Xem Nhiều 12/2022 #️ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022 / 2023 # Top 19 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022 / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề kiểm tra tiếng Anh 6 mới có đáp án

Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án nằm trong bộ đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 6 mới nhất do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Đề tiếng Anh lớp 6 kì 1 được biên tập bám sát chương trình tiếng Anh 6 mới của bộ GD&ĐT giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập kiểm tra tiếng Anh 6 học kì 1 hiệu quả.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn tiếng Anh năm 2019

A. jacket.

B. shirt.

C. shorts.

A. $ 12.

B. $ 16.

C. $ 18.

A. chicken pasta.

B. cake.

C. salad.

A. spaghetti.

B. pizza.

C. a hamburger.

A. bean.

B. fries.

C. soup.

A. orange juice.

B. soda.

C. water.

Question 2: You will listen twice about Peter is buying some clothes in the store then write “True” or “False” (0.75m).

1. Peter wants a red sweater.

2. Peter wants the sweater in medium.

3. Peter tries on some large dark blue jeans.

4. The jeans are twenty-five dollar.

II. USEFUL LANGAUGE (2.0marks) Question 3: You will fill the blanks. The words in the box will help you. (1.5ms)

seafood – movie – friendly – sweater – battle – Vietnamese

1. Nguyen Hue was a famous………………………………..king

2. The ……………………………….. is a fight between two armies.

3. What kind of……………………………….. do you want to watch? I like cartoon.

4. I want to buy a ……………………………….. in blue in medium.

5. She is going to the restaurant at the weekend to enjoy…………………………………

6. He is chúng tôi very funny.

Question 4: You will unscramble the sentences. (0.5m)

1. watch / we / Night Fright? / don’t / Why /

………………………………………………………………………………………………..

2. don’t / I / really / horrors. / like /

…………………………………………………………………………………………………

III. READ (2.0marks) Question 5: You will read carefully and write Yes or No.(1.0m)

Jazz is a popular kind of music all around the world. It started from the late 19 th to early 20 th century in New Orleans, USA. At first, jazz was a mix of European classical music, American blues, and South American music. Its style changed over the years. Now, people can hear jazz in clubs, concert halls and at large festivals around the world.

1. Jazz started in the USA.

3. Jazz was a mix of European classical music and American blues only.

4. Nowadays, people can hear jazz in clubs.

Question 6: You will read the article carefully and answer the questions. (1m)

Alex Woods, July 27

Stephenie Meyer is an American writer who is famous for the Twilight book series. She was born 1973 in Connecticut, USA. She studied English Literature at Brigham Young University. Stephenie started writing the Twilight series after a dream about a young girl falling in love with a vampire. She spent three months writing the first book – Twilight. The book was successful and she becomes a popular name all over the world.

IV. WRITE (2.0marks) Question 7: You will read An’s email to his friend about going to the movies then you will use your ideas to write a correct email. (1.0m)

1. Hi, Nam. Thanks for asking me to the movies.

Hi, Nam.

Thanks for asking me to the movies.

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

3. Sorry, I don’t want to watch Mix It Up.

I don’t really musicals.

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

4. It’s a comedy. I love comedies and this one seems really funny.

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

5. I think they’re really boring. Why don’t we watch High Rise Teens?

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

Question 8: You will unscramble the sentences. (1m)

1. Cai Luong / a traditional / kind of music / is / Vietnam. / from southern /

………………………………………………………………………………………………………

2. Young people / listening / to pop / like / Korea. / music / from /

………………………………………………………………………………………………………

3. Tam Cam / a story / is / about / characters. / two sisters / with different /

………………………………………………………………………………………………………

4. children / wear / and / get / new clothes / lucky money. / During Tet, /

………………………………………………………………………………………………………

I. LISTEN (2.0 marks) Question 1: You will hear to Matt and Amy talking in a restaurant. You will hear the conversation twice then circle the correct answer.(1.25m) Question 2: You will listen twice about Peter is buying some clothes in the store then write “True” or “False” (0.75m).

1. Mark’s going to watch TV with Lisa.

2. Lisa’s going to Mark’s party.

3. Mark’s going to make pizza with Lisa.

4. Lisa’s going fishing with Mark.

II. USEFUL LANGAUGE (2.0marks) Question 3: You will fill the blanks. The words in the box will help you. (1.5ms) Question 4: You will unscramble the sentences. (0.5m)

1. Why don’t we watch Night Fright?

2. I don’t really like horrors.

II. READ (2.0 marks) Question 5: You will read carefully and write Yes or No.(1.0m) Question 6: You will read the article carefully and answer the questions. (1m)

1. Stephenie Meyer is an American writer

2. She was born 1973 in Connecticut, USA.

3. She studied English Literature at Brigham Young University.

4. Her dream was about a young girl falling in love with a vampire.

IV. WRITE (2.0 marks) Question 7: You will read An’s email to his friend about going to the movies then you will use your ideas to write a similar email. (1.0m)

Hi, Nam.

Thanks for asking me to the movies.

Sorry, I don’t want to watch Mix It Up. I don’t really musicals. I think they’re really boring.

Why don’t we watch High Rise Teens? It’s a comedy. I love comedies and this one seems really funny.

Your friend,

An

Question 8: You will unscramble the sentences. (1m)

1. Cai Luong is a traditional kind of music from southern Vietnam.

2.Young people like listening to pop music from Korea.

3. Tam Cam is a story about two sisters with different characters.

4. During Tet, children wear new clothes and get lucky money.

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Năm 2022 / 2023

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 6 có đáp án chi tiết

Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2020 – 2021 bao gồm bộ đề thi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Vật lý, Địa lý, Lịch sử, Sinh học, GDCD, Công nghệ, Tin học, có đáp án chi tiết cho từng đề thi giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 1. Đồng thời đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề cho các em học sinh.

Đề thi cuối học kì 1 lớp 6

Đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2020 – 2021 Tải nhiều

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy chọn duy nhất chỉ một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào tờ giấy thi.

Câu 1: Tập hợp

A. 0; 1 ; 2 ; 3 ; 4

B.0; 1; 2; 3

C. 1; 2; 3; 4

D. 1; 2; 3.

Câu 2: Một trường có 627 học sinh. Trong một buổi đồng diễn, cô Tổng phụ trách đội cho học sinh cả trường xếp thành một vòng tròn lớn trên sân vận động. Cô cho lần lượt các các bạn (tính từ một bạn bất kì nào đó được gọi là bạn đầu tiên) đội màu mũ theo đúng thứ tự: trắng, xanh, đỏ, tím, vàng rồi lại trắng, xanh, đỏ, tím, vàng … cứ như vậy cho đến hết. Hỏi bạn cuối cùng (bạn thứ 627) đội mũ màu gì?

A. trắng

B. xanh

C. đỏ

D. tím

Câu 3: Kết quả cuả 2018 2018 : 2018 2017 là:

A. 1;

B. 2018;

C. 2017;

Câu 4: Kết quả sắp xếp các số -2 ; 3 ; 99 ; -102 ; 0 theo thứ tự tăng dần là:

A. -102 ; – 2; 0 ; 3 ; 99

B. 0 ; 2 ; -3 ; 99 ; -102

C. – 102 ; 0 ; -2; 3 ; 99

D. -102 ; 0 ; -2 ; 3 ; 99

Câu 5: Cho O, A là hai điểm trên đường thẳng xy, biết OA = 6cm. Lấy điểm M nằm giữa O và A sao cho AM dài gấp đôi MO. Khẳng định nào sau đây SAI?

