Xem Nhiều 5/2022 # Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 4: Tuần 8 # Top Trend

Xem 10,791

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 4: Tuần 8 mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 10,791 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Learning Math 1 2 3 4 5
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 24 Trang 22, 23, 24 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Học Trực Tuyến Lớp 4 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội 29/12/2020
  • Tả Quyển Sách Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Của Em
  • Tả Quyển Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4: Tuần 8 bao gồm chi tiết các phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn có đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 4 tuần 8. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần 8 môn Tiếng Việt lớp 4

    I- Bài tập về đọc hiểu Chiếc dù màu đỏ

    Bên sườn đồi, một ngôi làng nhỏ đang phải gánh chịu nạn hạn hán kéo dài nhất từ trước đến nay. Người dân trong làng buồn bã, lo âu trước dấu hiệu của một mùa thu hoạch thất bại. Không còn cách nào hơn, mọi người cùng đến nhà thờ để cầu nguyện với hi vọng Chúa Trời nghe thấu những lời cầu khấn mà thương tình đổ mưa xuống trần gian.

    Vị cha xứ già lặng lẽ nhìn quanh. Sự hiện diện của ông không được mấy ai để ý. Bỗng ông chú ý đến một bé gái quỳ ngay hàng ghế đầu tiên. Cô bé đang cầu nguyện – bình thản, thánh thiện giữa đám đông ôn ào. Ngay cạnh cô bé là một chiếc dù* màu đỏ – chiếc dù duy nhất xuất hiện trong nhà thờ. Ông trìu mến ngắm nhìn khôn mặt ngây thơ, đáng yêu nhưng tràn đầy niềm tin của cô bé, lòng đầy xúc động. Cuối cùng, buổi cầu nguyện cũng kết thúc trong sự nôn nóng của phần đông những người tham dự. Khi họ đang vội vàng chuẩn bị trở về nhà thì lạ thay, một cơn mưa ào tới. Tất cả đều hò reo, vui mừng vì bao trông ngóng suốt thời gian qua cuối cùng đã trở thành hiện thực. Chợt mọi người lặng yên, bối rối nhường đường cho cô bé với khuôn mặt rạng ngời, cầm trên tay chiếc dù màu đỏ nhẹ nhàng bước ra trong làn mưa.

    Tất cả đều đến nhà thờ để cầu nguyện, nhưng chỉ có cô bé là người có niềm tin chắc chắn vào những lời cầu nguyện của mình.

    (Theo Hạt giống tâm hồn)

    *Dù (tiếng Nam Bộ): ô

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Mọi người đến nhà thờ để làm gì?

    a- Để cầu nguyện không bị hạn hán

    b- Để cầu nguyện cho trời đổ mưa

    c- Để cầu nguyện mùa màng không thất bại

    Câu 2. Cha xứ xúc động về điều gì ở cô bé khi cầu nguyện trong nhà thờ?

    a- Quỳ ngay ở hàng ghế đầu tiên của nhà thờ

    b- Cầu nguyện bình thản giữa đám đông ồn ào

    c- Khuôn mặt ngây thơ nhưng tràn đầy niềm tin

    Câu 3. Vì sao trời nắng hạn mà cô bé lại mang theo chiếc dù màu đỏ vào nhà thờ cầu nguyện?

    a- Vì đó là đồ vật ngày nào cô cũng mang theo bên mình

    b- Vì cô muốn người đi nhà thờ cầu nguyện chú ý đến mình

    c- Vì cô tin rằng lời cầu nguyện sẽ thành sự thật, trời sẽ mưa

    Câu (4). Câu chuyện muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì?

    a- Cần phải chân thành, nghiêm túc khi cầu nguyện

    b- Cần phải đặt niềm tin vào điều mình mong ước

    c- Cần thận trọng, biết lo xa trước mọi tình huống

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ

    a) r, d hoặc gi

    – …ạn….ày sương…..ó/………………..

