Xem Nhiều 12/2022 #️ Cùng Giải Thử Đề Thi Tiếng Việt Tại Kỳ Thi Đại Học Hàn Quốc 2022 / 2023 # Top 14 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cùng Giải Thử Đề Thi Tiếng Việt Tại Kỳ Thi Đại Học Hàn Quốc 2022 / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cùng Giải Thử Đề Thi Tiếng Việt Tại Kỳ Thi Đại Học Hàn Quốc 2022 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc theo mô hình 6 – 3 – 3. Nghĩa là, cấp tiểu học kéo dài 6 năm, THCS 3 năm và 3 năm THPT.

Từ năm 1995, Hàn Quốc không có kỳ thi tốt nghiệp THPT. Học sinh muốn tốt nghiệp trung học và xét tuyển vào đại học phải trải qua một kỳ thi chung.

Theo quy định của Bộ Giáo dục Hàn Quốc, kỳ thi đại học trên toàn quốc sẽ diễn ra trong cùng ngày thứ Năm của tuần thứ 2 tháng 11 hàng năm. Các thí sinh sẽ phải thi chung các môn thi như bên dưới.

⇢ Thi đại học ở Hàn Quốc và những điều chưa biết

Kỳ thi căng thẳng bắt đầu từ 08:00 ~ 17:00, với 5 môn thi: Quốc ngữ, Toán, tiếng Anh, các môn xã hội (Đạo đức, Lịch sử, Địa lý, Pháp luật và xã hội, Chính trị, Kinh tế, Xã hội và Văn hóa) hoặc các môn khoa học (Lý, Hóa, Sinh), các môn ngoại ngữ thứ hai (tiếng Việt, tiếng Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, tiếng Ả Rập…).

Hình thức thi chủ yếu là trắc nghiệm. Một số trường có chuyên ngành đặc biệt sẽ thi riêng như Đại học Mỹ thuật thi vẽ, Học viện Âm nhạc thi biểu diễn và hát. Vì phải thi từ sáng tới tối nên việc thí sinh khóc trong lúc làm bài là rất bình thường. Có những người vừa bước ra khỏi trường đã ngất xỉu.

Sau khi có kết quả thi đại học, học sinh căn cứ điểm để nộp hồ sơ xét tuyển. Mỗi trường có một mức điểm chuẩn khác nhau, thay đổi theo số sinh viên đăng ký từng năm.

Từ năm 2013, Bộ Giáo dục Hàn Quốc chọn Tiếng Việt là môn ngoại ngữ thứ 2 trong danh sách các môn thi tuyển sinh đại học.

Hiện nay, nhiều trường đại học ở Hàn Quốc đã có khoa Tiếng Việt, còn ở bậc phổ thông chỉ mới có trường THPT Ngoại ngữ Chungnam (thành phố Cheonan) có khoa Tiếng Việt thành lập từ năm 2015.

Theo đó, Tiếng Anh là ngoại ngữ thứ nhất, còn tiếng Đức, Pháp, Nga, Trung, Nhật, Tây Ban Nha, Ả Rập và Tiếng Việt được xếp vào ngoại ngữ thứ 2 để các thí sinh lựa chọn.

Chọn âm tiết để hoàn thành từ có nghĩa. Những câu đầu tiên thường là đơn giản nhất.

Chọn từ đúng để hoàn thành câu.

Chọn cả cụm từ để hoàn thành câu.

Bây giờ là mấy giờ? Phải hiểu tiếng Việt mới chọn được đúng nhỉ?

Chọn câu hỏi thích hợp với câu trả lời như trong bài đọc.

Thứ tự công việc của Hà là gì?

Nội dung của bài đọc này là gì?

Thời tiết của Cần Thơ được miêu tả trong bài viết như thế nào?

Câu hỏi đúng là gì?

Tiếp tục tìm câu hỏi, câu trả lời đúng với bài đọc dài hơn.

Hãy sắp xếp thứ tự của đoạn hội thoại cho đúng.

Chọn câu miêu tả đúng bức tranh này.

Tìm nội dung đúng của bài đọc.

Nội dung không có trong bài hội thoại này là gì?

Đâu là đáp án phản ánh đúng với nội dung bài viết?