A. Hai tia MA và MO đối nhau

B. MA – MO = 2cm

C. OA – OM = 4cm

D. M là trung điểm của OA

Câu 6: Tại một thời điểm nào đó của trận bán kết AFF SUZUKI CUP 2018, người ta thấy 11 cầu thủ Việt Nam đứng ở vị trí trên sân bóng mà thủ môn và 2 tiền đạo cùng nằm trên một đường thẳng, ngoài ra không có 3 cầu thủ nào thẳng hàng nữa. Giả sử cứ qua 2 cầu thủ (hoặc qua các cầu thủ thẳng hàng) ta vẽ một đường thẳng. Ta có thể vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng (chỉ xét 11 cầu thủ trên)?

A. 55

B. 54

C. 53

D. 52

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 7: (1,5 điểm) Thực hiện các phép tính sau:

Câu 8 : (1,5 điểm) Tìm tất cả các số tự nhiên x, biết:

a) (x + 73) – 26 = 76.

b) 24 chia hết cho x , 36 chia hết cho x , 160 chia hết cho x và x lớn nhất.

c) 15 chia hết cho (2x + 1)

Câu 9: (1,5 điểm)

Người ta gọi sức chứa của một sân vận động chính là tổng số ghế ngồi mà sân đó có. Ban quản lý sân vận động Quốc gia Mỹ Đình thấy rằng sức chứa của sân này là một số chia hết cho 8, 32 và 157. Mặt khác, nếu bổ sung thêm 8 ghế nữa thì tổng số ghế sẽ chia hết cho 200. Tính sức chứa của sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, biết nó nằm trong khoảng từ 30000 đến 45000 ghế ngồi.

Câu 10: (2,0 điểm)

Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 3cm, OB = 5cm.

a) Chứng tỏ điểm A nằm giữa hai điểm O và B, từ đó tính độ dài đoạn thẳng AB.

b) Trên tia đối Oy của tia Ox, lấy điểm P sao cho OP = 6cm. Gọi Q là trung điểm của đoạn thẳng OP. Hỏi O có là trung điểm của đoạn thẳng QA không? Vì sao?

Câu 11: (0,5 điểm)

Tìm hai số tự nhiên biết rằng ước chung lớn nhất của chúng bằng 12, bội chung nhỏ nhất của chúng bằng 72, hơn nữa chúng có chữ số hàng đơn vị khác nhau.

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1: Sự khác nhau cơ bản giữa Văn học dân gian và Văn học trung đại được thể hiện ở:

A. Phương thức lưu truyền.

B. Lực lượng sáng tác.

C. Thời gian sáng tác.

D. Đáp án A, B.

Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự công tâm đối với người bệnh của Thái y lệnh họ Phạm trong tư cách một thầy thuốc?

A. Không ngại chữa những bệnh dầm dề máu mủ .

B. Thường đem hết của cải trong nhà mua thuốc tốt, thóc gạo để chữa chạy, cấp dưỡng cho người bệnh.

C. Năm đói dựng thêm nhà cho kẻ khốn cùng, đói khát ở và chữa chạy cho họ

D. Ưu tiên chữa chạy cho người bệnh nặng trước, bất kể họ có địa vị cao hay thấp trong xã hội.

Câu 3: Truyện nào sau đây tạo tiếng cười vui vẻ, có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác ?

A. Ếch ngồi đáy giếng.

B. Treo biển.

C. Lợn cưới, áo mới.

D. Thầy bói xem voi.

Câu 4: Trong câu thơ sau có bao nhiêu lượng từ ?

“Con đi trăm núi, ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.” (Bầm ơi – Tố Hữu)

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

A.Một con hổ cái

B. Nằm phục xuống

C. Mệt mỏi lắm

D. Gầm lên một tiếng

Câu 6: Ý nào sau đây không đúng khi nói về bài văn kể chuyện đời thường?

A. Kể lại những câu chuyện quen thuộc, gần gũi với cuộc sống xung quanh ta.

B. Câu chuyện không nhất thiết phải có những tình tiết li kì mà có thể hấp dẫn người đọc bằng lời văn lôi cuốn, kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

C. Nhân vật phải được khắc họa chân thực nhưng không cần thiết phải miêu tả chi tiết ngoại hình nhân vật.

D. Chỉ được kể lại một sự kiện chính bản thân mình đã được chứng kiến trong thực tế.

II. Tự luận: (7 điểm)

Bài 1: (1đ) Cho câu văn sau: Những con thuyền nhỏ ấy chở ánh trăng vàng, chở làn gió mát, mang mùa xuân đi muôn nơi trên Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp này.

a. Xác định một chỉ từ có trong câu văn trên và tác dụng của nó.

b. Xác định 1 cụm danh từ, 1 cụm động từ có trong câu văn trên.

Bài 2: (2đ) Trong chương trình Ngữ văn 6 kì I, Thầy bói xem voi là một truyện ngụ ngôn rất thú vị và chứa đựng những bài học bổ ích. Hãy viết một đoạn văn khoảng 9 – 11 câu trình bày cảm nhận của con về câu chuyện này.

Bài 3: (4đ) Chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1: Em hãy nhập vai nhân vật để kể lại một truyện dân gian đã học.

Đề 2: Tưởng tượng 20 năm sau, em về thăm lại trường cũ. Hãy kể lại chuyến thăm trường đầy ý nghĩa đó.

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6

I. Trắc nghiệm: Trả lời đúng 1 câu được 0.5 điểm

II. Tự luận Bài 1 (1 điểm)

a. Chỉ từ: ấy hoặc này (0.25đ)

– ý nghĩa: định vị sự vật trong không gian (0.25đ)

b. Chỉ cần tìm đúng 1 cụm danh từ, 1 cụm động từ

– Cụm danh từ: (0.25) Những con thuyền nhỏ ấy, ánh trăng vàng, làn gió mát, Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp.

– Cụm động từ: (0,25đ) chở ánh trăng vàng, chở làn gió mát, mang mùa xuân đi muôn nơi trên Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp.

Bài 2 (2 điểm)

-Viết đúng hình thức cảm thụ được 0.5 điểm

– Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả được 0.5 điểm

– Các ý cần có:

+ Tiêu biểu của thể loại truyện ngụ ngôn mang ý nghĩa, bài học sâu sắc bằng tiếng cười hài hước, dí dỏm.

+ Nội dung: kể về câu chuyện xem voi của năm ông thầy bói

+ Ý nghĩa:Cần có cái nhìn tổng thể khi đánh giá sự vật, sự việc nào đó; cần hoàn thiện bản thân đặc biệt trong cách nhìn cuộc sống.

+Suy nghĩ của bản thân, mở rộng liên hệ.

Bài 3: (4đ) HS lựa chọn 1 trong 2 đề để kể

– Viết đúng hình thức bài văn, không mắc lỗi về diễn đạt, chính tả.

– Lựa chọn ngôi kể, thứ tự kể sáng tạo, hợp lí.

– Kể được câu chuyện; bộc lộ suy nghĩ bản thân, tùy từng cách diễn đạt.

Đề 1: nhập vai nhân vật kể lại một truyện Dân gian đã học:

– Hình thức: bài có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả….(1.0 điểm)

– Nội dung: (3.0 điểm)

+ Nhập vai nhân vật, chuyển từ ngôi kể thứ ba là ngôi kể thứ nhất một cách hợp lí

+ Kể diễn biến câu chuyện à kết thúc.

– Biết đan xen miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự.

