Xem Nhiều 11/2022 #️ Đề Tài 1: Cách Phát Âm Và Đánh Vần. / 2023 # Top 17 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Đề Tài 1: Cách Phát Âm Và Đánh Vần. / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Tài 1: Cách Phát Âm Và Đánh Vần. / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trình Bày: Ngô Thị Quý Linh

NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM – CÁCH PHÁT ÂM 29 MẪU TỰ, NHẬN CHỮ, NHẬN ÂM, ĐÁNH VẦN

I. Các chữ cái

Chữ in hoa

A       Ă              B       C       D       Đ       E       Ê       G       H       I        K 

L       M      N       O       Ô       Ơ       P       Q       R       S       T       U       Ư

V       X       Y

Chữ in thường

a        ă        â        b        c        d        đ        e        ê        g        h        i         k

l         m       n        o        ô        ơ        p        q        r        s        t         u        ư

v        x        y

*10 nguyên âm: đó là những chữ cái đọc lên tự nó có thanh âm: a, e, i, o, u, y, và các biến thể ê, ô, ơ, ư. Tên chữ và âm chữ đọc giống nhau.

2 bán nguyên âm: ă, â. Hai chữ này không đứng riêng một mình được, phải ghép với một trong các phụ âm c, m, n, p, t.

Vần ghép từ nguyên âm: ai, ao, au, ay, âu, ây, eo, êu, ia, iu, oa, oe, oi, ôi, ơi, ua, ưa, uê, ui, uy, ưi, iêu, yêu, oao, oai, oay, uôi, ươi, ươu, uya, uyu…

Vần ghép từ một hay hai nguyên âm hợp với một hay hai phụ âm: ac, ăc, âc, am, ăm, âm, an, ăn, ân, ap, ăp, âp, at, ăp, ât, em, êm, en, ên, ep, êp, et, êt, …, inh, iêng, uông, …

*Phụ âm là những chữ tự nó không có âm, ghép vào nguyên âm mới có âm được.

15 phụ âm đơn: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, r, s, t, v, x.

2 phụ âm không đứng một mình được: p và q. Chúng ta chỉ có chữ bắt đầu bằng ph và qu, không có chữ bắt đầu bằng p hay q đứng một mình trong tiếng Việt. Ví dụ: quà, phở, quê, cà phê.

Ghi chú: Chữ “p” có thể dùng để phiên âm hay ký âm những danh từ riêng hay danh từ chung của dân sắc tộc thiểu số hay người ngoại quốc. Ví dụ: pin (từ chữ “pile” tiếng Pháp).

11 phụ âm ghép: ch, gh, gi, kh, ng, ngh, nh, ph, qu, th, tr.

II. Cách phát âm.

Chữ viết      Tên chữ     Phát âm            

A                a                      a                                             

Ă                ă                      á                                             

                â                      ớ

B                bê                    bờ

C                 xê                    cờ

D                dê                    dờ

Đ                đê                    đờ

E                e              e

Ê                ê              ê

G                giê                    gờ

H                hát                   hờ

I                  i                       i

K                ca                     cờ

L                el-lờ                  lờ

M               em-mờ             mờ

N                en-nờ               nờ

O                o                      o

Ô                ô                      ô

Ơ                ơ                      ơ

P                 pê            pờ

Q                cu/quy             cờ

R                 e-rờ                  rờ

S                 ét-sì                  sờ

T                 tê             tờ

U                u                      u

Ư                ư                      ư

V                vê                    vờ

X                ích-xì               xờ

Y                i- gờ-rếch         i

III.       Đánh vần

Với cách đánh vần tiếng Việt, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh bắt đầu từ một tiếng đơn giản là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức tạp trong tiếng Việt. Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ những tiếng mà các em đã biết.

Ai và ay, ui và uy đọc khác nhau.

I hay Y đứng sau một phụ âm có thể tùy nghĩa của chữ mà dùng “i” hay” y”.

Khi chữ “i” đứng liền ngay trước phụ âm: ch, m, n, p hay t, thì viết “i”.

Hai chữ cái “c” (xê), “k” (ca) đều đọc là “cờ”.