⇢ Giải tiếp đề thi tiếng Việt kỳ thi đại học 2020

Thử Sức Với Đề Thi Môn Tiếng Việt Trong Kỳ Thi Đại Học Hàn Quốc 2022 / 2023

Tuy chỉ là kiến thức ngữ pháp, từ vựng thông thường nhưng đề thi môn Ngoại ngữ Tiếng Việt lại khiến người Hàn Quốc vò đầu bứt tóc vì… khó!

Ngày 14/11 vừa qua, gần 595.000 học sinh lớp 12 ở Hàn Quốc bước vào kỳ thi kiểm tra năng lực quốc gia CSAT (còn gọi Suneung). Đây là cuộc thi khốc liệt bậc nhất ở xứ sở kim chi.

Trong vòng 8 tiếng, các sĩ tử sẽ thực hiện bài thi các môn Hàn ngữ, Toán, Tiếng Anh, Lịch sử, Khoa học (tự chọn Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội), Ngoại ngữ 2.

Bên cạnh môn ngoại ngữ bắt buộc là tiếng Anh, sĩ tử lựa chọn thêm một môn ngoại ngữ thứ 2 để thi. Từ năm 2013, tiếng Việt được đưa vào danh sách ngoại ngữ thứ 2, bên cạnh các ngôn ngữ khác như Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Hoa, Nhật, Nga.

Trong các môn ngoại ngữ thứ hai, tiếng Việt là môn được sĩ tử Hàn Quốc lựa chọn thi nhiều nhất.

Đề thi môn tiếng Việt tại kỳ thi đại học Hàn Quốc khiến sĩ tử bối rối

Đề thi tiếng Việt trong kỳ thi tuyển sinh Đại học ở Hàn Quốc gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm: Kiểm tra ngữ pháp, từ vựng, cách dùng từ trong tiếng Việt, kéo dài trong 40 phút.

Vì chúng ta là người Việt nên sẽ thấy đề thi này siêu dễ nhưng với người Hàn Quốc thì đó là một thử thách vô cùng lớn. “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”, những câu hỏi tưởng chừng đơn giản lại là câu đánh đố đối với thí sinh dự thi Đại học ở Hàn. Đề thi được trình bày bằng cả tiếng Việt và tiếng Hàn.

Đề thi vào các trường Đại học Hàn Quốc sẽ do những giáo viên giỏi biên soạn. Thầy cô sẽ được đưa đến một địa điểm bí mật, bị cách ly và cắt đứt liên lạc với bên ngoài cho đến khi kỳ thi kết thúc. Điều này để tránh việc đề thi có thể bị lộ ra bên ngoài.

Quan hệ hợp tác trên nhiều mặt giữa Việt Nam và Hàn Quốc khiến nhu cầu học tiếng Việt của các sinh viên và người Hàn cũng tăng cao. Thậm chí, học tiếng Việt còn trở thành “cơn sốt” tại quốc gia này, ngày càng nhiều người, đặc biệt giới trẻ và dân văn phòng lựa chọn ngôn ngữ thứ 2 này.

Những kiến thức từ vựng, ngữ pháp đơn giản với người Việt nhưng thực sự phức tạp với sĩ tử Hàn Quốc.

Theo Yonhap, 8h40 sáng 14/11, kỳ thi kiểm tra năng lực quốc gia CSAT (hay còn gọi là Suneung) chính thức diễn ra tại 1.185 điểm thi trên toàn quốc.

Năm nay, kỳ thi có sự tham gia của 548.734 thí sinh. Trong đó có 394.024 em là học sinh trung học – con số thấp nhất kể từ năm 1993.

CSAT được tổ chức mỗi năm một lần và được coi là cuộc thi quan trọng, áp lực bậc nhất tại quốc gia có nền kinh tế lớn thứ tư châu Á.

Giờ làm việc tại các văn phòng công cộng bị trì hoãn một tiếng đến 10 giờ sáng để tránh tắc nghẽn giao thông khi các thí sinh đến điểm thi. Các chuyến bay bị trì hoãn 35 phút (từ 13h đến 13h40 phút chiều) để tránh tiếng ồn khi các bài kiểm tra nghe tiếng Anh diễn ra.

Năm nay, kết quả thi đại học dự kiến được công bố vào ngày 4/12.

Lệ Thu

Đề Thi Học Kỳ I / 2023

ĐỀ THI HỌC KỲ I – TIẾNG ANH LỚP 11- NH:2011-2012

Đề 1:

Choose the best answer (A,B,C or D) for each sentence.

Câu 1: She is very shy; that’s why she doesn’t enjoy parties.

A. If she hadn’t been too shy, she would have enjoyed parties. B. If she weren’t shy, she will enjoy parties.

C. She said that if she wasn’t very shy, she would enjoy parties. D. If she weren’t very shy, she would enjoy parties.

Câu 2: Choose the word that has stress pattern different from that of the other words.

A. successful B. together C. relation D. celebrate

Câu 3: On the New Year’s Day, friends and relatives pay New Year calls.

A. give a ring B. exchange New Year wishes

C. come to visit D. visit and exchange New Year wishes

Câu 4: Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting:

A B C D

Câu 5: ” Thank you very much for your help, John,” said Daisy.

A. Daisy would like John to help her. B. Daisy told John to help her

C. Daisy wanted John to help her and said thanks D. Daisy thanked John for helping her

Câu 6: One third of the world’s ……………………… consumes two thirds of the world resources.

A. men B. population C. human D. people

Câu 7: chúng tôi return my book the next Friday.

A. proposed B. reminded C. suggested D. promised

Câu 8: Choose the word that has stress pattern different from that of the other words.

A. pagoda B. calendar C. relative D. decorate

Câu 9: I apologized …………………… the book at home.

A. leaving B. to leave C. for leaving D. to leaving

Câu 10: I’m sorry you’ve missed the train, chúng tôi minutes ago.

A. has been left B. left C. has left D. had left

A. to stop smoking B. to stop to smoke C. stop smoking D. stop smoke

Câu 12: Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting:

A B C D

Câu 13: I threw my old trainers and bought some new ……………………. .

A. ones B. any C. one D. some

Câu 14: Before TET ,housewives are always busy cooking …………………… foods

A. traditionally B. traditional C. traditionize D. tradition

Câu 15: He didn’t come to class for three days ,and…………………. knows where he is .

A. everyone B. anyone C. noone D. some one

Câu 16: Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting:

A B C D

Câu 17: If I ……………………… you, I’d call and apologize.

A. were B. Was C. would be D. am

Câu 18: Some high school students take part in helping the handicapped.

A. play a role of B. are a part of C. participate D. take a place of

Câu 19: In some many European countries, people of all ages…………………birthdays.

A. prefer B. display C. celebrate D. present

Câu 20: Bob wrote some letters and then went to bed.

A. After Bob had gone to bed, he wrote some letters. B. After Bob had written some letters, he went to bed.

C. While Bob was writing some letters, he went to bed. D. Before Bob wrote some letters, he had gone to bed.

Câu 21: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.

Câu 22: There’s ……………….sharp in my shoe and I feel hurt.

A. anything B. everything C. something D. nothing

Câu 23: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.

Câu 24: A situation in which people or organizations compete with each other to find out who is the best at something. A. activity B. participation C. competition D. performance

Câu 25: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.

Câu 26: I chúng tôi job in that company.

A. being offered B. offering C. to be offered D. to offer

Câu 27: I closed all the windows and then locked the door.

A. Having closed all the windows, I locked the door. B. Having locked the door, I closed all the windows.

C. Having locked the door, then all the windows were closed.

D. Having closed all the windows, then the door was locked.

Câu 28: I remember someone gave me a teddy bear on my 10th birthday.

A. On my 10 th birthday, I was given a teddy bear and I remember.

B. I remember being given a teddy bear on my 10 th birthday.

C. A teddy bear is remembered to give me on my 10 th birthday.

D. Someone is remembered gave me a teddy bear on my 10 th birthday.

Câu 29: ” Where did you get money to pay………….. this hat?” his father asked.

A. with B. about C. of D. for

Câu 30: The most important thing of a true friendship is……………………….

A. richness B. unselfishness C. hapiness D. selfishness

Choose the correct answer – A,B,C or D – to complete the pasage.

To many people, their friends are the most important in their life. Really good friends always (31)………. joys and sorrows with you and never turn their backs on you. Your best friend may be someone you have known all your life or someone you have grown (32)………………with.