Đề 2: Kể chuyện tưởng tượng:

– Yêu cầu học sinh dùng ngôi kể thích hợp. (1 điểm)

– Nội dung kể hợp lí, có ý nghĩa giáo dục. (2 điểm)

+ Nêu tình huống hợp lí để kể chuyện

+ Sáng tạo các tình tiết hợp lí về cuộc đời nhân vật

+ Tưởng tượng có ý nghĩa

+ Nêu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật kể chuyện

– Có thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lí. (1 điểm)

(Tùy từng bài làm cụ thể, GV cho thang điểm từ Giỏi (3.5- 4); Khá (2.75 – 3.25); TB (2 – 2.5); Yếu (1- 1.5))

3. Đề bài kiểm tra học kì 1 môn Vật lý lớp 6

A. thước thẳng

B. com pa

C. thước dây

D. thước cuộn.

Câu 2: Giới hạn đo của một thước đo độ dài là:

A. Độ dài giữa hai vạch chia trên thước.

B. Độ dài nhỏ nhất mà thước đo được.

C. Độ dài lớn nhất ghi trên thước.

D. Độ dài của cái thước đó.

Câu 3: Niu tơn không phải là đơn vị của:

A. Trọng lượng riêng

B. Trọng lượng

C. Lực đàn hồi

D. Trọng lực

Câu 4: Người ta dùng một bình chia độ chứa 65 cm 3 nước để đo thể tích của một viên bi thủy tinh. Khi thả viên bi vào bình, bi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100 cm 3. Thể tích của viên bi là

Câu 5: Cho bình chia độ như hình vẽ. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình lần lượt là

A. 400 ml và 20 ml .

B. 400 ml và 200 ml.

C. 400 ml và 2 ml .

D. 400 ml và 0 ml.

Câu 6: Gió thổi căng phồng một cánh buồm. Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực nào trong số các lực sau?

A. Lực căng.

B. Lực hút.

C. Lực kéo.

D. Lực đẩy.

Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực:

A. Đặt vào một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ.

B. Đặt vào một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ.

C. Đặt vào hai vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ.

D. Đặt vào hai vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ.

A. Búa nhổ đinh

B. Kìm điện.

C. Kéo cắt giấy.

D. Con dao thái.

Câu 9: Ở mặt đất, một quả nặng có trọng lượng 0,1N thì khối lượng của quả nặng gần bằng:

A. 1000g

B.100g

C. 10g

D. 1g

Câu 10: Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3 thì trọng lượng riêng của nước là

Câu 11: Một lít dầu hoả có khối lượng 800g, khối lượng của 0,5m 3 dầu hoả là

A. 400g

B. 40kg

C. 4kg

D. 400kg

Câu 12: Ở mặt đất,cân nặng của An là 30kg, cân nặng của Bình gấp 1,2 lần cân nặng của An. Vậy, trọng lượng của Bình là

A. 3,6N

B. 36kg

C. 360N

D. 360kg

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 13 (2 điểm): Trình bày cách đo độ dài của một vật.

Câu 14 (2 điểm):Trọng lực là gì? Cho biết phương, chiều và đơn vị của trọng lực?

Câu 15 ( 3 điểm)

a) Nói khối lượng riêng của sắt là 7800

b) Một chiếc dầm sắt có thể tích là 350 dm 3 . Tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt?

B. Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi HK1 môn Vật lý lớp 6 I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) II. Tự luận ( 7 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

Câu 13 ( 2điểm)

Trình bày cách đo độ dài

Câu 14 ( 2điểm)

Trọng lực là gì? Cho biết phương, chiều và đơn vị của trọng lực?

Câu 15 (3 điểm)

a) Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 có nghĩa là gì ?

Nói khối lượng riêng của sắt là 7800

1điểm

b) Một chiếc dầm sắt có thể tích là 350 dm3 . Tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt?

Câu 1: Loại rễ biến dạng chứa chất dự trữ cho cây ra hoa, tạo quả là:

A. Giác mút

B. Rễ củ

C. Rễ thở

D. Rễ móc

Câu 2: Nhóm nào gồm toàn cây thân leo:

A. Cây đậu, cây mồng tơi, cây mướp

B. Cây dừa, cây cau, cây cọ

C. Cây rau má, cây dưa hấu, cây bí đỏ

D. Cây rau đay, cây ớt, cây rau dền

Câu 3: Thân cây dài ra do đâu?

A. Mô phân sinh ở cành, ở ngọn

B. Chồi ngọn

C. Sự phân chia và lớn lên của các tế bào ở mô phân sinh ngọn

D. Sự lớn lên và phân chia các tế bào ở thân cây

Câu 4: Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân là nhờ:

A. Mạch gỗ

B. Mạch rây

C. Vỏ

D. Trụ giữa

Câu 5: Phần lớn nước vào cây đi đâu?

A. Phần lớn nước vào cây được mạch gỗ vận chuyển đi nuôi cây

B. Phần lớn nước vào cây dùng để chế tạo chất dinh dưỡng cho cây

C. Phần lớn nước do rễ hút vào cây được lá thải ra môi trường

D. Phần lớn nước vào cây dùng cho quá trình quang hợp

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 7 (2đ): Hô hấp là gì? Cây hô hấp vào thời gian nào?

Viết sơ đồ tóm tắt của hiện tượng hô hấp

Câu 8 (3đ): a, Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên? Tìm trong thực tế những cây nào có khả năng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?

b, Hãy kể tên 3 loại cỏ dại có cách sinh sản bằng thân rễ. Muốn diệt cỏ dại, người ta phải làm thế nào? Vì sao phải làm như vậy?

Câu 9 (1đ): Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm

Câu 6: (1,5đ)

Nối câu trả lời tương ứng; 1-d; 2- f; 3-e; 4- a; 5- c

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

-Trong quá trình hô hấp, cây lấy oxi để phân giải các chất hữu cơ, sản sinh ra năng lượng cần cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí CO 2 và hơi nước.

Cây hô hấp suốt ngày đêm.

– Sơ đồ hô hấp của cây:

Khí oxi + Chất hữu cơ → Năng lượng + Khí cacbonic + Hơi nước.

Phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa vì:

Chất dự trữ của các củ dùng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi ra hoa kết quả.

Sau khi ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ bị giảm nhiều hoặc không còn nữa, làm cho củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khối lượng đều giảm.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái ý em cho là đúng.

Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

Câu 1: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1 o thì trên quả Địa Cầu sẽ có tất cả bao nhiêu kinh tuyến?

A: 360

C: 36

B: 181

D: 18

Câu 2: Việt Nam ở khu vực giờ thứ 7, khi Luân Đôn là 2 giờ thì ở Hà Nội là mấy giờ?

A: 5 giờ

C: 9 giờ

B: 7 giờ

D: 11 giờ

Câu 3: Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là:

A: 365 ngày

C: 366 ngày

B: 365 ngày 6 giờ

D: 366 ngày 6 giờ

Câu 4: Vào những ngày nào trong năm hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng như nhau?

A: 21 tháng 3 và 22 tháng 6

C: 23 tháng 9 và 22 tháng 12

B: 21 tháng 3 và 23 tháng 9

D: 22 tháng 6 và 22 tháng 12

Câu 5: Đối tượng địa lí nào sau đây không được biểu hiện bằng kí hiệu điểm?

A: Sân bay

C: Dòng sông

B: Bến cảng

D: Nhà máy

Câu 6: Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường:

A: kinh tuyến

C: đồng mức

B: vĩ tuyến

D: đẳng nhiệt

a) Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất?

b) Vì sao ở mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm?

Câu 3: (3 điểm): Cấu tạo bên trong của trái đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp ?

A. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án mà em cho là đúng nhất

Câu 1: Lịch sử là

A. khoa học tìm hiểu về quá khứ.

B. những gì đã diễn ra trong quá khứ

C. sự hiểu biết của con người về quá khứ

D. sự ghi lại các sự kiện diễn ra xung quanh con người.

Câu 2: Theo Công lịch một năm có

A. 365 ngày, chia làm 12 tháng

C. 366 ngày, chia làm 12 tháng

B. 365 ngày, chia làm 13 tháng

D. 366 ngày, chia làm 13 tháng

Câu 3: Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ là gì?

A. Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, thể tích sọ não lớn (1450 cm 3)

B. Trán cao, còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, thể tích sọ não từ (850-1100 cm 3)

C. Khắp cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn; dáng đi còn hơi còng, thể tích sọ não từ (850-1100 cm 3)

D. Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao, khắp cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn.