  – Chữ “c” đi với các nguyên âm: a, o, u và các biến thể nguyên âm: ă, â, ô, ơ, ư.

  – Chữ “k” đi với các nguyên âm: e, i, y và biến thể nguyên âm: ê.

Chữ “g” và “gh” đọc là “gờ”.

  – Chữ “g” đi với các nguyên âm: a, o, u và biến thể nguyên âm: ă, â, ô, ơ, ư.

  – Chữ “gh” đi với các nguyên âm: e, i và biến thể nguyên âm: ê.

Chữ “ng” và “ngh” đọc là “ngờ”.

  – Chữ “ng” đi với các nguyên âm: a, o, u và các biến thể: ă, â, ô, ơ, ư.

  – Chữ “ngh” đi với các nguyên âm: e, i và biến thể: ê.

Chữ “gi” phát âm là “giờ”. Nếu vần ghép bắt đầu bằng “i” thì vì trùng với “i” của phụ âm đầu từ “gi” nên đơn giản bớt một “i”.

Ví dụ: gi + iếng = giếng

Khi đọc tắt những chữ cái tên của một hãng hay là bảng số xe, ví dụ: ABC, chúng ta đọc tên chữ là “a”, “bê”, “xê”, chứ không đọc là “a”, “bờ”, “cờ”.

Âm và thanh –

Âm là tiếng phát ra của một chữ: a, o, u, …

Thanh là giọng lên xuống làm cho âm đó biến ra tiếng khác: á, ò, ũ, …

Một âm có thể biến đổi do sáu thanh:

Hai thanh bằng: đoản bình thanh, tràng bình thanh.

Bốn thanh trắc: thượng thanh, hạ thanh, khứ thanh, hồi thanh.

đoản bình thanh không có dấu

tràng bình thanh có dấu huyền

thượng thanh có dấu sắc

hạ thanh có dấu nặng

khứ thanh có dấu ngã

hồi thanh có dấu hỏi

Trong sáu thanh ấy, một thanh không có dấu giọng và năm thanh có dấu giọng.

Dấu giọng – Năm dấu giọng này rất quan trọng đối với tiếng Việt. Nếu dấu giọng bị bỏ sót hay sai dấu thì nghĩa của chữ bị thay đổi.

Năm dấu giọng là:

 dấu huyền (à)

dấu sắc (á)

dấu hỏi (ả)

dấu ngã (ã)

dấu nặng (ạ)

Tiếng nào viết không có dấu giọng thì giọng tự nhiên bằng phẳng.

Những tiếng không có dấu giọng hay có dấu huyền thuộc về âm bằng.

Những tiếng có dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã và dấu nặng thuộc về âm trắc.

Một tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu – vần – thanh, luôn luôn phải có: vần – thanh, có tiếng không có âm đầu.

Ví dụ 1. Tiếng on có vần “on” và đoản bình thanh (không dấu), không có âm đầu. Đánh vần: o – nờ – on.

Ví dụ 2. Tiếng òn có vần “on” và tràng bình thanh (dấu huyền), không có âm đầu. Đánh vần: o – nờ – on – huyền – òn.

Ví dụ 3. Tiếng còn có âm đầu là “c”, có vần “on” và tràng bình thanh (dấu huyền). Đánh vần: cờ – on – con – huyền – còn.

Ví dụ 4. Tiếng ngọn có âm đầu là “ng”, có vần “on” và hạ thanh (dấu nặng). Đánh vần: ngờ – on – ngon – nặng – ngọn.

Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.

Ví dụ 1. Tiếng Nguyễn có phụ âm đầu là “ng”, có vần “uyên” và khứ thanh (dấu ngã). Vần “uyên” có âm đệm là “u”, âm chính là “yê”, âm cuối là “n”. Đánh vần “uyên” là: u – i – ê – nờ – uyên hoặc u – yê – nờ – uyên. Đánh vần “Nguyễn” là: ngờ – uyên – nguyên – ngã – nguyễn.

Ví dụ 2. Tiếng ảnh, không có phụ âm đầu, có vần “anh” và hồi thanh (dấu hỏi). Vần “anh” có âm chính “a”, âm cuối là “nh”. Đánh vần: anh – hỏi – ảnh.

