Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 (Thí Điểm) Môn Tiếng Anh Năm Học 2021

Xem 13,365

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 (Thí Điểm) Môn Tiếng Anh Năm Học 2021 mới nhất ngày 24/07/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 13,365 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có File Nghe Và Đáp Án Năm Học
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Năm 2021
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn
  • Bài tập ôn tập học kì 1 lớp 7 chương trình mới môn tiếng Anh

    Ôn tập học kì 1 lớp 7 (thí điểm) môn tiếng Anh

    A. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 học kì 1

    1. The psent simple tense (Thì hiện tại đơn) a. Form * Tobe: is, am, are (+) S + is/ am/ are + O/ N.

    (-) S + isn’t/ am not/ aren’t + O/ N.

    (?) Is/ Are + S + O/ N ?

    Yes, S + is/ am/ are. No, S + isn’t/ aren’t/ am not.

    Ex. She (be) is twelve years old.

    Ex. I (not be) am not in Dong Truc.

    Ex. Is she (be) twelve years old?

    Yes, she (be) is.

    *Nomal verb (động từ thường):

    Ex.He ( live) lives in Can Kiem.

    They (live) live in Can Kiem.

    (-) S + don’t/ doesn’t + V + O

    Ex.He ( not live) doesn’t live in Binh Phu.

    They (not live) don’t live in Can Kiem.

    (?) Do/ Does + S + V + O? Yes, S + do/ does. No, S + don’t/ doesn’t.

    Ex. Does He (live) live in Binh Phu?

    Do They (live) live in Can Kiem?

    Usage (cách dùng): Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.

    b. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn:

    – Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never.

    – Các trạng từ chỉ thời gian: every + time (every day), today, nowadays, Sundays.

    2. Future simple tense (Thì tương lai đơn giản) a. Form (+) S + will/ shall + V + O.

    Ex. We (do) will do the first term test next week.

    (-) S + will not/ shall not + V + O. won’t/ shan’t

    Ex. We (not do) won’t do the first term test tomorrow.

    (?) Will/ Shall not + S + V + O? Yes, S + will/ shall. No, S + won’t/ shan’t.

    Ex. Will you (go) go to school tomorrow ?

    Yes, I will.

    b. Usage (cách dùng): Thì tương lai, thường là đưa ra quyết định ngay khi nói.

    Ex. A: There will be a new good on tonight.

    B: Then I will see it tonight.

    c. Dấu hiệu nhận biết: tomorrow (ngày mai); next + time (next week, next Monday, next Spring,…); in the future (trong tương lai).

    2. Verbs of liking + V-ing: (một số động từ theo sau bởi V-ing) 1. Imperatives with more and less

    Ta thêm more hoặc less vào sau động từ, loại câu này thường dùng để đưa ra lời khuyên.

    Ex: Eat less fast food!

    Do more exercises!

    2. Compound sentence * Cách dùng:

    – Khi muốn nối 2 mệnh đề của một câu hoặc 2 câu với nhau, ta sử dụng các từ nối để thành lập câu ghép. Các từ nối phổ biến và đơn giản nhất đó là: and, or, but, so.

    – Ngoài ra, các em cũng thường xuyên gặp những từ nối sau: because, although/ eventhough/ though

    Ex. I love fish. I love chicken too

    I love fish and chicken.

    It is raining. I have to stay at home.

    Because it is raining, I have to stay at home.

    1. The past simple: a. Form:

    b. Usage: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

    3. Dấu hiệu nhận biết: Yesterday, ago, last week/ month/ year, in the past, in 2021,…

    Ex. Uncle Ho passed away in 1969.

    a. Thêm – d vào sau các đb. Đối với các động từ theo quy tắc một âm tiết, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm ( trừ h, w, x) chúng ta phải gấp đ2. The psent perfect: a. Form: b. Cách thành lập quá khứ phân từ V3: ôi phụ âm trưc. Usage: ớc khi thêm -ed. ộng từ theo quy tắc tận cùng là -ee hoặc – e

    Ex. live lived, love loved, agree agreed

    Ex. fit fitted, stop stopped, fix fixed

    – Trước y là một phụ âm, ta biến y thành i trước khi thêm -ed: study ® studied

    – Trước y là một nguyên âm, ta thêm -ed bình thường: play ® played.

    d. Dấu hiệu nhận biết: * since và for:

    -Với các động từ còn lại , ta thêm -ed: work ® worked, learn ® learned.

