Xem Nhiều 1/2023 #️ Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An # Top 9 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề cương ôn tập học kì 2 Tiếng Anh có bài tập và đáp án

Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 10 môn tiếng Anh

Đề cương ôn thi học kỳ II môn Tiếng Anh lớp 10 trường THPT Chu Văn An được chúng tôi đăng tải, là tài liệu tổng hợp toàn bộ kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh được dạy trong chương trình lớp 10 cơ bản, cùng bài tập và đáp án giúp bạn ôn tập Tiếng Anh hiệu quả.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 Đề cương ôn tập môn Hóa học lớp 10 học kì 2 Đề thi học kì 2 môn Vật Lý lớp 10 trường THPT Lý Thái Tổ năm học 2014 – 2015

Đề cương ôn thi học kỳ II môn Tiếng Anh lớp 10 THPT Chu Văn An

I. Phonetics:

/ iə /: here, dear … – / eə /: where, pair … – / uə /: sure, tour …- / θ /: think, mouth … – / δ /: they, then …

Pronunciation of -ED

/ id /: t, d Ex: decided + / d /: b, g, h, n, l, z, v, m, r, i, y… Ex: learned, played

/ t /: còn lại. Ex: stopped

Pronunciation of -S/ES

/ iz /: s, x, z, ch, ge, ce, sh. Ex: boxes, watches …

/ s /: p(h), t, k , f (th / θ /, gh / f /) Ex: books, laughs …

/ z /: còn lại Ex: pens, pencils …

II. Grammar points 1. CÂU ĐIỀU KIỆN TYPE 1: Điều kiện có thể xảy ra

EX: If it doesn’t rain, we will go to the beach.

If someone phones me, tell them to leave a message.

TYPE 2: Điều kiện không thật ở hiện tại

EX: If it didn’t rain now, we would go to the beach.(e.g It is now raining outside.)

If I were you, I wouldn’t buy that expensive bicycle.

TYPE 3: Điều kiện không thật ở quá khứ

EX: If it hadn’t rained yesterday, we would have gone to the beach.(e.g It rained heavily yesterday.)

If I had known she was ill yesterday, I would have come to visit her.

Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 6

Lý thuyết và bài tập có đáp án ôn thi học kỳ 1 Tiếng Anh 6

Chương trình Bộ GD&ĐT gồm lý thuyết và bài tập ôn luyện kiến thức nửa năm học đầu lớp 6 có đáp án, giúp các bạn luyện tập và nâng cao kiến thức hiệu quả. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh onlineĐề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Tiếng Anh onlineĐề cương ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2015 – 2016 trường THCS Phước Nguyên, Bà Rịa Vũng Tàu

I. GRAMMAR: 1. The Simple Present Tense: (Thì hiện tại đơn) * TO BE:

+/ Khẳng định: S + am/ is/ are …

I am (‘m)

He/ she/ it/ this/ that/ Nam/ danh từ số ít… is (‘s)

You/ we/ they/ these/ those/ Na and Bao/ số nhiều… are (‘re)

+/ Phủ định: S + am not/ is not (isn’t)/ are not (aren’t)….

+/ Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S…?

Ex: This is my mother.

She isn’t a teacher.

Are Hoa and Nga eleven?

* Động từ thường:

+/ Khẳng định: S + V(s,es)

I, You, We, They, danh từ số nhiều…. + V

He, She, It, tên riêng 1 người, d.từ số ít….. + Vs/ es

(goes/ does/ brushes/ watches/ finishes/ washes/ has…)

+/ Phủ định: S (I, You, We, They…) + do not (don’t) + V

S (He, She. It…) + does not (doesn’t) + V

+/ Nghi vấn: Do/ Does + S + V?

+/ Câu hỏi có từ để hỏi: Wh-question + do/ Does + S + V?

Ex: Nam listens to music after school.

I don’t go to school in the afternoon.

Do they play games?

What do you do every morning?

How does she go to school?

Cách dùng: Diễn tả 1 thói quen, 1 hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Thường dùng với: Always/ often/ usually/ sometimes/ never/ everyday/ every morning/ after shool/ after dinner….

2. The present progressive tense: (Thì hiện tai tiếp diễn)

+/ Khẳng định: S + am/ is/ are + Ving.

+/ Phủ định: S + am not/ is not/ are not + Ving.

+/ Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?

+/ Wh-questions:

What/ Where + is (she/ he) + Ving?

are they +Ving?

Ex: Nam and Bao are playing soccer.

My mother isn’t working now.

Are they doing their homework?

What are you doing?

Cách dùng: Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào lúc nói, thường dùng với: now, at the moment, at present

Ex: We are watching television now.

Diễn tả 1 hành động mang tính chất tạm thời, không thường xuyên.

Ex: Everyday I go to school by bike, but today I am going by bus.

3. Từ để hỏi:

What: cái gì

Where: đâu, ở đâu

When: khi nào

Which: nào, cái nào

Who: ai

How: như thế nào

How old: bao nhiêu tuổi

How many + N(s/ es):danh từ số nhiều: bao nhiêu (số lượng)

4. Cấu trúc

There is + a/ an + N

There are + N (s/ es)

5. Số đếm, số thứ tự 6. Các giới từ chỉ vị trí

In, on, at, near, next to, in front of, behind, to the left of, to the right of, between… and, opposite…

II. Questions and answers

What is your name? My name is + tên.

What is her/ his name? Her/ His name is……

How are you/ your parents (bố mẹ bạn)/ children (các con bạn)? I’m/ they are fine. Thank you.

Where do you live? I live at/ on/ in…..

Where does he/ she live? He/ She lives at/ on/ in……

Where do you work? I work in a hospital.

Where does he/ she work? He/ she works in a factory.

How old are you? I’m + tuổi years old.

How old is he/ she? He/ She is + tuổi years old.

How do you spell your name/ it? (bạn đánh vần….. như thế nào)

What is this/ that? It’s a/ an + N.

What are these/ those? They are + N(s/ es).

Is this/ that a/ an +N? Yes, it is/ No, it isn’t.

Are these/ those + N (s/ es)? Yes, they are/ No, they aren’t.

Who is this/ that? This/ that is + người/ tên.

Who are these/ those? They are……

How many + N(s/ es) are there in….? = How many + N(s/ es) do/ does …….have?

There is/ are + số lượng = S + have/ has + số lượng

How many teachers are there in your school? = How many teachers does you school have?

There are 30 teachers = My school has 30 teachers.

10. Nói về nghề nghiệp

What do you do? I’m a/ an + nghề.

What does he/ she do? He/ She is a/ an…..

11. Where is your classroom? It’s on the first/ second floor.

Where are they? They are in the living room

12. Which grade/ class are you in? I’m in grade/ class 6/ 6A

Which grade/ class is he/ she in? He/ She is in……

13. Which school do you go to? I go to Que Trung school.

14. What do/ does + S+ do every morning/ day/ after school?

S + V/ V(s/ es)

15. What itme is it? It’s giờ – phút

Half past + giờ

A quarter to/ past + giờ

16. What time do/ does + S + V? S + V/ V(s/ es) + at + giờ

17. When do/ does + S + have + môn học? S + have/ has + it on + thứ mấy.

What do/ does + S + have today? S + have/ has + môn học.

18. What is in front of your house? A bank is in front of my house.

What is/ are there near your house? There is a lake near my house.

19. Is there a/ an…..? Are there any + N(s/ es)….?

Yes, there is/ No, there isn’t.

Yes, there are/ No, there aren’t.

20. How do/ does + S+ go/ travel to school/ work/ Hanoi?

S + go(es)/ travel(s) chúng tôi + phương tiện

S + go(es)/ travel(s) chúng tôi foot = S walk(s) to…..

21. What are you doing? I’m doing my homework

Where is he going? He is going to Hanoi.

How is she traveling? She is traveling by car.

Who is waiting for him? A farmer is waiting for him.

Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới

Ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 3

VnDoc.com tổng hợp và giới thiệu đến các thầy cô và các em học sinh Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới từ Unit 1 đến Unit 10 để các thầy cô có thêm tài liệu tham khảo khi soạn bài và các em học sinh có thể tự ôn tập bài học ở nhà. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Tiếng Anh lớp 3 Unit 1: Hello (Lý thuyết SGK)

1. Khi muốn chào hỏi nhau chúng ta thường sử dụng những từ và cụm từ bên dưới để diễn đạt:

– Hello: sử dụng ở mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.

– Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân. Đây là từ để chào hỏi rất thân mật.

Ngoài các câu chào trên (Hi, Hello), người ta còn dùng Nice to meet you (Rất vui được gặp bạn) để chào, câu này lịch sự hơn hai cách chào trên.

– Good morning: Chào buổi sáng

– Good afternoon: Chào buổi chiều

– Good evening: Chào buổi tối

– Good night!: Chúc ngủ ngon! (Chào khi đi ngủ) hay còn dùng để chào tạm biệt vào buổi tối.

2. Thông thường khi tự giới thiệu về bản thân, ta thường sử dụng mẫu câu bên dưới:

I am + name (tên).

Tên mình là…

Dạng viết tắt: I am -► I’m.

Ex: I am Thao.

Mình tên là Thảo.

Hỏi: How are you?

Bạn có khỏe không?

Đáp: I’m fine./ Fine.

Mình khỏe.

Thank you./ Thanks. And you?

Cảm ơn. Còn bạn thì sao?

“How” có nghĩa là “thế nào, ra sao?”, ở đây người ta sử dụng động từ “to be” là “are” bởi vì chủ ngữ thể hiện trong câu là “you”.

Thank you = Thanks: có nghĩa là “cảm ơn”.

4. Nói và đáp lại lời cảm ơn:

Fine. Thanks.

Khỏe. Cảm ơn.

* Có thể sử dụng “And how are you? ” thay vì “And you?”.

5. Để chào tạm biệt và đáp lại lời chào tạm biệt ta sử dụng:

– Chào tạm biệt: Goodbye (tiếng Anh của người Anh)

Bye bye (tiếng Anh của người Mỹ)

– Đáp lại lời chào tạm biệt: Bye. See you later.

Tạm biệt. Hẹn gặp lại.

Ngữ pháp – Unit 2: What’s your name

Hỏi: What’s your name?

Tên của bạn là gì?

“What’s là viết tắt của what is”.

Trả lời: My name is + (name)./I am + (name).

Tên tôi là……/ Mình tên là ….

2. Tính từ sở hữu ( đại từ tính ngữ)

Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

Cấu trúc:

Tính từ sở hữu + danh từ

Ex: Your book is on the table

Quyển sách của cậu ở trên bàn.

Lưu ý:

– Những từ gạch chân ở ví dụ (Ex) Trên là những danh từ.

– Khi nói đến bộ phận nào trên cơ thể ví dụ như chân, tay, đầu, bụng chúng ta luôn dùng cùng với tính từ sở hữu như: my hands, your head, her feet…

Ex: My hands are cold.

Tay mình lạnh

Ngữ pháp: Unit 3 – This is Tony

1. Giới thiệu một người, vật nào đó

Để giới thiệu một ai đó hay một vật nào đó ta dùng cú pháp sau:

This is + tên người/ vậy được giới thiệu

Ex: This is Lam. Đây là Lâm

This is his car. Đây là xe hơi của anh ấy.

This là đại từ chỉ định, có nghĩa là: này, cái này, đây

This’s là viết tắt của This is.

– This: Dùng để chỉ vật ở gần người nói hơn

Ex: This is a book. Đây là quyển sách.

Ngoài this ra, đại từ chỉ định còn có that (đó, cái đó)

That’s là viết tắt của That is, có nghĩa “Đó là”. .

– That: dùng để chỉ sự vật (người hoặc vật) ở xa người nói.

– ở dạng khẳng định, chúng ta có thể sử dụng cú pháp sau:

That’s + a/an + danh từ số ít.

Ex: That’s a cat. Đó là một con mèo.

– ở dạng nghi vấn (câu hỏi), chúng ta có thể sử dụng cú pháp

Is that + danh từ số ít?