Ví dụ 3. Tiếng nóng có phụ âm đầu là “n”, vần là “ong” và thượng thanh (dấu sắc). Đánh vần “ong”: o – ngờ – ong. Đánh vần tiếng “nóng”: nờ – ong – nong – sắc – nóng.

Ví dụ 4. Tiếng nghiêng có phụ âm đầu là “ngh”, có vần “iêng” và đoản bình thanh (không dấu). Vần “iêng” có âm chính “iê” và phụ âm cuối là “ng”. Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ – iêng – nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.

Ví dụ 5. Với từ có 2 tiếng Con cò, ta đánh vần từng tiếng: cờ – on – con – cờ – o – co – huyền – cò.

Một chút lịch sử về cách dạy đánh vần tiếng Việt

Trước năm 1935, các phụ âm gọi theo tên chữ, ví dụ: “b” là “bê”, “l” là “en-lờ”, “ngh” là “en-nờ-dê-hát”. Từ năm 1935 trở đi, có quy định mới cho chương trình học từ lớp đồng-ấu như sau:

“Học quốc-ngữ, cấm không được đánh vần theo lối cũ, nghĩa là không được gọi tên chữ mà phải gọi âm chữ”.

Do đó, “b” đọc là “bơ”, “l” đọc là “lơ”, “t” đọc là “tơ”, “ngh” đọc là “ngơ”, …

“gh” gọi là “gơ kép” để phân biệt với “g” gọi là “gơ đơn”;

“ngh” gọi là “ngơ kép” để phân biệt với “ng” gọi là “ngơ đơn”.

Người Việt từ xưa quen học chữ nho là một thứ chữ tượng hình, cho nên khi học tiếng Việt, các sách dạy vần ngày trước đều bắt đầu dạy bằng những chữ có nét giản dị, gạch một nét, hai nét, đường thẳng, đường tròn, rồi từ từ mới đến các chữ phức tạp khác.

Ví dụ: khi bắt đầu thì học chữ i, chữ u, chữ ư, chữ o, chữ e, chữ t, chữ l.

Sau đó, đến một giai đoạn, có thể là trong khoảng 1945 đến 1956, vì lý do chính trị, thay đổi chính phủ và nền hành chánh, từ một nước thuộc địa của Pháp thành ra một quốc gia độc lập, cho nên cách dạy đánh vần tiếng Việt đã trở lại như trước, không theo cách dạy thời thuộc Pháp (sách Quốc-văn Giáo-khoa Thư). Cách đọc các phụ âm khi đánh vần là “bê”, “xê”, “dê”.

Năm 1956, sau khi nền Đệ-nhất Cộng-hòa được thành lập, nghị định và định chế về ngôn ngữ của Bộ Quốc-gia Giáo-dục miền Nam Việt-Nam thay đổi cách đọc các phụ âm cho phù hợp với cách phát âm của âm vị.

Ví dụ: “b” phát âm là “bờ”, “c” phát âm là “cờ”.

Học sinh ghép vần trước, sau đó ghép phụ âm đầu vào với vần và thanh.

Các nhà ngôn ngữ học cho là theo cách này dễ ghép âm hơn là cách đánh vần theo kiểu cũ.

Ví dụ:

Trước năm 1956: từ BÀN, đánh vần là “bê-a-ba-en-nờ-ban-huyền-bàn”.

Sau năm 1956: từ BÀN, ghép vần như sau: “a-nờ-an-bờ-an-ban-huyền-bàn”.

Trong tiếng Việt cũng như mọi ngôn ngữ, mỗi một tiếng có một nghĩa khác nhau, đọc và viết khác nhau. Tuy nhiên, có nhiều tiếng đọc hơi giống nhau và cách viết khác đi. Do đó, chúng ta cần phải biết đọc và viết cho đúng để khỏi nhầm lẫn chữ nọ với chữ kia.

Theo học giả Lê Ngọc Trụ thì “Vấn-đề chánh-tả Việt-ngữ là vấn-đề tự-nguyên-học. Muốn viết trúng một tiếng, ngoài cách phát-âm đúng, phải biết nghĩa-lý hoặc nguồn-gốc của tiếng đó.” Muốn viết đúng chính tả, ông nói nên chú ý ba điểm sau:

Không viết sai phần âm khởi đầu;

Không viết sai các vận cuối;

Luật hỏi ngã.

