vòng 1 năm. Khi học tại trường, bạn cũng có cơ hội được vào thẳng đại học, thạc sĩ Asia mà không cần phải thi như những học sinh của những trường tiếng khác. Ngoài ra, bạn cũng sẽ được tham gian những lớp học chuyên ngành cùng những bạn sinh viên đại học Asia.

Đại Học Josai

Đại học Josai tọa lạc tại thành phố Sakado thuộc tỉnh Saitama. Trường có điểm đặc biệt là có khoa riêng để dành riêng cho các lưu học sinh bekka để học tiếng Nhật thường với thời gian là 1 năm và học lên cao tại trường hoặc ở những trường khác của Nhật.

Đại Học Reitaku

Trường đại học Reitaku của Nhật nằm ở Kashiwa tỉnh Chiba của Nhật Bản. Trường có khoa đào tạo dự bị tiếng Nhật dành cho các bạn du học sinh muốn nâng cao trình độ Nhật. Sau khi bạn hoàn thành chương trình học tiếng Nhật trong thời gian 1 năm sẽ có đủ kỹ năng và kiến thức để học lên những chuyên ngành khác như quản trị kinh doanh hoặc kinh tế của trường đại học Reitaku và không cần tham gia vào kỳ thi tuyển.

Đại Học Tokai

Trường đại học Tokai là một trong những trường đại học tư thục của Nhật Bản được thành lập năm 1942. Trường gồm có 8 khu học xá và có 18 trường học và cao đẳng với tổng cộng 78 ngành và chuyên ngành, chương trình. Trường sau đại học và cao học chuyên nghiệp có 51 chương trình. Trường không chỉ cung cấp chuyên sâu về những khóa học tiếng Nhật mà còn đào tạo đa dạng những ngành nghề.

Mách Bạn Điều Kiện Du Học Phần Lan Là Gì?

Điều kiện du học Phần Lan đầu tiên mà sinh viên quốc tế cần đáp ứng chính là khả năng ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Phần Lan) và vượt qua một số loại chứng chỉ/bài test mà nhà trường yêu cầu, cụ thể như sau:

Với du học sinh bậc cử nhân:

Đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc đang học lớp 12 tại Việt Nam.

Nộp điểm SAT 1/SAT subject test hoặc vượt qua kỳ thi kiểm tra khả năng của trường.

Với du học sinh bậc thạc sĩ:

Đã tốt nghiệp đại học Việt Nam với điểm trung bình tốt nghiệp 7.0 trở lên và cùng chuyên ngành với ngành học ghi danh trong hồ sơ xét tuyển.

Chứng chỉ IELTS 6.5-7.0 hoặc TOEFL từ 92 điểm trở lên.

Đã từng làm việc ít nhất 3 năm theo đúng chuyên ngành đã đăng ký học tại Phần Lan

Một số đại học nghiên cứu yêu cầu điểm GMAT tối thiểu 550.

Du học Phần Lan cần ngoại ngữ gì?

Ngoài tiếng Anh, bạn có thể học chương trình giảng dạy bằng tiếng Phần Lan khi theo học tại quốc gia này. Do đó, khả năng ngoại ngữ của bạn cần ở mức IELTS từ 6.5 trở lên hoặc TOEFL không dưới 92 điểm hoặc đã có chứng chỉ SAT hoặc SAT 1 để có thể tiếp thu bài vở. Nếu đăng ký các ngành chuyên về ngôn ngữ, sinh viên cần vượt qua bài kiểm tra khả năng tiếng Phần Lan.

Theo kinh nghiệm của Đại sứ quán Việt Nam tại Phần Lan, nếu có thể, bạn hãy theo học các chương trình bằng tiếng Phần Lan để có thể có cơ hội ở lại Phần Lan làm việc cao nhất.

Thi đầu vào

Thi đầu vào là điều kiện du học Phần Lan bắt buộc tại hầu hết các trường đại học, cao đẳng đối với sinh viên quốc tế. Bài thi đầu vào thường gồm năm phần: Đọc hiểu, viết luận, Toán, IQ và phỏng vấn với tổng điểm là 100. Tùy theo trường và chuyên ngành mà tổng điểm của mỗi phần sẽ có sự khác biệt nhưng không quá lớn.

Một trong những điều kiện du học Phần Lan quan trọng không kém chính là tài chính tuy nhiên yêu cầu sẽ không quá khắt khe mà thường chỉ ở mức có thể chi trả tối thiểu cho khoảng 1 năm ở lại tại Phần Lan. Bạn có thể chứng minh khả năng tài chính bằng sổ tiết kiệm, bản sao kê thu nhập hàng tháng của bản thân/gia đình/người bảo lãnh. Ngoài ra, có thể nộp thêm giấy tờ sở hữu các tài sản có giá trị như nhà, ôtô, bất động sản… để hồ sơ có thêm điểm cộng.