    -….ấy…..ách phải ……ữ lấy lề/…………………………

    b) iên hoặc iêng

    – M…..nói tay làm/……………..

    – T……học lễ, hậu học văn/……………………………..

    Câu 2. Các tên riêng nước ngoài trong đoạn văn sau đều viết chưa đúng quy định chính tả, em hãy gạch dưới và viết lại cho đúng các tên riêng đó:

    Nhà thơ người i ta li a pe tra cô (1304 – 1374) khi đi qua a vi nhông của pháp đã tận mắt chứng kiến dịch hạch. Năm 1602 – 1603, hơn 12 vạn người ở Mát xcơ va đã chết vì dịch hạch và đói. Năm 1630 có 8 vạn người i ta li a và 50 vạn người vê nê zu ê la chết vì dịch hạch. Năm 1665, hơn 7 vạn người ở luân đôn (anh), năm 1679 có 8 vạn người ở viên (áo) và năm 1681 hơn 9 vạn người ở pra-ha (tiệp khắc cũ) cũng đã chết vì căn bệnh truyền nhiễm ghê gớm này.

    (Dẫn theo Nguyễn Lân Dũng)

    * Viết lại các tên riêng:

    …………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………..

    Câu 3. Trong những câu sau, có một từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt và một câu là lời nói trực tiếp nhưng chưa dùng dấu ngoặc kép. Em hãy điền dấu cho từ ngữ và câu đó.

    Chiều đến, bầu trời trở nên phẳng phiu, xanh ngắt. Hạt Nắng dạo chơi trên cánh đồng. Nghe mẹ gọi, Hạt Nắng vội vàng chia tay những hạt lúa vàng xuộm, bám theo cánh tay hồng của mẹ, trở về ngôi nhà nằm khuất sau dãy núi. Nó đâu biết nơi mà mình đã đi qua đang xào xạc dậy lên những âm thanh trìu mến: Xin cảm ơn, ơi Hạt Nắng bé con!

    Câu 4. a) Sắp xếp lại thứ tự các câu sau cho đúng trình tự thời gian diễn ra các sự việc trong câu chuyện “Con quạ thông minh”:

    (1) Quạ bèn nghĩ ra một cách

    (2) Nó tìm thấy một cái lọ có nước

    (3) Một con quạ khát nước

    (4) Quạ tha hồ uống

    (5) Một lúc sau nước dâng lên

    (6) Song nước trong lọ ít quá, cổ lọ lại cao, nó không thò mỏ vào uống được

    (7) Nó lấy mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào trong lọ

    Thứ tự đúng (ghi số trong ngoặc đơn):………………………………….

    b) Hãy hình dung và viết một đoạn văn kể lại những chi tiết cụ thể nói về con quạ thực hiện việc uống nước trong lọ một cách thông minh (bài 4 a)

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    Đáp án: Đề kiểm tra cuối tuần 8 môn Tiếng Việt lớp 4

    Phần I

    1. b

    2. c

    3. c

    (4). b

    Phần II Câu 1.

    a) Dạn dày sương gió; Giấy rách phải giữ lấy lề

    b) Miệng nói tay làm; Tiên học lễ, hậu học văn

    Câu 2.Gạch dưới và viết đúng các tên riêng nước ngoài

    I-ta-li-a, Pe-tra-cô, A-vi-nhông, Pháp, Mát-xcơ-va, I-ta-li-a, Vê-nê-zu-ê-la, Luân Đôn, Anh, Viên, Áo Pra-ha, Tiệp Khắc

    Câu 3. Từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt: “ngôi nhà”

    Câu là lời nói trực tiếp: “Xin cảm ơn, ơi Hạt Nắng bé con!”

    Câu 4. a) Thứ tự đúng : 3 – 2 – 6 – 1 – 7 – 5 – 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Viết Bài Tập Làm Văn
  • Tiếng Việt Lớp 4 Luyện Từ Và Câu: Danh Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Danh Từ
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 1 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6
  • Bạn đang xem bài viết Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 4: Tuần 8 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100