Tiếng Việt cũng có hệ thống mạch lạc và hợp lý, có nguyên tắc cốt yếu là “luật tương-đồng đối-xứng của các âm-thể”, có nghĩa là “các âm-thể đồng tánh-cách phát-âm và đồng chỗ phát-âm đi chung nhau và đổi lẫn cho nhau.” Nếu hiểu được nguyên tắc này và hiểu được nguồn gốc tiếng Việt thì ta sẽ hiểu được nghĩa lý của mỗi tiếng, từ đó việc thống nhất chính tả và điển chế văn tự sẽ dễ dàng hơn.

Tham khảo:

Việt-Nam Văn-Phạm của Trần Trọng Kim, Bùi Kỷ, Phạm Duy Khiêm

Tiểu-học Việt Nam Văn-Phạm của Trần Trọng Kim, Bùi Kỷ, Nguyễn Quang Oánh

Quốc-văn Giáo-khoa-thư, Lớp Đồng-Ấu, Việt-Nam Tiểu-Học Tùng-Thư, do Nha Học-chính Đông-pháp giao cho Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Đình Phúc và Đỗ Thận soạn.

Chánh Tả Việt Ngữ của Lê Ngọc Trụ

Học đọc tiếng Việt của Đỗ Quang Vinh

Vần Việt ngữ, Nhóm Lửa Việt thực hiện

Văn Phạm Tiếng Việt, Nguyễn Ngọc Lan, cựu giáo sư

NGÔ THỊ QUÝ LINH

Tháng Bảy Năm 2019

Nhà giáo Ngô Thị Quý Linh

* Đã xuất bản một số sách soạn cho thanh thiếu niên từ năm 1990.* Tác giả một số tác phẩm về lịch sử và văn hóa Việt Nam:

  – Sử Xanh Lưu Truyền (1991) – Lời Mẹ Hiền qua tục ngữ ca dao (1993) – Lược sử Triết lý Giáo dục Việt Nam (1997) – Lịch sử Việt Nam từ thuộc Pháp đến Độc Lập, 1858-1945 (2002) – Việt Nam và Công cuộc Duy Tân (2019)

* Cố vấn cho Viện Bảo Tàng Thiếu Nhi tại Houston (Children’s Museum of Houston) năm 2004 để thực hiện triển lãm “Con Rồng Cháu Tiên”.

* Thành lập Trường Truyền Thống Việt từ năm 2006.

* Phụ trách chương trình Văn Hóa Việt trên đài Saigon Houston từ năm 2007.

* Cộng tác từ năm 2014 với Nhóm Thực Hiện Từ Điển Việt Nam tại Hải Ngoại do Giáo sư Nguyễn Song Thuận chủ trương.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Học Cách Phát Âm Tiếng Anh Cho Bé? Học Đánh Vần Tiếng Anh / 2023

HỌC CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN

Phụ huynh nên Kết hợp học phát âm với luyện nghe phát âm hàng ngày và có nhiều hoạt động trong quá trình học. Phụ huynh nên học và chơi với bé khi luyện phát âm. Chọn các hoạt động mà phụ huynh nghĩ rằng bé sẽ thích nhất. Cố gắng làm cho các hoạt động vui vẻ nhất .

Nguyên âm tiếng anh?

Cách Phát âm tiếng anh là một trong những vấn đề khó khăn đối với bé song song với ngôn ngữ. Trước tiên tập trung vào phát âm từng âm một cho bé như về nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, nguyên âm ngắn, nguyên âm dài, trọng âm, âm tiết. Phát âm chuẩn là phát âm đúng và rõ cho bé khi học phát âm tiếng anh chuẩn như trẻ em bản xứ

CÁC NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG ANH

Các bước luyện phát âm tiếng anh chuẩn

Phát âm nguyên âm đơn là gì ?

Học cách phát âm tiếng anh cho bé. Tiếng Anh có mười hai nguyên âm được phát âm theo vầng bằng các chữ cái như: A , E , I , O , U Thường được đánh vần bằng các chữ cái trong tiếng anh.