Theo thông tin của chúng tôi, yêu cầu tối thiểu về tài chính để có thể theo học tại Phần Lan chính là một sổ tiết kiệm tối thiểu là 6.720 euro (khoảng 180 triệu đồng), tương đương một năm sinh hoạt phí tại Phần Lan. Con số này có thể nhiều hơn và đó sẽ là một điểm cộng cho hồ sơ xin visa của bạn. Bạn cũng có thể thay sổ tiết kiệm bằng hồ sơ chứng minh thu nhập hàng tháng của mình hoặc của gia đình/người bảo lãnh tối thiểu là 560 euro một tháng (khoảng 15 triệu đồng).

Sau năm 2017, tất cả các du học sinh ngoài Liên minh Châu Âu đều phải trả học phí chứ không còn được miễn phí như trước đây. Số tiền học 1 năm thường dao động khoảng 5.000 đến 15.000 euro, tùy thuộc vào chương trình và trường.

Mức sinh hoạt phí trung bình của một sinh viên trong 1 tháng bao gồm thuê nhà, ăn uống, di chuyển, giải trí sẽ dao động khoảng 700-800 euro. Nếu học tập tại các thành phố lớn, đặc biệt là thủ đô Helsinki, con số này có thể lên tới 900-1.100 euro.

Với thông tin chi tiết về các điều kiện du học Phần Lan cần thiết, chúng tôi hy vọng bạn đã có cái nhìn tổng quát nhất để chuẩn bị cho mình một “nền tảng” vững chắc trước khi nộp hồ sơ du học. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, bạn có thể liên hệ 1900 6859 để được hỗ trợ.

Dịch vụ tư vấn du học Phần Lan:

Địa chỉ: 56 Nguyễn Cư Trinh, Q.1, TP.HCM

Hotline: 1900 6859

Website: https://duhocliendaiduong.com

Các Ngành Nghề Trong Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Biết Chưa?

1. Nghề nghiệp trong tiếng Anh là gì?

Nghề nghiệp trong tiếng Anh gọi là “Job” – là việc mà con người sẽ phải cố gắng, nỗ lực để hoàn thành tốt công việc của mình trong khả năng, trình độ cũng như đam mê của bản thân mình. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động mà trong đó, nhờ có sự đào tạo cùng những tri thức, kỹ năng của con người để làm ra các sản phẩm vật chất, tinh thần nhất định, có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

“Job” – thuật ngữ chỉ nghề nghiệp

Nghề nghiệp trong xã hội không nhất thiết phải là cái gì đó cố định hay cứng nhắc. Nghề nghiệp được coi như một cơ thể sống, có sự hình thành, phát triển và cũng có sự mất đi. Và hiện nay, có rất nhiều nghề nghiệp khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau giúp bạn có nhiều cơ hội lựa chọn. Trong sự nghiệp của mình, bạn không nhất thiết phải làm một nghề duy nhất, có thể làm nhiều ngành nghề khác nhau cho đến khi tìm được một công việc phù hợp nhất với bản thân và theo đuổi nó.

– What do you do? – Bạn làm nghề gì?

– Where do you work? – Bạn làm ở đâu?

– What do you do for a living? – Bạn kiếm sống bằng nghề gì?

– What sort of work do you do? – Bạn làm loại công việc gì?

– What line of work are you in? – Bạn làm trong ngành gì?

– Who do you work for? – Bạn làm việc trong công ty nào?

– I’m training to be… – Tôi đang được đào tạo để trở thành…

– I’m a trainee… – Tôi là tập sự…

– I’m on a… course – Tôi đang tham gia một khóa học…

– I’m doing a part time job at… – Tôi đang làm thêm tại…

– I do some voluntary work – Tôi đang làm tình nguyện viên

– I’ve got a full time job at… – Tôi đang làm việc toàn thời gian tại…

– I’m retired – Tôi đang nghỉ hưu

– I’m doing an internship at… – Tôi đang đi thực tập tại…

– I stay at home and look after the children – tôi ở nhà trông bọn trẻ

– I teach English for a living – Tôi dạy tiếng Anh để kiếm sống

– I do a bit of singing and composing – Tôi hát và sáng tác nhạc

– I work for myself – Tôi làm chủ

– I’ve just started at… – Tôi vừa bắt đầu làm việc tại…

– I’m looking for a job – Tôi đang tìm kiếm một công việc

– I’m not working at the moment – Tôi hiện tại không đi làm

3. Các ngành nghề và mẫu câu giao tiếp trong tiếng Anh

Ngành kế toán trong tiếng Anh gọi là “Accounting major”

Mẫu tiếng Anh giao tiếp ngành kế toán thường gặp:

– I need to find a new job: Tôi cần tìm một công việc mới.

– You should try to look for an accounting job: Bạn nên thử tìm một công việc về kế toán.

– What would I do in accounting?: Tôi có thể làm gì với công việc kế toán?