There are all sorts of things that can (33)……………about this special relationship. It may be the result of enjoying the same activities and sharing experiences. Most of us have met someone that we have immediately felt relaxed with as if we had known them for ages. However, it really takes you years to get to know someone well (34)…………to consider your best friend.

To the majority of us, this is someone we trust completely and (35)…………..understands us better than anyone else. It’s the person you can tell him or her your most intimate secrets .

Câu 31: A. share B. spend C. give D. have

Câu 32: A. through B. in C. up D. on

Câu 33: A. cause B. provide C. result D. bring

Câu 34: A. enough B. such C. so D. too

Câu 35: A. which B. whom C. who D. Whose

Choose the correct answer – A,B,C or D – to each question

Mankind is feeling greater pressure from the expanding number of people. The area of the earth can never be expanded. Nor are there endless sources of food and clothing. Yet people are being born faster than they are dying. In the next forty years, the world population may double. How can so many people be fed? What is worse, there is danger that someday mankink will have only standing room.

Birth control should be a basic policy in our country. China has the greatest number of population in the world. With a high birth rate, the production of grains and goods will be unable to meet the need of the people. To raise people’s living standard, we must practise birth control.

Câu 36: Which of the following sentences is TRUE?

A. The faster the population grow the more natural resources we own.

B. The natural resources are always enough to supply the hugest population.

C. It’s necessary to practise birth control to raise people’s living standards.

D. The production of grains always meet the need of people.

Câu 37: Which country has the greatest population in the world?

A. Canada B. The United States C. Britain D. China

Câu 38: The world population may double in the next forty years because……………………….

A. people don’t know how to limit population B. government hasn’t provided birth-control methods. C. people are being born faster than they are dying D. each individual isn’t responsible for limiting population. Câu 39: In a family having more children,………………………….

A. the parents cannot remember all the children’s name.

B. the children cannot be given a good breeding in food, clothing, shelter, education.

C. the parents will die at their young age.

D. it’s very difficuilt for children to take care of their parents.

Câu 40: Mankind is feeling greater pressure from……………………

A. the supplying of food and clothing B. the expanding number of people. C. the building of remote regions D. the expanding the area of the earth.

Topics

Knowledge

Comprehension

Application

Total

I. Phonetics (MCQ) (5×0,25=1.25ms)

– Word stress: 2, 3-syllable words.

3

2

5

II. Reading (MCQ) (10×0,25=2.5ms)

– Reading comprehension: (5 questions)

2 2

2 2

1 1

10

III. Structures and vocabulary

– Infinitive with(out) TO.

– Passive infinitive & gerund.

– Gerund & present participle.

– Perfect gerund & perfect participle

– Conditional sentences.

– Pronouns: one(s), someone, anyone…

– Preposition

1

1

1

1

1

3

1 1

11

1

1 2

1

17

IV. Writing

– Identifying error (3 questions)

1

2

1

2

1

1

8

TOTAL SENTENCES

TOTAL MARKS

PERCENTAGE

20

5.0 pts

50%

12

3.0 pts

30%

8

2.0 pts

20%

40

1. D 2. D 3. D 4. A 5. D 6. B 7. D 8. A 9. C 10. B 11. A 12. B 13. A 14. B 15. C 16. C 17. A 18. C 19. C 20. B 21. B 22. C 23. B 24. C 25. C 26. C 27. A 28. B 29. D 30. B31. A 32. C 33. D 34. A 35. C 36. C 37. D 38. C 39. B 40. B

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG QUỐC HỌC QUY NHƠNĐề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học 2011-2012

Môn: TIẾNG ANH – Lớp: 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian phát đề)

(Đề kiểm tra có 03 trang)

Mã đề: 132

Choose the best option to complete each of the following sentences from 1 to 20

Thanksgiving is associated with the time when Europeans first came to North America. In 1620 the ship the Mayflowers arrived, bringing about 150 people who today are usually called Pilgrims. They arrived at the beginning of a very hard winter and could not find enough to eat, so many of them died. But in the following summer Native Americans showed them what foods were safe to eat, so that they could save food for the next winter. They held a big celebration to thank God and the Native Americans for the fact that they had survived.

Today people celebrate Thanksgiving to remember these early days.

The most important part of the celebration is a traditional dinner with foods that come from North America. The meal includes turkey, sweet potatoes (also called yams) and cranberries, which are made into a kind of sauce or jelly. The turkey is filled with stuffing or dressing, and many families have their own special recipe. Dessert is pumpkin made into a pie.

On Thanksgiving there are special television programs and sports events. In New York there is the Macy’s Thanksgiving Day Parade, when a long line of people wearing fancy costumes march through the streets with large balloons in the shape of imaginary characters. Thanksgiving is considered the beginning of the Christmas period, and the next day many people go out to shop for Christmas presents.

Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4 / 2023

Giới thiệu bộ đề thi tiếng việt lớp 4 để các bạn ôn tập các kỳ thi cuối kỳ và kỳ thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 4

I. Đọc thành tiếng ( ) Kiểm tra trong các tiết ôn tập ở tuần 34 theo quy đinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.

Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua … nổi tiếng vẫy gọi. Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu … xanh ngát bạch đàn những đồi Măng đòi Hòn … Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân. Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối. Lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo cao hồ thấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca-nô rẽ sóng chở du khách dạo chơi nhìn ngắm. Hơn một nghìn héc-ta hồ nước lọc qua tầng đá ong mát rượi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi. Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn. Tiếng chim gù, chim gáy khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.

A. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.

B. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻ trung.

C.Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.

A. Chín danh từ riêng (Đó là………………………………………………….

…………………………………………………………………………………

B. Mười danh từ riêng (Đó là …………………………………………………

…………………………………………………………………………………

C. Mười một danh từ riêng (Đó là ……………………………………………

…………………………………………………………………………………

5. Vị ngữ trong câu “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài” là những từ ngữ nào ?

A. khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài

B. mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.

C. bhư mở rộng mãi ra không gian mừ thu xứ Đoài

6. Chủ ngữ trong câu “Từ Tanm Đảo nhìn về phí tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày” là những từ nào ?

A. Từ Tan Đảo nhìn về phía tây

B. vẻ đẹp của Ba Vì biển ảo lạ lùng

7. Trong đoạn văn thứ nhất (“Từ Tam Đảo … đến chân trời rực rỡ.) tác giả sử dụng mấy hình ảnh so sánh ?

C. Một hình ảnh ( là ……………………………………………………….)

B. Hai hình ảnh (là…………………………………………………………)

C. Ba hình ảnh (là …………………………………………………………)

A. Một kiểu câu ( là………………………………………………………..)

B. Hai kiểu câu ( là ………………………………………………………..)

C. Ba kiểu câu ( là…………………………………………………………)

Săn chuột là thú chơi đối với trẻ ở nông thôn.

Dụng cụ để săn chuột đồng na ná như cái dọng để hái ổi, hái thị. Nó là ống tre, chẻ một đầu, ken cho rộng ra để cắm vào hang chuột. Khí giới của người săn chuột là rơm khô, cái quạt nan và con vàng hay con mực. Ra cánh đồng, tìm bờ ruộng hoặc chân tre nơi có cái miệng hang, hang nào nhẵn thín là có chuột. Nhét rơm, châm lửa rồi quạt. Quạt mạnh vào, hết rơm thì dùng cỏ khô, lá tre khô. Thường thì hang chuột nào cũng có bốn, năm cái cửa hang.Tìm xem chỗ nào có khói thì lấy đất trét lại, chỉ chừa một cửa hang thôi, cắm cái dọng vào, đón lõng con chuột sặc khói chạy ra. Nếu nó ra, chui vào dọng thì bóp chặt, cầm đuôi rút ra, quay mấy vòng cho nó chóng mặt. Thế là cu cậu nằm quay lơ.

Thích nhất là bắt được con chuột đầu tiên. Con chó sủa ầm lên, nhảy cẩng, lăn xả vào con chuột, hít hít. Có khi con chuột sổng ra, nhưng chuột không nhanh bằng chó, nó bị ngoạm ngay. Ở mỗi cửa hang, con chó bao giờ cũng hít hít. Hang nào có chuột là nó sủa ầm ỉ ngay và đúng là sẽ bắt được chuột. Con chó tài thật !

Bắt được con chuột thích thật vì trừ được tên ăn hại.

Những tin mới hơn

Bạn đang xem bài viết Cùng Giải Thử Đề Thi Tiếng Việt Tại Kỳ Thi Đại Học Hàn Quốc 2022 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!