Nguyên âm dài: Phát âm nghe giống như tên đánh vần chữ cái

Phát âm Nguyên âm đôi là gì ?

Tiếng anh có tám nguyên âm đôi Đây là những âm tiết cơ bản về đánh vần để phát âm

Phát âm phụ âm là gì?

Phụ âm phát âm ra bằng bật hơi thở dùng bằng miệng. có 2 loại phụ âm chính

Thứ nhất âm vô thanh: không rung họng và đẩy hơi bật ra âm thanh sẽ không tạo ra âm thanh

Thứ hai âm hữu thanh: tạo ra âm thanh rõ ràng, rung họng. Trong Tiếng Anh tạo nền tảng cho các bé để tiến cách luyện phát âm từ

CÁCH HỌC PHÁT ÂM TIẾNG ANH

Trọng âm tiếng anh?

Trọng âm: có trên hai âm tiết,trong từ có một âm tiết được nhấn mạnh. Trong hầu hết các từ điển tiếng Anh, âm tiết nhấn mạnh được ký hiệu bằng dấu trọng âm, một ký hiệu giống như dấu ngoặc đơn. Dấu trọng âm theo âm tiết được phát âm nhấn mạnh

Học phát âm tiếng anh chuẩn về âm tiết là những đơn vị âm thanh khi phát âm xuất hiện tự nhiên tạo ra giọng chuẩn của tiếng Anh. Các từ có nhiều âm tiết luôn có một âm tiết được nhấn mạnh để thể hiện cảm xúc của bé khi muốn nhấn mạnh cái gì đó.

Cách luyện phát âm cụm từ. về câu ngữ điệu đoạn văn: luyện lại âm lại từ ráp vào các cụm từ với nhau thành một câu sau đó thành một đoạn văn, luyện đi luyện lại cho bé thành một phản xạ

Luyện phát âm tiếng Anh qua đoạn văn

Luyện lại âm lại từ ráp vào các cụm từ với nhau thành một câu sau đó thành một đoạn văn, luyện đi luyện lại cho bé thành một phản xạ tốt về học phát âm tiếng anh chuẩn như người bản xứ

Chỉ tập cho bé những từ đơn trước và phát âm đúng từng từ đơn trước. về đến 2 từ. và cụm từ thành đoạn văn cho bé tập. Trong câu phải có trọng âm với ngữ điệu chính xác. Chất Giọng của bé phải nhấn mạnh và đi. Tập đi tập lại giúp bé phát âm chuẩn khi giao tiếp. Cho bé thực hành nhiều, việc rèn luyện kỹ năng phát âm và nói tiếng Anh của bạn luôn luôn quan trọng

BẢNG PHÁT ÂM TIẾNG ANH

20 nguyên âm tiếng anh: /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɪ/, /i:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/

24 phụ âm: /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /p/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, /ð/, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/

Trong bảng phát âm tiếng anh, việc đọc đúng phiên âm chuẩn rất quan trọng giúp bé cách phát âm tiếng anh quen với khẩu hình, răng, lưỡi môi, cổ họng cách phát âm tiếng anh và thêm về ngữ pháp. kể cả các bé chưa biết, một khi nắm vững kiến thức phát âm bé có thể phát âm chuẩn như người bản xứ

HỌC ĐÁNH VẦN BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH

Bạn cũng có thể sử dụng nhiều bài tập lặp đi lặp lại để giúp trẻ thực hành phát âm các âm và tên chữ cái.

Trẻ em cần cảm thấy rằng bé đang tiến bộ và hứng thú về tiếng anh . Họ cần sự khuyến khích liên tục cũng như khen và đồng hành, vì bất kỳ động lực hướng mục tiêu cho bé. Cha mẹ ở một vị trí quan trọng để bé học phát âm nhanh và vì vậy hãy giúp bé phát âm tốt ngay cả khi bé mới bắt đầu học tiếng anh

Bằng cách chia sẻ, cha mẹ không chỉ có thể song song ngôn ngữ vào hoạt động của con mình vào sinh hoạt cùng gia đình mà còn có thể ảnh hưởng đến quá trình học của trẻ nhỏ

HỌC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH THEO CHỦ ĐỀ

Luyện phát âm tiếng anh đánh vần chữ cái tiếng anh qua màu sắc

2. Green: xanh lá

3. Yellow : vàng

4. Orange : màu da cam

5. Pink: hồng

6. Gray: xám

7. Red : đỏ

8. Black: đen

9. Brown : nâu

10. White : trắng

Đánh vần động từ tiếng anh ?