    – Với động từ thường theo quy tắc, thêm -ed vào sau động từ đó: work worked, play played.

    – Với động từ bất quy tắc, tra cột quá khứ phân từ 2 của bảng động từ bất quy tắc: bring brought, sing sung.

    – Thì HTHT dùng để diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

    * already và yet:

    Ex. He has completed his project.

    – Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể lặp lại trong tương lai.

    Ex. Johny has seen that movie three times.

    – Chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục trong tương lai.

    Monica has lived in that house for 20 years.

    – for + khoảng thời gian: for two days, for ten years,…

    * Một số trạng ngữ chỉ thời gian khác:

    – since + mốc thời gian: since 1994, since February,…

    1. So sánh bằng (không bằng): a. So sánh bằng: b. So sánh không bằng:

    Ex. We have studied English for ten years.

    2. So giống nhau (không giống nhau): a. So sánh giống nhau:

    We have studied English since 2005.

    b. So sánh không giống nhau: 3. So sánh khác nhau :

    – already dùng trong câu khẳng định, thường đứng ngay sau have/has, thỉnh thoảng sẽ đứng cuối câu.

    Ex. We have already written our reports.

    a. Đồng tình trong câu khẳng định:

    We have written our reports already.

    – yet dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, thường đứng ở cuối câu.

    Ex.We haven’t written our reports yet.

    b: Đồng tình trong câu phủ định: Đồng tình trong câu phủ định cũng giống như đồng tình trong câu khẳng định, chỉ khác một điều là ta thay so, too bằng either, neither. Cụ thể:

    Have you written your reports yet?

    Các trạng ngữ chỉ thời gian sau thường dùng với HTHT: so far, until now, up to now, up to psent, recently, lately,…

    1. How many, how much (bao nhiêu) a. How many:

    Ex. He isn’t as weigh as his father.

    Ex. She is the same tall as I.

    She isn’t the same beautiful as her mother.

    She isn’t the same beautiful as her mother.

    4. Đáp lại đồng tình với too, so, either và neither:

    b. How much:

    Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì đó và một người, vật khác cũng làm một việc tương tự, ta sử dung lối nói đồng tình. Để tránh lặp lại từ của câu trước, ta dùng liên từ and, và dùng một câu đơn giản có sử dụng từ so hoặc too. Hai từ này mang nghĩa là “cũng thế”. Cụ thể:

    Ex: I am happy, and you are, too.

    I work for a school, and she does, too.

    Ex: She isn’t a doctor, and he isn’t, either.

    I didn’t see him, and Janny didn’t, either.

    How many + noun-s/ noun-es + are there…… ?

    There is + a/ an/ one + singular noun.

    There are + số lượng + plural noun-s/ es.

    Ex: How many people are there in your family?

    2. A, an, some, any a. a và an (một)

    There are five people.

    How much + non – count noun + is there ….?

    b. some và any (một vài, một ít)

    + do/ does/ did + V + O?

    There is + some + non – count noun.

    S + V + SL + ……

    Ex: How much water do you drink everyday?

    Two liters.

    * Ngoài ra how much còn thường được dùng khi hỏi giá cả

    Ex: How much does that shirt?

    – 50.000 dong.

    A an được dùng cho danh từ số ít đếm được. A đứng trước phụ âm, an đứng trước nguyên âm (tính theo cách phát âm chứ không phải cách viết)

    a cat, a house, an ocean, an hour.

    2. Quy tắc chuyển: S + V + O + (time).

    – some được dùng cho các danh từ không đếm được hoặc đếm được số nhiều ở trong câu khẳng định.

    Ex: There is some water.

    There are some books on the desk.

    any được dùng cho các danh từ không đếm được hoặc đếm được số nhiều ở trong câu phủ định và câu hỏi.

    3. Cấu trúc câu bị động các dạng cụ thể:

    Ex: There isn’t any food.

    Are there any chairs in the room?

    1. Cách dùng: Trong Tiếng Anh người ta rất hay dùng câu bị động. Trong câu bị động, chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động chịu tác động của hành động. Nếu trong câu có 2 tân ngữ, nếu muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ, thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động sẽ là tân ngữ gián tiếp.