A. Xã hội loài người bắt đầu phát triển, nhưng trình độ phát triển còn thấp

B. Xã hội loài người thời công nghệ cao, đã đạt được thành tựu trong khoa học – kĩ thuật

C. Xã hội loài người, mới xuất hiện, còn nguyên sơ không khác động vật lắm

D. Xã hội loài người đã có vua, quan lại, và các tầng lớp khác

Câu 5. Điểm tiến bộ trong kĩ thuật chế tác công cụ đá của Người tinh khôn so với Người tối cổ là:

A. Công cụ được ghè đẽo thô sơ

B. Công cụ được ghè đẽo cẩn thận hơn.

C. Công cụ đã biết mài ở lưỡi cho sắc

D. Công cụ bằng kim loại.

Câu 6: Một thiên niên kỷ gồm bao nhiêu năm?

A. 2000 năm

B. 10 năm

C. 100 năm

D. 1000 năm

Câu 7: Để tính thời gian, con người dựa vào điều gì?

A. Ánh sáng của mặt trời

B. Nước sông hàng năm

C. Thời tiết

D. Chu kỳ mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng

Câu 8: Câu nào sau đây diễn tả không đúng về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây ?

A. Là vùng bán đảo, có rất ít đồng bằng.

B. Chủ yếu là đất đồi, khô và cứng.

C. Đất đai phì nhiêu màu mỡ, được phù sa bồi đắp hằng năm.

D. Có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho thương nghiệp phát triển.

Câu 9. Nối tên các nhà khoa học sao cho phù hợp lĩnh vực nghiên cứu:

B. Tự luận: (7 điểm)

Câu 10 (2 điểm) Người ta đã dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

Câu 11 (1,5 điểm)

Hãy giải thích vì sao khi sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thủy tan rã?

Câu 12 (2,5 điểm) Người Hi lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

Câu 13 (1 điểm) Vì sao nước Âu Lạc sụp đổ? Qua đó em rút ra bài học gì đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước hiện nay?

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)

– Khoảng 4000 năm TCN, con người đã phát hiện ra kim loại và dùng kim loại làm công cụ lao động.

– Nước Âu lạc sụp đổ vì:

+ Triệu Đà dùng kế chia rẽ nội bộ khiến các tướng giỏi bỏ về quê.

+ Do An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, không đề phòng quân giặc…

– Bài học đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước hiện nay:

+ Xây dựng đất nước vững mạnh…xây dựng khối đoàn kết toàn dân…

+ Luôn có ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù…

I. TRẮC NGHIỆM. ( 2,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng nhất.

Câu 1: Mô hình của quá trình ba bước là:

A. Nhập – xử lí – xuất.

B. Nhập – xuất – xử lí.

C. Xuất – xử lí – nhập.

D. Xử lí – nhập – xuất.

Câu 2: Gõ phím đúng bằng mười ngón có lợi ích:

A. Tốc độ gõ nhanh hơn.

B. Gõ chính xác hơn.

C. Gõ chậm nhưng chính xác hơn.

D. Tốc độ gõ nhanh hơn và gõ chính xác hơn

Câu 3: Theo nguyên lý Von Neuan cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm

A. CPU, ROM, RAM, I/Om

B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra

C. Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra

D. Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

Câu 4: Tệp tin là đơn vị……………… để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ.

A. Cơ bản.

B. Không cơ bản.

C. Thường dùng.

D. Không thường dùng.

Câu 5: Trong các cách viết sau, cách viết nào là tên của tệp?

A. Toanhoc

B. baivan.doc

C. Thuvien*pas

D. Baihat_doc

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất:

A. Tệp tin có thể chứa các tệp tin khác.

B. Tệp tin có thể chứa các thư mục.

C. Thư mục có thể chứa các tệp tin và thư mục khác.

D. Thư mục chỉ có thể chứa các tệp tin, không thể chứa các thư mục khác.

Câu 7: Nháy đúp chuột là thao tác

Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay.

Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay.

Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác.

Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột.

Câu 8: Các nút lệnh sau nút lệnh nào thoát khỏi cửa sổ làm việc?

II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Chương trình máy tính là gì? Kể tên hai chương trình mà em biết.

Câu 2: (1,5 điểm) Hãy nêu các nhiệm vụ chính của Hệ điều hành.

Câu 3. (2,0 điểm) Hãy kể tên một số khả năng của máy tính?

Câu 4: (2,5 điểm) Giả sử đĩa D có tổ chức thông tin như hình bên:

a) Hãy liệt kê đâu là thư mục, đâu là tệp tin trên cây thư mục.

b) Hãy viết đường dẫn từ ổ đĩa D đến tệp tin chúng tôi trên cây thư mục.

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Tin lớp 6 TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm TỰ LUẬN: (8,0 đ) I. Trắc nghiệm (4 điểm) (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm)

Em hãy lựa chọn phương án đúng nhất.

Câu 1. Khi lựa chọn chỗ nghỉ ngơi, em cần lựa chọn đảm bảo tiêu chí

a. trang nghiêm.

b. yên tĩnh.

c. sáng, thoáng.

d. nhiều đồ đạc.

Câu 2. Trong ngày hè, người ta thường chọn mặc vải tơ tằm vì sao?

a. Vải có độ hút ẩm cao, thoáng mát.

b. Vải có độ hút ẩm thấp.

c. Vải phồng, giữ ấm.

d. Vải mềm, dễ rách.

Câu 3. Cắm hoa trang trí bàn ăn, bàn tiếp khách nên chọn

a. dạng thẳng, bình cao, ít hoa.

b. dạng toả tròn, bình thấp, nhiều hoa.

c. dạng toả tròn, bình cao, nhiều hoa.

d. dạng nghiêng, bình cao, nhiều hoa.

Câu 4. Theo em, mặc đẹp là chọn những bộ quần áo

a. theo mốt mới nhất.

b. sang trọng, đắt tiền.

c. phù hợp lứa tuổi, vóc dáng, giá thành.

d. có đủ màu sắc, hoa văn.

Câu 5. Loại vải nào sau đây khi đốt tro bóp không tan?

a. Vải thiên nhiên.

b. Vải tổng hợp

c. Vải cotton

d. Vải tơ tằm

Câu 6. Sau khi sử dụng đồ dùng xong em nên

a. tiện đâu để đó.

b. cất vào một vị trí bất kì trong nhà

c. cất vào nơi đã quy định sẵn.

d. không cần cất giữ.

Câu 7. Vải sợi thiên nhiên có thành phần

a. 100% viscose

b. 100% rayon

c. 100% cotton

d. 100% nilon

Câu 8. Khi sắp xếp đồ đạc trong căn phòng có diện tích hẹp, ta nên

a. sắp xếp đồ hợp lý, không chừa lối đi.

b. sắp xếp đồ đạc không chừa lối đi.

c. sắp xếp đồ đạc chừa lối đi.

II. Tự luận (6 điểm)

d. sắp xếp đồ đạc hợp lý, chừa lối đi.

Câu 9. (1,5 điểm) Em hãy lựa chọn màu sắc, hoa văn và chất liệu vải cho người béo, lùn để tạo cảm giác gầy đi, cao lên

Câu 10. (1,5 điểm) Em phải làm gì để giữ gìn nhà ở nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?

Câu 11. (2 điểm) Trình bày quy trình cắm hoa đúng kĩ thuật?

Câu 12. (1 điểm) Em hãy trình bày cách chọn vải, kiểu may, màu sắc, trang phục đi kèm khi em đi lao động trong trường ?