Động từ tiếng anh là gì: Dùng để diễn tả những hành động diễn ra: cho bé học phát âm từ vựng về động từ Thói quen hàng ngày giúp bé nhớ từ vựng và giúp bé phát âm đúng và chuẩn

Luyện phát âm tiếng anh theo hoạt hình cho bé

Hoạt hình Tiếng anh có phiên âm cho bé. Nghe tiếng Anh nói trong lúc bé coi hoạt hình và chú ý đến cách các từ được phát âm. mở lại nhiều lần. cho bé luyện nghe và luyện phát âm tiếng anh

Cách Đánh Vần Tiếng Việt Mới Và Chuẩn Nhất / 2023

Đánh vần Tiếng Việt như thế nào?

Đánh vần Tiếng Việt như thế nào?

1. Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái

Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.

Bảng chữ cái với tên gọi và âm đọc

Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là “bê”, âm đọc là “bờ”. Để nhớ và phân biệt tên gọi và âm đọc có thể dùng câu sau:

Chữ “bê” (b) em đọc là “bờ”

Chữ “xê” (c) em đọc là “cờ”, chuẩn không?

Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là “cờ”. Theo thầy Trần Mạnh Hưởng thì chữ q không gọi tên là “cu” nữa mà gọi tên là “quy”.

Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 – 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:

Bảng đọc các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2-3 chữ cái.

2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của tiếng Việt

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần.

Về ngữ âm, tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời, viết rời, rất dễ nhận diện. Mặt khác, ranh giới âm tiết tiếng Việt trùng với ranh giới hình vị, do vậy, hầu hết các âm tiết tiếng Việt đều có nghĩa. Chính vì điều này, tiếng (có nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết trong phân môn Học vần.

Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp cận với một tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng Việt, Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa những tiếng mà các em đã biết.

Về cấu tạo, âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu tố trong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và thanh kết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ. Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của cách đánh vần theo quy trình lập vần (a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).

3. Cách đánh vần 1 tiếng

Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu – vần – thanh, bắt buộc phải có: vần – thanh, có tiếng không có âm đầu.

Thí dụ 1. Tiếng an có vần “an” và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a – nờ – an.

Thí dụ 2. Tiếng ám có vần “am” và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a – mờ – am – sắc – ám.

Thí dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là “b”, có vần “âu” và thanh huyền. Đánh vần: bờ – âu – bâu – huyền – bầu.

Thí dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là “nh”, có vần “iêu” và thanh ngã. Đánh vần: nhờ – iêu – nhiêu – ngã – nhiễu.

Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.

Thí dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là “ng”, có vần “uyên” và thanh ngã. Vần “uyên” có âm đệm là “u”, âm chính là “yê”, âm cuối là “n”. Đánh vần “uyên” là: u – i – ê – nờ – uyên hoặc u – yê(ia) – nờ – uyên. Đánh vần “Nguyễn” là: ngờ – uyên – nguyên – ngã – nguyễn.

Thí dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần “yêng” và thanh hỏi. Vần “yêng” có âm chính “yê”, âm cuối là “ng”. Đánh vần: yêng – hỏi – yểng.

Thí dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là “b”, vần là “ong” và thanh sắc. Đánh vần vần “ong”: o – ngờ – ong. Đánh vần tiếng “bóng”: bờ – ong – bong – sắc – bóng.

Thí dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là “ngh”, có vần “iêng” và thanh ngang. Vần “iêng” có âm chính “iê” và âm cuối là “ng”. Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ – iêng – nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.

Thí dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ – on – con – cờ – a – ca – sắc – cá.

Thí dụ 10. Phân biệt đánh vần “da” (trong da thịt ) và “gia” (trong gia đình).

“da” : dờ -a-da.

“gia” có âm hoàn toàn như “da” nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc là di)-a- gia.

Như vậy các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về đánh vần các tiếng theo sách giáo khoa cải cách giáo dục.

Các bé học sinh mới bước vào lớp 1 sẽ gặp khó khăn trong việc là quen với bảng âm vần tiếng Việt cũng như bảng âm tiết. VnDoc hiểu được điều này và đã tổng hợp mẫu bảng và cách đánh vần tiếng việt lớp 1 mới nhất để các phụ huynh tham khảo.

Cách Đánh Vần Tiếng Việt Theo Chương Trình Mới, Bảng Âm Vần Theo Chương Trình Gdcn / 2023

Chương trình giáo dục Tiếng Việt gần đây có sự thay đổi lớn, theo đó thì chương trình Giáo Dục Công Nghệ sẽ dạy các bé lớp 1 cách đánh vần hoàn toàn mới. Điều này sẽ khiến cho các vị phụ huynh gặp đôi chút bỡ ngỡ và không biết phải dạy con mình thế nào. Tuy nhiên, được biết, đây là cách đánh vần tiếng Việt theo Cải cách Giáo dục, hiện cách đánh vần này đang được áp dụng, triển khai ở 49 tỉnh thành trên cả nước. Để chuẩn bị hành trang vững chắc cho các bé chuẩn bị vào lớp 1, ngoài chuẩn bị tâm lý, các bậc phụ huynh cần rèn luyện cho các bé kỹ năng kỹ năng đọc, cách đánh vần cơ bản, nét vẽ cơ bản để các em tự tin bước vào lớp 1. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ gửi đến các bạn bảng âm vần theo chương trình GDCN và VNEN là tài liệu cực kỳ hữu ích cho các bậc phụ huynh dạy trẻ đánh vần tiếng Việt tại nhà, phù hợp cho cả các bé chuẩn bị vào lớp 1 và học sinh lớp 1. Đây chính là nền tảng, bước khởi đầu khá quan trọng để các bé làm quen với Tiếng Việt.

Trong Công nghệ Giáo dục, cần phân biệt rõ Âm và Chữ:

– Âm là Vật thật, là âm thanh. – Chữ là Vật thay thế, dùng để ghi lại, cố định lại âm. Theo đó, không phải lúc nào cũng có sự tương ứng 1:1 giữa âm và chữ. – Thông thường, 1 âm được ghi lại bằng 1 chữ cái (a, b, d, đ, e, 1, m,…)

– Có những trường hợp 1 âm không phải chỉ được ghi lại bằng 1 chữ mà có thể là 2, 3, 4 chữ, do đó, cần có căn cứ là Luật chính tả.

Ví dụ: Âm /ngờ được ghi bằng 2 chữ :ng và ngh (ngờ kép)

Âm /cờ/ được ghi bằng 3 chữ : c (cờ), k (ca) và q (cu) Âm /ia được ghi bằng 4 chữ: iễ, ia, yế, ya

Nguyên tắc đánh vần trong Công nghệ Giáo dục

– Đánh vần theo Âm, không đánh vần theo Chữ

Ví dụ: ca : /cờ/ – /a/ – ca/

ke : /cờl – /e/ – /ke/

quê : /cờ/ – /uê/ – /quê/

Do đánh vần theo âm nên khi viết phải viết theo Luật chính tả : Âm /cờ/ đứng trước âm /e, lê, i/ phải viết bằng chữ k (ca). Âm /cờ đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ q (cu), âm đệm viết bằng chữ u

– Đánh vần theo cơ chế 2 bước :

+ Bước 1: Đánh vần tiếng thanh ngang (Khi đánh vần tiếng thanh ngang, tách ra phần đầu / phần vần)

Ví dụ: ba : /bờ/ – /a/ – /ba/

+ Bước 2: Đánh vần tiếng có thanh (Khi đánh vần tiếng có thanh khác thanh ngang tạm thời tách thanh ra, để lại thanh ngang)

Ví dụ: bà: /bal – huyền – bà Học sinh chỉ học tiếng có thanh khi đã đọc trơn được tiếng thanh ngang.