    Ex: I gave him a book.

    He was given a book by me.

    A book was given to him by me.

    – Đưa tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ câu bị động.

    – Động từ của câu chủ động chuyển về dạng tobe + V3 trong câu bị động. Thì của câu bị động chia theo thì của câu chủ động.

    – Chủ ngữ của câu chủ động đưa về dạng by + O.

    – Cụm tự chỉ thời gian trong câu chủ động đặt sau by + O của câu bị động.

    a. Thì hiện tại đơn giản: S + is/ am/ are + PII/ V-ed + by O + (time).

    Ex: I do my homework everyday.

    My homework is done by me everyday.

    b. Thì quá khứ đơn: S + was/ were + PII/ V-ed + by O + (time)

    Ex. She washed clothes last night.

    Clothes were washed by her last night.

    c. Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + being + PII/ V-ed + by O + (time).

    Ex. He is watering the vegetables in the garden now.

    The vegetables are being watered by him now.

    d. Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + being + PII/ V-ed + by O + (time).

    Ex. They was painting her house at 8 a.m yesterday.

    Her house was being painted at 8 a.m yesterday.

    e. Thì tương lai đơn giản: S + will/ shall + be + PII/ V-ed + by O + (time)

    Ex. You will do first term tests next month.

    First term tests will be done by you next month.

    f. Thì tương lai gần: S + is/ are/ am going to + be + PII/ V-ed + by O + (time)

    I. Choose the best answer by circling A, B, C or D:

    Ex. We are going to move December next Friday.

    December is going to be moved by us next Friday.

    e. Thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + PII/ V-ed + by O + (time)

    Ex. Lan has lived in Can Kiem since 2005

    Can Kiem has been lived in by Lan since 2005.

    f. Động từ khuyết thiếu: S + can/ could/ must/ have to

    may/ might/ would

    Ex. She can draw some pictures in a few minutes.

    Some pictures can be drawn by her in a few minutes.

    B. Bài tập luyện tập Tiếng Anh lớp 7 học kì 1

    C. I like to do nothing D. Orange juice, please

    6. I …………… playing board games interesting because I can play them with my friends.

    7. -” Would you like me to turn off your computer?

    A. collecting things. B. playing sports

    9. I …………….. Nha Trang when I was a child.

    Đáp án II. Put the verbs in the correct form.

    10. He …………… to the USA so far.

    11. Americans eat a lot of junk food, chúng tôi food causes obesity.

    12. Tim: I feel itchy and my nose is running. Doctor: ………………………..

    C. Drink more water. Eat less meat D. I think you have a stomachache.

    13. Pick out the word whose main stress is placed differently from the others.

    14. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

    20. Choose one mistake and correct it.

    1. I enjoy (fish) ………………………………………….. because it (be) …………………. relaxing.

    2. Jane will play chess after she (finish) …………………………. school.

    3. What …………………… your mother often (do) chúng tôi weekends?

    4. I think, in the future people (not play) ………………………………… inpidual games.

    5. We find (arrange) ……… flowers interesting because it (help) …………… us relax.

    6. I (not collect) …………………………………. dolls when I grow up.

    Mary’s hobby is singing. She enjoys (1) ………………………… very much. When her brother (2) ………………………… a karaoke set last month, Mary was so glad that she sang every day after dinner. She likes to sing only (3) ………………………… songs. In fact, she has already sung all the songs found (4) ………………………… the karaoke discs. Minh is singing in the karaoke (5) ………………………… organized by the RC Center this Saturday. Her family is going (6) ………………………… to support her.

    1. – …………… do you find making pottery? – I finding making pottery interesting.

    A. What B. How C. Why D. Whe

    2. chúng tôi eggshells and he will continue the third one.