Danh từ số ít ở phần này chỉ tên người (hoặc vật). Để trả lời cho cú pháp trên, chúng ta dùng:

1) Nếu đúng với vấn đề (tên người) được hỏi thì, đáp:

Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

2) Còn nếu không đúng với vấn đề được hỏi thì, trả lời:

No, it isn’t. Không, không phải.

Ex: Is that Trinh? Đó là Trinh phải không?

Yes, it is. Vâng, đúng rồi./ No, it isn’t. Không, không phải.

Các em cần lưu ý:

– It’s là viết tắt của It is.

– It isn’t là viết tắt của It is not.

2. Thì hiện tại đơn của động từ “be”.

a) Định nghĩa chung về động từ:

– Động từ là từ dùng để chỉ hoạt động, trạng thái của chủ ngữ (subject).

– Động từ trong tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng, chúng làm vị ngữ (predicate) trong câu.

b) Động từ “TO BE” ở hiện tại:

– ở hiện tại động từ “to be” có 3 hình thức: “am, is” và “are”.

– Nghĩa của động từ “to be”: là, thì, ở, bị/được (trong câu bị động), đang (ở thì tiếp diễn).

c) Động từ “to be” được chia với các đại từ nhân xưng như sau:

– am: dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít (I)

Ex: I am Hoa. I am a pupil.

Mình là Hoa. Mình là học sinh.

– is: dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it)

Ex: He is a teacher.

Anh ấy là thầy giáo.

She is beautiful.

Cô ấy xinh đẹp

– are: dùng cho các chủ ngữ là ngôi số nhiều (we, you, they)

Ex: We are at school. Are you a pupil?

Chúng tôi ở trường. Bạn là học sinh phải không?

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Cấp Tốc Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022

Đề cương ôn thi Đại học môn Văn

-Cácloạivănbản.

+Nộidungcủavănbản.

Đề cương ôn thi THPT Quốc Gia môn Ngữ văn 2020

Đề cương ôn tập THPT 2020 môn Ngữ Văn là tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Văn tham khảo hay dành cho các bạn học sinh lớp 12. Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2020 này tổng hợp các kiến thức môn Văn, có kèm theo các đề tham khảo, giúp các bạn tự ôn tập các kiến thức nhằm ôn thi THPT Quốc gia môn Văn, luyện thi đại học khối C, D. Mời các bạn tham khảo.

Đề minh họa 2020 lần 1

Đề minh họa môn Toán năm 2020

Đề minh họa Ngữ văn năm 2020

Đề minh họa môn Lịch sử năm 2020

Đề minh họa môn Hóa năm 2020

Đề minh họa Địa Lý năm 2020

Đề minh họa môn GDCD năm 2020

Đề minh họa môn Sinh học năm 2020

Đề minh họa môn Vật lý năm 2020

Đề minh họa tiếng Nhật năm 2020

Đề minh họa tiếng Trung Quốc năm 2020

Đề minh họa tiếng Đức năm 2020

Đề minh họa tiếng Nga năm 2020

Đề minh họa tiếng Pháp năm 2020

Đề minh họa tiếng Anh năm 2020

Đề minh họa 2020 lần 2

Đề minh họa môn Toán 2020 lần 2

Đề minh họa Ngữ văn năm 2020 lần 2

Đề minh họa môn Tiếng Anh 2020 lần 2

Đề minh họa môn Hóa năm 2020 lần 2

Đề minh họa môn Vật lý năm 2020 lần 2

Đề minh họa môn Sinh học năm 2020 lần 2

Đề minh họa Địa Lý năm 2020 lần 2

Đề minh họa môn Lịch sử năm 2020 lần 2

Đề minh họa môn GDCD năm 2020 lần 2

Đề minh họa tiếng Đức năm 2020 lần 2

Đề minh họa tiếng Nhật năm 2020 lần 2

Đề minh họa tiếng Nga năm 2020 lần 2

Đề minh họa tiếng Trung Quốc năm 2020 lần 2

Đề thi THPT Quốc Gia được tải nhiều

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Toán

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Văn

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Anh

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Lý

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Hóa

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Sinh

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Sử

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Địa

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn GDCD

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!