Lưu ý: Công nghệ Giáo dục còn hướng dẫn học sinh, khi chưa đọc được tiếng có thanh thì có các bước để đánh vần lại:

Cách 1.

– Dùng tay che dấu thanh để học sinh đọc được tiếng thanh ngang /ba/. Sau đó trả lại dấu thanh để đánh vần /ba/ – huyền – bà.

– Nếu che dấu thanh mà học sinh chưa đọc được ngay tiếng thanh ngang thì che tiếp phần vần, để học sinh nhận ra phụ âm /b/. Bỏ dấu che nguyên âm /a/ để nhận ra nguyên âm /a/ và đánh vần bờ – a – ba → ba – huyền – bà.

Cách 2.

Đưa tiếng bày vào mô hình phân tích tiếng:

Nếu các em vẫn lúng túng với tiếng thanh ngang thì phân tích tiếp tiếng thanh ngang: bờ – a – ba. Cho trẻ làm và xóa dần từ dưới lên để cuối cùng có tiếng /bà.

Một số ví dụ cụ thể

Trong tiếng Việt, tiếng gồm có 3 phần: phần đầu – phần vần – phần thanh.

Phần vần gồm các Âm giữ các vai trò: Âm đệm – Âm chính – Âm cuối. Học sinh học theo Công nghệ Giáo dục sẽ được học 4 kiểu vần:

– Vần chỉ có âm chính, ví dụ: ba, chè,…

– Vần có âm đệm và âm chính, ví dụ: hoa, quế,…

– Vần có âm chính và âm cuối, ví dụ: lan, sáng,…

– Vần có đủ âm đệm – âm chính – âm cuối, ví dụ: quên, hoàng,…

Từ các kiểu vần này, có thể tạo nên được rất nhiều loại Tiếng khác nhau.

VD1. Tiếng chỉ có âm chính: y

ý: /y/ – sắc – /ý/

VD2. Tiếng có âm đầu và âm chính:

Che: /chờ/ – /e/ – /che/

Chẻ: /che/ – hỏi – /che/

VD3. Tiếng có âm đệm – âm chính:

Uy:/u/ – /y/ – /uy/

Uỷ :/uy/ – hỏi – /uỷ/

VD4. Tiếng có âm đầu – âm đệm – âm chính:

Hoa : /hờ/ – /oa/ – /hoa/

Quy /cờ/ – /uy/ – /quy/

Quý :/quy/ – sắc – /quý/

VD5. Tiếng có âm chính – âm cuối:

Em: /e/ – /mờ/ – /em/

Yên: /ia/ – /nờ/ – /yên/

Yến: /yên/ – /sắc/ – /yến/

VD6. Tiếng có âm đầu – âm chính – âm cuối:

Sang :/sờ/ – /ang/ – /sang/

Sáng: /sang/ – sắc – /sáng/

Mát : /mát/ – sắc – /mát/

VD7. Tiếng có âm đệm – âm chính – âm cuối:

Oan: /o/ – /an/ – /oan/

Uyên: /u/ – /iên/ – /uyên/

Uyển: /uyên/ – hỏi – /uyển/

VD8. Tiếng có đủ âm đầu – âm đệm – âm chính – âm cuối:

Quang: /cờ – /oang/ – /quang/

Quảng: /quang/ – hỏi – /quảng/

2. BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CÔNG NGHỆ

– Các chữ đọc như cũ: a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

– Các chữ đọc là “dờ” nhưng phát âm có phần khác nhau: gi; r; d

– Các chữ đều đọc là “cờ”: c; k; q

Các âm vẫn phát âm như cũ bao gồm:

i, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am ăm, âm, ôm, ơm, êm, em, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it.

3. BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH VNEN

– Các âm giữ nguyên cách đọc như cũ: a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, I, kh, I, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

– Các âm đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau: gi; r; d

– Các âm đọc là “cờ: c; k; q

Các âm vẫn giữ cách phát âm như cũ bao gồm:

oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am, ăm, âm, ôm, ơm, êm, e, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Bạn đang xem bài viết Đề Tài 1: Cách Phát Âm Và Đánh Vần. / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!