    A. carves B. has carved C. carved D. will carved

    3. My father hates ………… coffee. He pfers tea.

    A. to drink B. drink C. drinks D. drinking

    4. I have a temperature,………………………………. .

    A. but I go to bed early B. so I feel tired

    C. or I am putting on weight D. and I eat more vegetables

    5. Which word has the underlined part pronounced differently from the others?

    6. Which word has main stress differently from the others?

    A. volunteer B. charity C. melody D. calorie

    7. Beethoven ………….. a lot of songs.

    Đáp án V. Choose the best answer to complete the passage

    A. composes B. composed C. has composed D. compose

    8. Liz: I am so nervous thatI am putting on weight./ Tony: ……………………….. .

    A. Wash your hand more B. Eat less junk food

    C. Sleep more D. Sunbathe less

    9. Jack spends almost his time staring at his smartphone, …………. is very short-sighted.

    A. and B. or C. but D. so

    Đáp án III. Complete each sentence so it means the same as the sentence above.

    10. My father loved …………. horse-riding when he was young.

    A. doing B. going C. playing D. taking

    11. She feels itchy and her nose is running. She says she has ………….. .

    A. headache B. toothache C. allergy D. flu

    12. Jenifer says that she ……………. collecting dolls, but she…………… in the future.

    A. will like/ won’t continue C. likes/ continues

    B. likes/ won’t continue D. will like/ continues

    Headache is a very common disease. The symptoms (1)…….. a headache are various. People may (2)……….. pains only one side of the head. Sometimes when the pain goes away, the head is sore. People have a headache (3) …………. they work too hard or they are too nervous about something. (4)……….. can help cure the disease but people usually have to do more than taking tablets. They can pvent headaches by changing their diets or their (5)…………… or simply by going to bed.

    1. A. on B. in C. of D. at

    2. A. be B. have C. happen D. take

    3. A. when B. but C. so D. and

    4. A. Medicine B. Doctor C. Sport D. Fruit

    5. A. life B. lifestyles C. hobbies D. working

    1. I didn’t go to school because I was sick.

    2. It will be good if you eat less meat and more vegetables.

    3. He likes playing computer games in his free time.

    1. I was sick, so I didn’t go to school.

    VI. Read and fill in the blanks with ONE word given in the box.

    2. You should eat less meat and more vegetables

    3. You should eat less meat and more vegetables

    4. I enjoy watching TV in the evening

    5. I find learning English important

    6. Coffee is my brother’s favorite drink.

    7. How much is a plate?/ How much does a plate cost?

    8. There is some meat and tofu in this food.

    9. My sister likes chicken very much.

    10. Many kinds of food have sugar.

    Huong/ be/ student/ class 7A/ Quang Trung school. Collect glass bottles/ be/ one of/ favorite hobbies. She/ start/ hobby/ when/ ten years old. She often/ share/ hobby/ sister. She/ find/ hobby/ interesting/ useful. She/ feel/ happy/ when/ look at/ beautiful flower vases/ make/ them. She/ continue/ hobby/ future/ because it/ help/ save/ environment.

    Huong is a student in class 7A at Quang Trung school. Collecting glass bottles is one of her favorite hobbies. She started her hobby when she was 10 years old. She often shares her/ the hobby with her sister. She finds her hobby interesting and useful. She feels happy when she looks at beautiful flower vases made from them. She will continue her hobby in the future because it helps save the environment.

    Kien/ be/ student/ class 7B/ Le Loi school. Play football/ be/ one of/ favorite hobbies. He/ start/ hobby/ when/ six years old. He often/ share/ hobby/ his friends. He/ find/ hobby/ interesting/ relaxing. He/ feel/ healthier/ when/ play football/ every day. He/ continue/ hobby/ future because it/ help/ keep fit.

    Kien is a student in class 7B at Le Loi school. Playing football is one of favorite hobbies. He started his hobby when he was six years old. He often shares his hobby with his chúng tôi finds his hobby interesting and relaxing. He feels healthier when he plays football every day. He will continue his hobby in the future because it helps him keep fit.

    Ngoài đề cương ôn thi học kì 1 lớp 7 môn tiếng Anh ở trên, các em học sinh còn có thể tham khảo các đề cương học kì 1 lớp 7 môn Toán, đề cương học kì 1 lớp 7 môn Văn Lý, Hóa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với việc ôn thi học kì 1 qua đề cương và các đề thi cũ, các em sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các em học tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • De Thi Noi Hk1 Lop 7 Thi Diem
  • Speaking Thi Diem 7 Hk 1
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 8 Môn Tiếng Anh Năm 2014
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 8 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 2 Năm Học 2021
  • Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 (Thí Điểm) Môn Tiếng Anh Năm Học 2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv