Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới

Xem 4,158

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới mới nhất ngày 17/04/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,158 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Giáo Án Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Học Kì 2
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 2 Năm 2021
  • Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Trường Tiểu Học Yên Nguyên
  • Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới

    Ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 4 Thí điểm

    Đề cương ôn tập tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới với hướng dẫn ôn tập đúng trọng tâm, giúp các bạn ôn luyện tiếng Anh dễ dàng và hệ thống nhất. Đề cương ôn tập tiếng Anh 4 thí điểm các năm sẽ bao gồm nhiều phần ôn lý thuyết đi kèm với bài tập áp dụng giúp các bạn nắm vấn đề nhanh chóng và lâu quên.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới Unit 4: When’s your birthday?Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới Unit 4: When’s your birthday?Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới Unit 5: Can you swim?Bài tập Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới Unit 5: Can you swim?

    Ngữ pháp Unit 1 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Trong bài học này chúng ta sẽ học một số từ, câu trong tiếng Anh dùng để chào hỏi:

    – Hello: sử dụng ở mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.

    – Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân.

    – Good morning: Chào buổi sáng

    – Good noon: Chào buổi trưa

    – Good afternoon: Chào buổi chiều

    – Good evening: Chào buổi tối

    – Good night!: Chúc ngủ ngon! (chào khi đi ngủ)

    Khi dùng câu chào thầy, cô giáo ở trường học, lớp học, các em có thể dùng các câu chào sau:

    Ex: Good morning.

    Em chào (buổi sáng) thầy/ cô ạ!

    Good morning, Miss Lan.

    Em chào (buổi sáng) cô Lan ạ!

    Good morning, teacher.

    Em chào (buổi sáng) thầy/ cô ạ!

    – Chào tạm biệt: Goodbye (tiếng Anh của người Anh)

    Bye bye (tiếng Anh của người Mỹ)

    Ngoài ra, chúng ta còn có thể dùng “Bye” (Tạm biệt).

    – Đáp lại lời chào tạm biệt: Bye. See you later.

    Tạm biệt. Hẹn gặp lại.

    2. Hỏi và đáp về sức khỏe của ai đó:

    Khi muốn hỏi sức khỏe của ai đỏ dạo này ra sao, dùng cấu trúc:

    How + to be + S (Subject)?

    “How” có nghĩa là thế nào, như thế nào; sao, ra sao, làm sao. “S” (Subject – chủ ngữ trong câu) ở số ít có thể dùng you/ she/ he (bạn/ cô ấy/ cậu đấy). Tùy vào chủ ngữ mà ta chia “to be” cho phù hợp. Với chủ ngữ số nhiều you/ they (các bạn/ họ) ta chọn “to be” là “are”. Còn đối với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he/ she/ it hoặc danh từ số ít) thì ta chọn “to be” là “is”.

    How are you?

    Bạn khỏe không?

    How are you, Khang?

    Bạn khỏe không Khang?

    Để trả lời cho cấu trúc trên, ta dùng:

    s + to be + fine/ bad, thanks.

    “fine” (tốt) ý muốn nói là sức khỏe “tốt”, “very well” (rất tốt), “bad” (xấu), “very bad” (rất xấu) ý muốn nói là sức khỏe không được tốt lắm. Khi trả lời xong, thường hỏi lại bằng câu And you? (Còn bạn thì sao?) hoặc có thể sử dụng “And how are you?” (Bạn khỏe không?).

    * Thanks có nghĩa là cảm ơn cái gì đó nghĩa là “thanks for… = it thanks for…” từ “it” được hiểu ngầm, mà “it” là số ít nên thêm “s” vào sau động từ “thank” là “thanks” vì “it” được hiểu ngầm nên được lược bỏ. Nên ta có từ “Thanks” được dùng trong giao tiếp hàng ngày, vì cách nói ngắn gọn, cũng như ý nghĩa thân một.

    * Thank you = I thank you, cũng phân tích tương tự như trên, chủ ngữ “I” ở ngôi thứ nhất số ít nên không chia (không thêm) “s” vào sau động từ “thank”, mà chủ ngữ này thường được bỏ khi nói nên ta còn “Thank you”. “Thank you” được dùng trong giao tiếp mang tính chất trang trọng hơn “Thanks”.

    Ex: (1) A: How are you? Bạn khỏe không?

    B: I’m fine, thanks. And you?

    Tôi khỏe, cám ơn. Còn bạn thì sao?

    A: l’m fine. Tôi khỏe.

    Trong trường hợp người hỏi và người trả lời có sức khỏe giống nhau thì ta dùng từ ‘too” (cũng, cũng thế, cũng vậy) vào cuối câu trả lời về sức khỏe của mình.

    A: I’m fine, too. Tôi cũng khỏe.

    (2) How is she? Cô ấy khỏe không?

    She is bad, thanks. Cô ấy không được khỏe, cám ơn.

    Mở rộng:

    * How do you do?

    “How are you?” và “How do you do?” gần như cùng nghĩa với nhau.

    Câu “How do you do?” dùng để nói sau khi mình được giới thiệu với ai đó nhưng không đòi hỏi người kia phái đáp lại.

    Để trả lời cho câu chào hỏi trên, người Anh thường dùng: “I am fine. Thank you for asking me. How about you?” (Tôi khỏe. Cóm ơn bạn đã hỏi thăm tôi. Còn bạn thì như thế nào?)

    * How are you?

    Còn người Mỹ thì dùng vắn tắt là “How are you?” nghĩa là Bạn khỏe không? hay Mọi thứ ổn chứ?

    Trả lời theo cách của người Mỹ vắn tắt hơn “I’m fine. Thanks. And you?” (Tôi khỏe. Cám ơn. Còn bạn thì sao?)

    3. Giới thiệu về mình

    Chúng ta có thể dùng cấu trúc sau để giới thiệu về mình (tên gì, là học sinh cũ hay mới, học lớp mấy,…).

    (1) I am… = I’m…

    Tôi là…

    (2) I am in … = I’m in…

    Tôi học lớp…

    (3) Hello. I am… = I’m…

    Xin chào. Tôi là…

    Sau khi các em giới thiệu về mình xong, người bạn có thể nói: Nice to meet you = It’s nice to meet you (Rất vui được gặp bạn). Để đáp Iại câu nói này, các em có thể nói: Nice to meet you, too = It’s nice to meet you, too (Cũng rất vui được gặp bạn)

    4. Hỏi và trả lời ai đó từ đâu tới

    “Where” (ở đâu), “from” (từ). Khi muốn hỏi ai đó từ đâu đến, chúng ta sử dụng các cấu trúc sau. Trong trường hợp chủ ngữ là “he/ she” ở ngôi thứ 3 số ít thì ta sử dụng động từ “to be” là “is”.

    Hỏi:

    Where is she/ he from?

    Cô ấy/ cậu ấy từ đâu tới (đến)?

    Trả lời: She/ He + is from + tên địa danh/ quốc gia.

    Cô ấy/ cậu ấy đến từ

    Ex: Where’s she/ he from? Cô ấy/ Anh ấy đến từ đâu?

    She’s/ He’s from England. Cô ấy/ Anh ấy đến từ Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Lái Xe, Phương Tiện Giao Thông
  • Bộ Gtvt Nêu Rõ Những Quy Định Về Tiêu Chuẩn Xe Đưa Đón Học Sinh
  • Cựu Chiến Binh Đưa Đón Miễn Phí Hàng Trăm Học Sinh Vùng Lũ Đến Trường
  • Cho Thuê Xe Đưa Đón Học Sinh Trọn Gói Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Công Bố Kết Luận Điều Tra Vụ Học Sinh Trường Gateway Chết Trên Xe Đưa Đón
  • Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!