A. Trắc nghiệm (5 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây là thực hiện đúng kỉ luật?

A. Luôn đi học muộn.

B. Xem tài liệu khi kiểm tra.

C. Không học bài và làm bài đầy đủ khi đến lớp.

D. Dọn vệ sinh lớp sạch sẽ hằng ngày.

Câu 2. (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây thể hiện sự lịch sự, tế nhị?

A. Nói chuyện làm ồn nơi công cộng.

B. Đi nhẹ nói khẽ khi vào thăm người bệnh.

C. Ngắt lời người khác đang nói.

D. Nói chuyện trong giờ học.

Câu 3. (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây là chưa sống chan hòa với mọi người?

A. Hòa hợp, gần gũi với bạn bè.

B. Sống cô lập, khép kín.

C. Luôn quan tâm, giúp đỡ mọi người.

D. Hòa đồng với mọi người.

Câu 4. (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây thể hiện sự tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội?

A. Ngại đi lao động.

B. Phân công, giao việc cho bạn, còn mình thì không làm.

C. Đùng đẩy, né tránh trong công việc.

D. Tự nguyện, tự giác tham gia trồng cây, dọn vệ sinh trường, lớp khi có phát động phong trào.

A. Học để kiếm việc làm nhàn hạ và có thu nhập cao.

B. Học để khỏi thua kém bạn bè.

C. Học vì sự tiến bộ của bản thân và sự phát triển của đất nước.

D. Học vì danh dự của gia đình.

Câu 6. (0.5 điểm). Giữ gìn tài sản của lớp, của trường là:

A. Tôn trọng kỉ luật.

B. Tiết kiệm.

C. Lễ độ.

D. Biết ơn.

Câu 7. Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học. (1,0 điểm)

“Biết ơn là sự …………………………………………………..và những việc đền ơn, đáp nghĩa đối với những người …………………………………………có công với dân tộc, với đất nước”

B. Tự luận: (5 điểm)

Câu 8. Hãy cho biết các câu tục ngữ sau nói về đức tính gì? (1 điểm)

Câu 1. (2 điểm). Theo em, tích cực, tự giác trong các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội thì có lợi ích gì? Nêu 04 hoạt động tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

Câu 2. (1 điểm)

Mục đích học tập của học sinh là gì?

Câu 3 (2 điểm) Tình huống:

Mỗi ngày đến trường Nam đều học bài và chuẩn bị bài đầy đủ. Riêng Hải bạn của Nam ngày nào đến lớp cũng muộn, vào giờ học thì hay nói chuyện, không mang đủ tập, sách, khi thì không soạn bài …

A. Hãy nhận xét hành vi của bạn Nam và bạn Hải?

B. Nếu là bạn của Hải, em sẽ làm gì để giúp Hải?

Exercise 1: Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the rest. Exercise 2: Circle the odd one out Exercise 3: Choose the correct answer A, B, C or D

10. Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh

A. during

B. after

C. before

D. on

A. long

B. longer

C. longest

D. the longest

A. should

B. shouldn’t

C. must

D. mustn’t

A. beauty

B. beautiful

C. pretty

D. wonder

A. parties

B. events

C. festivals

D. celebration

A. nicer

B. better

C. easier

D. higher

A. large

B. wide

C. diversity

D. diverse

A. history

B. historic

C. historian

Exercise 4: Put the verbs in brackets into the correct tense or form

D. young

Thanksgiving Day is a holiday that Americans celebrate the honor of everything the country offered to their ancestors, who were among the first immigrants to the United States. When they first came to America, they saw that there were enough food and opportunity for everyone. They were even helped by the Indians, who taught them how to grow all kinds of new vegetables, such as corn and yams, or sweet potatoes.

On Thanksgiving Day, it is traditional to eat a big meal together. Americans eat food that was found here by their ancestors. They usually eat turkey with sweet potatoes, Indian corn bread, and have pumpkin pie for dessert.

Every Thanksgiving Day, a giant parade is held by one of the most famous department stores in New York. It is an annual event. And at the end of the parade, children can even see Santa Claus, who is visiting from the North Pole. Santa Claus is invited to remind children and parents that Christmas is not far away.

A. to honor the new country

B. to remind people of cold winter

C. to honor their ancestors

D. to remind people of Indians

A. to know how to grow new vegetables

B. to have more opportunities

C. to form the new nation

D. All are correct

A. a big meal with turkey, Indian corn bread, and pumpkin pie

B. everything they have

C. food provided by the Indians

D. food provided by Santa Claus

4. What is the main activity in New York on Thanksgiving Day?

A. A giant parade is held by one of the most famous department stores.

B. A big march by Santa Claus.

C. A giant parade is held by Santa Claus, children and their parents.

D. A giant parade is held by the Indians.

A. to remind everyone that New Year is not far away

B. to remind everyone that a new Thanksgiving Day is coming

C. to remind everyone that Christmas is not far away

Exercise 7: Write the correct sentences, using the words or phrases given.

D. to remind everyone of their ancestors

1. Tomorrow/ Hoa/ buy/ flowers/ her father’s birthday.

2. How often/ you/ go fishing/ your father?

1. It’s not good to spend a lot of time watching TV.

2. Antarctica is colder than any other place in the world.

3. Shall we go to Times Square to welcome the New Year?

1. A

2. D

Exercise 2: Circle the odd one out

3. C

1. D

Exercise 3: Choose the correct answer A, B, C or D Exercise 4: Put the verbs in brackets into the correct tense or form

2. A

1. Tomorrow Hoa will buy flowers for her father’s birthday.

Exercise 8: Complete the second sentences so that it has the same meaning to the first one.

2. How often do you go fishing with your father?

1. You shouldn’t spend a lot of time watching TV.

2.Antarctica is the coldest place in the world.

3.Why don’t we go to Times Square to welcome the New Year?

Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 6 mới nhất

Ngoài các đề thi trên, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Môn Lịch sử, môn Công nghệ, môn Công dân….và các đề thi học kì 1 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 1 đạt kết quả cao.

6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022 / 2023

Tổng hợp Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 9 học kì 1 có đáp án

6 Đề thi học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh có đáp án

Đề thi tiếng Anh 9 học kì 1 có đáp án – Đề số 1

A. reserved

B. friendly

C. official

D. quiet

A. To make

B. Made

C. Making

D. Make

A. Administrative

B. Administration

C. Administrator

D. Administer

A. Should equip

B. Would be equiped

C. Equiped

D. Would equip

5. Nam didn’t chúng tôi find more information the course.

A. What

B. Where

C. why

D. while

A. didn’t used to transport

B. Didn’t used transport

C. didn’t use to transport

D. used to transport

A. Structure

B. Fortress

C. Complex

D. limestone

A. Themselves

B. Them

C. Their

D. Themself

9. It chúng tôi They are quieter and cheaper than taxi.

A. said

B. Are said

C. Is said

D. Say

A. Bare-footed

B. Played around

C. Playing around

D. On foot

11. Mary asked me Where I…………………from

A. Coming

B. come

C. To come

D. came

A. Don’t have

B. Didn’t have

C. Didn’t had

D. Doesn’t have

A. Culture

B. Seniority

C. Generation

D. Tradition

14. Tom ”Thanks for the nice gift’ Daisy

A. I am glad you like it

B. You are welcome

C. I myself don’t like it

D. I’m happy

A. Radio

B. Computer

C. Loudspeaker

D. Television

16. Traditional craft has chúng tôi generation to generation

A. Passed

B. passed down

C. pass

D. Been passed down

17. My mother doesn’t work ………………….. Saturday

A. On

B. in

C. At

D. for

18. It is chúng tôi long bay was recognized as a word Heritage site by UNESCO

A. Knew

B. To know

C. known

D. knowing

II . Choose the word whose underline part is pronounced differently from the others.

III .IV. Read the passage, and choose the best answer. Choose a word in each line that has different stress pattern.

Good manners are a treasure to the people who possess them, as well as to the community they live in. Manners are taught, learnt, and passed from generation to generation.

Fortunately, many of these values have been well preserved. They have contributed to making the unique Vietnamese culture, and strengthening our society.

A. of great value

B. of the community

C. traditional

D. only for the old

24. What was a boy’s main duty?

A. to respect seniority

B. to support his family

C. to do housework

D. to share good things

A. deny their mistake

B. admit their mistake

C. keep it a secret

D. be punished

26. What contributed to making the unique Vietnamese culture?

A. tradition

B. generations

C. good manners

D. seniority

A. people who possess good manners

B. what bad manners children in the past had

C. the preservation of bad values

V. Read the passage and choose the best answer.

D. good manners and their value

VI. Write the complete sentences, using the the words/ phrases given.(1m)

Listed as a World Heritage Site in 1999, Hoi An is the (28) ………………… main port of Viet Nam dating back to the 16th century. Today, most of its historic (29)……………………. have been preserved as landmarks. There are many things you can do there. For example, you can walk down the streets, (30) ……………………. by the atmosphere of times gone by. You should (31)…………… the town during the full moon, when the shop owners turn off the lights and decorate the streets with candle lanterns. You can also take a sampan ride down the Song Do River, hunting traces of foreign traders such as the Japanese, Chinese, and Dutch who made Hoi An a centre of (32) chúng tôi old Viet Nam.

33. I / suggest/ that/the government/ limit/ the number / daily visitors.

34. She/ wish/she/ can/communicate/ her pet.

35. didn’t/young people/ use to/ in / computer games / the past/ play /

36. Viet Nam/reported/ the /Thien Duong/ it is/ longest cave/ in /that/is/

33. I suggest that the government should limit the number of daily visitors.

34. She wishes she could communicate with her pet.

35. Young people didn’t used to play computer games in the past.

36. It is reported that Thien Duong is the longest cave in Viet Nam.

Question I: Choose the word that has the underlined part pronounced different from the other (1pt) Question II: Choose the best answer (2pts)

Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 9 có đáp án – Đề số 2

1. The ao dai is usually made of a light……………..

A. cotton

B. design

C. symbol

D. material

2. They…………….. in Hue…………….. a long time.

A. were living/ for

B. were living/ since

C. have lived/ for

D. have lived/ since

3. These plants ……………………………. for animals’ food.

A. can grow

B. can be grown

C. have grown

D. grow

4. Japanese people usually wear kimonos on special …………………….

A. occasions

B. times

C. situations

D. places

5. He used to ……………………………………………… to school by his mother.

A. take

B. taking

C. taken

D. be taken

6. They wish they ………………………… a new house now.

A. have

B. had

C. will have

D. would have

7. It rains heavily, …………………………………. I can’t go to the movies with you.

A. and

B. but

C. because

D. so

8. He asked me where I ………………………….. the next day.

A. go

B. went

C. will go

Question III: Using the correct tense of the verbs to complete the sentences. (2 pts)

D. would go

1. Lan (eat)……………………………………………………..dinner when his friend called.

2. She rarely (get) ……………………………………… home before six o’clock.

3. We (not/ begin) …………………………. to study for the test yet.

4. They (see) ………………………………………………………… this movie before.

Question IV: Use the words given to fill in the blanks. There is one extra word that you do not need to use (2 pts) down – air – quickly – about – save – dirty – important – pollute – grow

5. My friend is a writer. She (write) ………………………………………. many books.

Question V: Rewrite each sentence, beginning as shown (2 pts)

We all are destroying the Earth. The seas and rivers are too (1) …………………….. to swim in. There is so much smoke in the (2) ………………………….. that it is unhealthy to live in many of the world’s cities. In one well-known city, for example, poisonous gases from car (3) ……………………….. the air so much that policemen have to wear oxygen masks. We have cut (4)……………………. so many trees that there are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in parts of Africa can not (5) ……………………. enough to eat. In certain countries in Asia there is so little rice. Moreover, we do not take enough care of the countryside. Wild animals are (6) ……………………….. disappearing. For instance, tigers are rare in India now. Because we have killed too many for them to survive. However, it is not so simple to talk (7) ………………………… the problem. We must act now before it is too late to do anything about it. Join us now. (8) chúng tôi Earth.

1. He can’t pass the examination.

2. She asked me “Where do you live?”

3. Mai has lived in Hanoi since she was 10.

4. They can’t speak English fluently.

1. The key to fluency in studying a foreign language is practice. 1…………

2. Advanced learners needn’t practice. 2…………

3. Some English learners find listening and writing the most difficult skills. 3…………

4. A learner can’t speak well even though he knows a lot of grammar rules and has a large vocabulary. 4…………

Question I: Choose the word that has the underlined part pronounced different from the other (1pt)

Đáp án Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 9

Question II: Choose the best answer (2pts)

1. B; 2. B; 3. A; 4. D;

Question III: Using the correct tense of the verbs to complete the sentences. (3 pts)

1. D; 2. C; 3. B; 4. A; 5. D; 6. B; 7. D; 8. D;

1. was eating; 2. gets; 3. haven’t begun; 4. have seen;

Question IV: Use the words given to fill in the blanks. There is one extra word that you do not need to use (2 pts)

5. has written; 6. takes;

Question V: Rewrite each sentence, beginning as shown (2 pts )

We all are destroying the Earth. The seas and rivers are too (1) dirty to swim in. There is so much smoke in the (2) air that it is unhealthy to live in many of the world’s cities. In one well-known city, for example, poisonous gases from car (3) pollute the air so much that policemen have to wear oxygen masks. We have cut (4) down so many trees that there are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in parts of Africa can not (5) grow enough to eat. In certain countries in Asia there is so little rice. Moreover, we do not take enough care of the countryside. Wild animals are (6) quickly disappearing. For instance, tigers are rare in India now. Because we have killed to many for them to survive. However, it is not so simple to talk (7) about the problem. We must act now before it is too late to do anything about it. Join us now. (8) Save the Earth.

1 He wishes he could pass the examination.

2 She asked me where I lived.

3 She started living in Hanoi when she was 10.

4 They wish they could speak English fluently.

Đề tiếng Anh lớp 9 học kì 1 có đáp án – Đề số 3

Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others. B.LANGUAGE FOCUS. Question I. Write the correct form of the verb in each bracket.

A. PRONUNCIATION.

A. before

B. after

C. since

D. for

A. in

B. at

C. to

D. on

A. so

B. because

C. for

D. as

A. have

B. having

C. had

D. to have

A. did they

B. didn’t they

C. did it

Question chúng tôi the correct form of the words given in brackets.

D. did they

1.Who was paper invented by?

2.What is paper made from?

3.Where is paper from Britain exported to?

4.What is the passage about?

1.Lan cannot visit her pen pal in Malaysia.

2.”Don’t stay up so late”, my father said.

3.We repainted the house last week.

4. Karen plays the piano very well, doesn’t she?

5.You must do this exercise carefully.

1. My cousin / is / used to / wear / casual clothes.

2.The computer / not / work, / he / took / it back / the shop.

3. He asked / if / I / be / free / that night.

ĐÁP ÁN

4. In Vietnam, water puppets / make / of wood.

A. PRONUNCIATION.

1.It/ Paper was invented by the Chinese.

2.It/ Paper is made from wood.

D.WRITING. Question I.Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.

3.It/ Paper from Britain is exported to South Africa, Australia and many other countries.

4.It/ The passage is about paper/ papermaking.

1.Lan wishes she could visit her pen pal in Malaysia.

2.My father told me not to stay up so late.

3.The house was repainted last week.

Question II.Complete the sentences, using the words given.

4.Does Karen play the piano very well?

5.This exercise must be done carefully.

1.My cousin is used to wearing casual clothes.

2.The computer did not work, so he took it back to the shop.