– An accounting is responsible for analyzing and communicating financial information: Công việc nghề kế toán là có chịu trách nhiệm phân tích và liên kết các thông tin về tài chính.

– I’m very good with numbers and money matters: Tôi rất giỏi việc tính toán các con số và tiền bạc.

– What kinds of accounting jobs are available?: Những loại hình kế toán nào đang có tiềm năng công việc?

– You could work for a company, for an individual or even for the government: Bạn có thể làm việc cho công ty, cá nhân hoặc làm việc cho chính phủ.

– Are there specific accounting posotions?: Có vị trí kế toán nào đang trống không?

– What does a public account do?: Kế toán làm công việc gì?

– What is forensic accounting?: Kế toán luật pháp là gì?

“Tourism” – là thuật ngữ chỉ ngành du lịch – ngành đào tạo nhân sự làm việc trong lĩnh vực tổ chức du lịch, các công ty lữ hành, dẫn dắt khách du lịch đi đến tham quan nhiều nơi, kinh doanh về khách sạn, nhà hàng,… đáp ứng nhu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống hay giải trí cho khách hàng.

Mẫu tiếng Anh giao tiếp ngành du lịch thường gặp:

+ Buying a ticket: mua vé

+ Will be that one way or round trip?: Bạn muốn mua vé một chiều hay vé khứ hồi?

+ Will you pay by cash or by credit card?: Bạn muốn thanh toán bằng tiền mặt hay bằng thẻ?

+ How much is a round trip ticket?: Bao nhiêu tiền một vé khứ hồi?

– Tại quầy làm thủ tục:

+ Can I see your ticket and passport, please?: Tôi có thể xem vé và hộ chiếu của bạn được không?

+ How many luggage are you checking in?: Bạn mang theo bao nhiêu hành lý?

+ Would you like a window seat or an aisle seat?: Bạn muốn ngồi ghế gần cửa sổ hay gần lối đi?

+ Is anybody traveling with you today?: Có ai đi cùng bạn hôm nay không?

– Trên máy bay, đối với tiếp viên:

+ What’s your seat number?: Số ghế của bạn là bao nhiêu?

+ Could you please put that in the overhead locker?: Quý khách vui lòng để túi lên ngăn tủ ở phía trên đầu.

+ Please turn off all mobile phones and electronic devices!: Xin quý khách vui lòng tắt điện thoại và thiết bị điện tử.

+ Please fasten your seat belt!: Quý khách xin vui lòng thắt dây an toàn.

3.3. Ngành công nghệ thông tin

Ngành công nghệ thông tin tiếng Anh gọi là “Information technology” – là ngành sử dụng máy tính và các phần mềm của máy tính để chuyển đổi hay lưu trữ, bảo vệ, xử lý các thông tin. Những người làm việc trong ngành này được gọi tắt với cái tên là “IT”.

“Information technology” – ngành công nghệ thông tin

Mẫu tiếng Anh giao tiếp ngành công nghệ thông tin thường gặp:

– Đối với trường hợp máy tính có vấn đề:

+ I’ve been having a problem with my computer: Tôi đang gặp phải vấn đề với cái máy tính.

+ What’s the problem?: Có vấn đề gì vậy?

+ I’ve file that I can’t open for some reason: Tôi có một tệp không thể mở ra được vì lý do nào đó.

+ What type of file is it?: Đó là tệp gì vậy?

+ Were you able to open it before, on the computer you are using now?: Bạn đã từng mở được nó trước đây chưa, trên máy tính mà bạn đang dùng ấy?

– Đối với trường hợp mua máy tính:

+ I want to buy a new computer!: Tôi muốn mua một chiếc máy tính mới!

+ How much RAM do you need?: Bạn cần RAM bao nhiêu ổ?

+ How big a hard drive will you need?: ổ cứng cần lớn cỡ nào?

+ I recommend a Pentium 300 with an 8GB hard drive: Tôi khuyên bạn nên dùng Pentium 300 với ổ cứng là 8GB.

+ Does this desktop come with a monitor?: Một máy tính để bàn cần đi kèm một màn hình sao?

3.4. Các ngành nghề khác

Ngoài những ngành nghề trên còn có rất nhiều các ngành nghề khác như:

– Quản trị kinh doanh – Business Administration

– Ngành ngân hàng – Banking

– Ngành xây dựng – The building trade

– Ngành kỹ thuật – Engineering

– Nghề luật – The legal profession

– Ngành y – Medical industry

– Ngành báo chí – The newspaper industry

– Ngành dược – The pharmaceutical industry

– Ngành kinh doanh – Sales

– Ngành truyền hình – Television

– Ngành viễn thông – Telecommunications

– Ngành xuất bản – Publishing

– Ngành quan hệ công chúng – Public relations,…

Bạn đang xem bài viết Điều Kiện Nhận Học Bổng Du Học Nhật Bản Là Gì Bạn Đã Biết Chưa? trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!