3.He asked me if I was free that night.

I. Find the word which has a different sound in the part underlined. II. Choose the word which has a different stress pattern from the others. III. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

4.In Vietnam, water puppets are made of wood.

Đề thi học kì 1 tiếng Anh 9 có đáp án – Đề số 4

A.groups

B.teams

C.bands

D.generations

A.popular

B.common

C.shared

D.obvious

A.appreciation

B.value

C.importance

D.increase

A.join

B.contact

C.connect

D.relate

A.systems

B.sets

C.methods

D.routes

A.certain

B.surprised

C.pleased

D.convenient

A.fun

B.glad

C.relieved

D. easy

A.most of

B.almost

C.nearly all

D.hardly ever

A.because

B.due to

C.despite

D.for

A.spend

B.spent

IV. Fill in each blank in the passage with the correct word from the box. There are some extra words. thickness; souvenirs; fashion; interest; foreigners; demand; footwear; soldiers;

C.had spent

V. Combine the following sentences by completing the second.

D.would spend

21. Family members care for each other. It is essential for that.

22. Families are the place where we learn values, skills, and behavior. We are aware of that.

23. Parents should guide their children into the world outside the home. It is certain about that.

24. Strong families have a sense of loyalty and devotion toward family members. We are conscious of that.

VI. Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

25. The family is a place of shelter for individual family members. It is sure about that.

Street Food Shoulder Poles on Saigon streets

Street food shoulder pole is familiar with Saigon people throughout many years. Nowadays it has become a special thing that makes travelers curious. In small areas of District 1 and District 3, we could count more than 100 vendors who earned money using shoulder poles. A shoulder pole, also called a carrying pole, is a yoke of wood or bamboo, used by people to carry a load. The vendors put their goods in two baskets from each end of the yoke.

In the downtown, we can meet young women with their shoulder poles. The baskets are covered with plastic wrap carefully to protect the foods from the street dust. In a tight space of one basket, she could mix the ingredients and bake the cake on a small charcoal which was defended by carton. The ready cakes were put in other basket.

In the morning or evening, on rainy or sunny day,Saigon streets are marked by shoulder poles of people from different regions of the country, which has become a unique part of Saigon. It has been said that it isn’t hard to live in Saigon if you work hard. With the carrying pole on shoulders, the vendor has turned it into a “store”. The reason is very simple, they don’t have enough money to open a real store. Every day these women continue their journey through Saigon streets under the sun and the rain, selling cheap things or street foods to earn money and feed their children.

A. is a bar made of wood or bamboo

B.used to be called a carrying pole

C.is the connection between wood and bamboo

D. is used to put goods on street vendors’ shoulders

A.a way for passers-by to have food

B. a characteristic of District 1 and 3

C. used to make foreign travelers curious

D.used by street vendors to carry things

A.street vendors can bake cakes there

B.they can contain enough things to serve some customers

C.the two baskets have the same function

D.they can be protected from dust

A.they can help street vendors to sell many things without a store

B.women are marked by unique shoulder poles from different regions

C.it is a way for street vendors to carry goods around the streets

D. street vendors can support their families with the help of shoulder poles

ĐÁP ÁN

C.something that connects two things or people, usually in a way that limits freedom

16 – soldiers

17 – demand

18 – fashion

19 -footwear

20 – thickness

21 – It is essential for family members to care for each other.

22 – We are aware that Families are the place where we learn values, skills, and behavior.

23 – It is certain that Parents should guide their children into the world outside the home.

24 – We are conscious that Strong families have a sense of loyalty and devotion toward family members.

25 – It is sure that the family is a place of shelter for individual family members.

26 – C; 27 – B; 28 – C; 29 – C; 30 – D; 31 – D; 32 – A; 33 – B; 34 – C; 35 – B

Question 1: Supply the correct forms of the verbs in brackets.

36 – D; 37 – D; 38 – C; 39 – B; 40 – D

Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 9 có đáp án – Đề số 5

1. They (see) to go out three times a day.

2. Passengers (travel) on this bus bought their tickets in books.

3. Writing many letters (make) her happy.

4. Do you hear someone (cry) softly in the next room?

5. I (have) my house (paint) . That’s why there is all this mess.

6. Either my sister or I (be) going to visit our uncle.

Question 2: Use the correct form of the words in brackets to complete sentences

7. The Nile (flow) into Mediterranean.

8. If only I (have) money with me, I (lend) you some.

1. Bell experimented with ways of transmitting chúng tôi a long distance. (speak)

2. The tiger wanted to see the farmer’s …………. (wise)

3. The scouts do the chúng tôi (volunteer)

4. Nowadays, scouting is popular ……………. (world)

5. The scouts also help the chúng tôi street children, (old)

6. We’re very impressed by the chúng tôi your town’s people. (friend)

7. I must clean this …………..floor. (dirt)

8. It was chúng tôi to write down the address. (fool)

Question 3: Choose the best answer (a, b, c or d) for each space

9. Is it possible to ………between a hobby and an interest? (distinct)

10. Thousands of people have been chúng tôi the war (home)

There has been a revolution in the world of newspapers. Not many years ..1….., newspapers were being produced using techniques unchanged for ..2.. hundred years.

The journalists gave their stories to a typist, who prepared them for an editor, who passed them on…3… the printer. The printer who was a ..4…. skilled man, set up the type. ……5… was then collected to make the pages. When the pages were complete, the printing machines could be…6…….

Question4: a) Change these sentences into passive voice

Nowadays what …7…..? The journalists type their stories into a computer. The …8 ….. checks their spelling, plans the page, shapes the articles. When the pages are ready, another computer may control the printing.

……..9.. can be no doubt about it., producing a newspaper in an entirely different ..10…….now

1. They make these artificial flowers of silk.

2. He has spelt this word wrongly

3. How do people learn English?

b) Change the following sentences into reported speech

4. Who looked after the children when you were away?

5. They used to drink beer for breakfast in England years ago.

1. “Listen to me and don’t make a noise,”said the teacher to his students.

2. “I’m tired of eating fish ” said Mary to Helen.

3. “Let me help you make the sandwiches,” Lan offered.

Question 5: a/ There is a mistake in the sentence. Find the mistakes and correct it.

4. “You must do your homework everyday,” said Mrs Hoa to us.

5. “There isn’t much rain in the south of the country,” said Peter.

1. Peter and Tom plays tennis every afternoon with Mary and me

2. Rita enjoyed to be able to meet some of her old friends during her vacation.

3. Because they had spent too many time considering the new contract, the students lost the opportunity to lease the apartment.

b/ Fill in the blanks with a suitable prepositions.

4. Could you mind telling me the way to the nearest restaurant.

5. It spent a long time to travel to the skiing resort but in the end we got there.

1. My parents are tired ……….living in the city.

2. Jackson was late because he was not aware chúng tôi time

3. Three prisoners escaped chúng tôi prison in May

Question 6: a) Combine the sentences below, using the words in brackets.

4. Measuring money must be very difficult to carry………..

5. Take an umbrella with you. It will save you ……..getting wet on the way home.

1. Mr brown feeds the chicken. He collects their eggs. (not only……. but also)

2. He didn’t say any word and left the house (without)

3. He had stolen a gold watch. He was sent to prison. (for)

b/ Use the following sets of words and phrases to write complete sentences.

4. She came home early so that she might have plenty of time to cook dinner. (to)

5. Lan has a nice voice. Everybody likes it. (such …..that)

1. My uncle/ give up/ smoke / one year.

2. The noise / the traffic/ prevented /me/ go to sleep/

3. Look! / sun / set / mountains

Question 7: Complete the second sentence with the same meaning.

4. In my life/ I / never be/ Pac Bo Cave.

5. It/ rain /./ I’d like / stay here / until / rain / stop.

1. He said: “We must have a party to celebrate this” (He said that ………………..

2. I’m on the tenth page of the letter I’m writing So far I ……………………..

3. Minh last wrote to his pen pal five months ago. (Minh hasn’t ………………

4. They usually wore jeans when they were young. (They used…………….

5. We couldn’t go to school this morning because of the heavy rain. (Because ……………

6. Practice speaking everyday or you can’t improve your English. (If ……….

7. Hard work is the secret of passing your exam So long as………………………..

8. You do not have to pay for elementary education in Viet Nam.

Elementary education ……………………….

Question 1: Supply the correct forms of the verbs in brackets.

9.He was a fool to say that It is…………………………………..

10.Living in the city is exciting Some people find …………………………

1. are seen 5. am having – painted

2. travelling 6. am

Question 2: Use the correct form of the words in brackets to complete sentences

3. makes 7. flows

4. crying 8. had – would lend

1. speech 6.friendliness

2. wisdom 7. dirty

3. voluntary 8. foolish

Question 3: Choose the best answer (a, b, c or d) for each space

4. worldwide 9. distinguish

Question 4: a) Change these sentences into passive voice

5. elderly 10. homeless

1. c; 2.d; 3.a; 4.d; 5. c; 6. b; 7. d; 8. a; 9. b; 10. c;

1. These artificial flowers are made of silk

2. This word has been spelt wrongly by him.

3. How is English learnt?

b) Change the following sentences into reported speech

4. Whom were the children looked after when you were away by?

5. Beer used to be drunk for breakfast in England years ago.

1. The teacher asked his students to listen to him and not to make a noise.

2. Mary said to Helen that she was tired of eating fish.

3. Lan offered to help me make the sandwiches.

VOCABULARY AND GRAMMAR I. Circle the word whose main stressed syllable is different from that of the others.

4. Mrs Hoa said we had to do our homework everyday.

Đề thi học kì 1 Anh 9 có đáp án – Đề số 6

2. A. traditional B. fashionable C. convenient D. compulsory

1. I wish today ……………. my birthday.

A. am

B. is

C. are

D. were

2. This book ……………. in 2000.

A. wrote

B. is written

C. has written

D. was written

3. What do you use the Internet for? – …………….

A. Get information.

B. Be got information.

C. To get information.

D. Be getting information.

4. You should practise ……………. English with your classmates.

A. to speak

B. speak

C. being spoken

D. speaking

5. Buddhists often go to……………. to pray.

A. pagoda

B. church

C. park

D. mosque

6. The unit of currency in Cambodia is the …………….

A. dollar

B. peso

C. baht

D. riel

7. Everything is O.K, …………….? – Of course.

A. is it

B. isn’t it

C. are they

D. aren’t they

8. There ……………. be a market here.

A. used to

B. is using to

C. use to

D. is used to

9. I ……………. English since 2014.

A. learn

B. have learned

C. am learning

D. learned

10. It was very hot, ……………. I opened all the windows.

A. because

B. but

Key: 1. D 2. D 3. C 4. D 5. A 6. D 7. B 8. A 9. B 10. C READING I. Choose one of the words given to fill in each gap.

C. so

Key: 1. news 2. and 3. well-drawn 4. editor II. Read the article about doing homework. Answer the questions. Doing homework

D. when

The Daily Sun is a very good newspaper. It has all the latest (1) ………………… and there is also an excellent sports page with well-written (2) ………………… interesting reports of football and hockey matches. The middle pages contain two crossword puzzles and some very (3) ………………… cartoons of famous people and events. Finally, there are always interesting letters to the (4) …………………

It is a good idea to start your homework early. If you can do it before your evening meal, you will have more time later to do things that you enjoy, like talking on the phone. It is also better to do homework as soon as possible after the teacher has given it to you. Then, if the homework is difficult and you need time to think about it, you will still have time to do it.

Always turn off your mobile phone and the television when you are doing homework. You will work a lot faster without them. Make sure you have a quiet place to work, with enough light and a comfortable chair.

Questions:

1. Is it good to do homework late or early?

2. When is it better for us to do homework?

Key: 1. It is good to do homework early. 2. It is better for us to do homework as soon as possible after the teacher has given it to us. 3. Because we will work a lot faster without them. 4. Students’ ideas. Ex: Yes, I do. Because doing homework helps me revise lessons effectively. WRITING I. Complete the second sentence with the same meaning.

3. Why do we have to turn off our mobile phone and the television when we are doing homework?

4. Do you enjoy doing your homework? Why? Or why not?

1. We should plant trees around the school yard.

2. I don’t have a laptop

3. “Are you using my pencil, Ba?”, Hoa said.

4. Study hard or you’ll fail the exam.

5. I can’t speak English well.

6. “Where do you live ? ” Nam asked his teacher

7.”I will go to my village next year” Mr. Nam said.

Key: 1. 2. I wish I had a laptop. 3. Hoa asked Ba if/ whether he was using her pencil. 4. If you study hard, you’ll pass/ won’t fail the exam. 5. I wish I could speak English well. 6. Nam asked his teacher where he/ she lived. 7. 8. My brother is interested in playing soccer every morning. Mr. Nam said he would go to his village next year. Trees should be planted around the school yard.

8. My brother likes playing soccer every morning.

Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 (Đề Thi 2) / 2023

Đề kiểm tra 2

Sau khi làm xong bài tập ở mỗi bài, các em nhấp chuột vào Hiển thị đáp án để so sánh kết quả.

Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống. ( 2 điểm)

1. My apartment is .... the fifth floor. (at / from / in / on) 2. Is she .... grade seven? (in / at / to / behind) 3. Minh .... his face in the morning. (wash / washs / washes / watches) 4. Our class .... English on Wednesday. (have / is / has / does) 5. She does .... homework in the evening. (his / her / she / my) 6. Thu and Nga help .... mother after school. (her / she / their / they) 7. What .... do you go to school? (are / time / grade / city) At one o'clock. 8. .... is a lake near the hotel. (This/ There /That / He )

Hiển thị đáp án

1. on 2. in 3. washes 4. has 5. her 6. their 7. time 8. there

Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau. ( 2 điểm)

1. What do you do every morning? 2. Do you have literature on Friday? 3. When do you have math? 4. Where is your school?

Hiển thị đáp án

1. Every morning, I get up at half past five. I brush my teetn, wash my face, get dreesed have breakfast and go to school. 2. Yes, I do. / No, I don't. 3. I have math on Monday and Thursday. 4. My school is on Nguyen Du street.

Bài 3: Chuyển câu sang dạng nghi vấn. ( 2 điểm)

1. Their house is next to a store. 2. Lan has history on Tuesday. 3. Ba watches television in the evening. 4. Your school is big.

Hiển thị đáp án

1. Is their house next to a store? 2. Does Lan have history on Tuesday? 3. Does Ba watch television in the evening? 4. Is your school big?

Bài 4: Chọn câu trả lời thích hợp cho câu hỏi tương ứng. ( 2 điểm)

1. What is behind her house? a.Thirty- six. 2. Does your friend listen to music? chúng tôi he does. 3. Do boys watch television? chúng tôi river. 4. How many classes are there in your school? d.No,they don't.

Hiển thị đáp án

Bài 5: Chọn từ đúng để hoàn tất bài hội thoại sau. ( 2 điểm)

at to English What plays eats play do A: What does Minh .... after school? B: He .... his lunch. A: Does he .... games? B: Yes, he .... volleyball. A: .... does he do in the evening? B: He learns .... . A: What time does he go .... bed? B: He goes to bed .... ten o'clock.

Hiển thị đáp án

A: What does Minhdo after school? B: Heeats his lunch. A: Does heplay games? B: Yes, heplays volleyball. A:What does he do in the evening? B: He learnsEnglish. A: What time does he goto bed? B: He goes to bedat ten o'clock.

Các

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!