Xem Nhiều 12/2022 #️ Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Thái Đơn Giản / 2023 # Top 20 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Thái Đơn Giản / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Thái Đơn Giản / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Thái đơn giản

Tiếng Thái có cấu trúc câu phủ định ไม่ (không), ไม่ได้ (không được), ไม่ใช่ (không phải) 

Ví dụ như:

Tiếng Thái có tính từ đứng sau động từ hoặc đứng ở cuối câu

Ví dụ như:

Tiếng Thái đối với câu hỏi trả lời đúng hoặc phủ nhận thường có câu หรือ (rử) hoặc หรือไม่ (rử ma”y), มั้ย (máy), ไหม (máy) ở cuối câu 

Ví dụ như:

– Hỏi: เขาจะมาไหม: họ có đến không?

– Trả lời: ค่ะ เขาจะมาค่ะ: có, họ sẽ đến.

Tiếng Thái đối với các từ dùng để hỏi thường đặt ở đầu câu hoặc cuối câu: อะไร (cái gì?), เมื่อไร (khi nào?), ไหน (ở đâu?), ทำไม (tại sao?), อย่างไร (như thế nào?), ใคร (ai?)

Ví dụ như:

– คุณชื่ออะไร?: Bạn tên là gì

– คุณกลับบ้านเมื่อไร?: Bạn về nhà khi nào?

– ห้องน้ำอยู่ไหน?: Nhà vệ sinh ở đâu?

– คุณไปเวียดนามอย่างไร?: Bạn đi Việt Nam như thế nào?

– ใครปิดประตู: Ai đóng cửa?

Tiếng Thái có thì hiện tại đơn sử dụng từ “กำลัง” ở trước động từ

Ví dụ như:

Tương lai đơn tiếng Thái sử dụng từ จะ hoặc กำลัง จะ trước động từ

Ví dụ như:

Bạn muốn học tiếng Thái nhưng chưa biết phải học tại đâu, nơi nào uy tín, học phí và thời gian học tập phù hợp với túi tiền cũng như lịch làm việc của mình. Hay bạn đã học qua mạng nhưng vẫn chưa thành công. Hãy liên hệ với chúng tôi Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ chuyên cung ứng gia sư dạy tiếng Thái tại nhà uy tín chất lượng được rất nhiều phụ huynh và học viên tin tưởng lựa chọn.

Là một trong những trung tâm được thành lập bởi những thành viên tâm huyết với nền giáo dục tại Việt Nam, Trung tâm gia sư Tài Năng Trẻ sẽ mang đến những chương trình dạy kèm tiếng Thái tại nhà chất lượng và chắt lọc từ kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, linh hoạt thay đổi theo từng khả năng học tập của học viên.

Đội ngũ gia sư tiếng Thái tại Gia sư Tài Năng Trẻ đều là Giáo viên dạy giỏi tại các trường ĐH ngôn ngữ nổi tiếng như ĐH KHXH&NV, ĐH Ngoại Thương, ĐH Sư Phạm,… hoặc các du học sinh Thái Lan, những người Thái bản địa yêu quý Việt Nam. Với tinh thần trẻ đầy nhiệt huyết, Gia sư Tiếng Thái chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ dễ dàng truyền đạt được đam mê và cái hồn của ngôn ngữ tới cho học viên, giúp học viên xây dựng hứng thú và tiếp thu bài học dễ dàng hơn.

Mỗi buổi học sẽ kéo dài từ 1 tiếng 30 phút đến 2 tiếng hoặc tùy theo nhu cầu học tập và ôn luyện của học viên và gia đình với mức học phí cực kỳ hợp lý, đảm bảo phù hợp với điều kiện đại bộ phận gia đình.

Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ và  chúng tôi  hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm gia sư dạy tiếng Thái tại nhà qua ứng dụng  chúng tôi .

Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng  chúng tôi , phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập cửa hàng CH-Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App Store (Hệ điều hành IOS).

Bước 2: Nhấp “Daykemtainha.vn” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

Bước 3: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua các mục giới thiệu.

Bước 4: Lựa chọn đối tượng sử dụng ứng dụng. Nếu là phụ huynh/học viên thì lựa chọn phụ huynh/học viên. Sau đó nhấp “Bắt đầu sử dụng”.

Bước 5: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua hướng dẫn. Sau khi đọc hướng dẫn trên ứng dụng, người dùng nhấp “Tôi đã hiểu” để tiếp tục.

Bước 6: Người dùng chọn “Đăng nhập bằng số điện thoại”. Sau đó nhập số điện thoại đang sử dụng vào ô và nhấp “Tiếp”. Sau khi đăng nhập số điện thoại, ứng dụng sẽ gửi mã số xác minh về số điện thoại của người dùng. Bạn nhập mã số xác minh và nhấp “Tiếp tục” để xác minh. Nếu không nhận được mã thì nhấp “Tôi không nhận được mã” để yêu cầu gửi lại mã xác minh.

Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

Bước 7: Người dùng vào mục Gia sư đề tìm gia sư theo yêu cầu. Người dùng chọn gia sư theo môn học và chọn bộ lọc thuộc thông minh ở bên phải thanh tìm kiếm để tìm gia sư chính xác hơn (bao gồm thông tin về năm sinh, giới tính, trình độ, khu vực). Sau khi chọn các mục yêu cầu về gia sư, người dùng nhấp “Áp dụng” để tìm gia sư.

Bước 8: Người dùng kích chọn vào gia sư phù hợp sau đó đăng yêu cầu. Để đăng yêu cầu, người dùng chọn “Tạo yêu cầu” ở góc phải màn hình. Tại phần này, người dùng điền đầy đủ thông tin tại các mục hiển thị. Sau đó nhấp “Tạo yêu cầu” để hoàn thành. Sau khi Tạo yêu cầu thành công, bộ phận giao lớp sẽ kiểm duyệt và ưu tiên gia sư mà người dùng đã lựa chọn.

Riêng website của Trung tâm: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 3.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 700 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà Tài Năng Trẻ luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm gia sư tiếng Thái tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

TRUNG TÂM GIA SƯ TÀI NĂNG TRẺ

HOTLINE: 090 333 1985 – 09 87 87 0217 CÔ MƯỢT

Website : http://daytiengthai.com

Email: info@giasutainangtre.vn

Quý phụ huynh có thắc mắc hay cần tư vấn thêm hãy điền đầy đủ thông tin vào form này: http://www.daykemtainha.vn/tim-gia-su – chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn trong thời gian sớm nhất.

 

 

Chia sẻ liên kết:

Cùng Bạn Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 3 Với 7 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đơn Giản. / 2023

Việc học ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 3 qua những ví dụ cụ thể sẽ giúp bạn biết cách dùng để vận dụng chúng trong đúng trường hợp và ngữ cảnh.

Kinh nghiệm học ngữ pháp tiếng hàn hiệu quả

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 3 : Có lẽ, chắc là (dự đoán trong tương lai)

Cấu trúc : A/V­(으)ㄹ 텔데: will be /will V

Ví dụ: 시험이 어려울 텐데, 어떻게 준비하지오? Đề thi chắc là khó, phải chuẩn bị sao đây?

오후에 비가 올 텔데, 우산을 준비헤 가세요 Buổi chiều chắc trời sẽ mưa, hay cầm dù theo

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 3 : không biết liệu rằng cái gì đó xảy ra hay thế nào không

Cấu trúc : A/V­(으)ㄹ지 모르겠어요

Ví dụ : 택시를 쉽게 잡을 수 있을지 모르겠군요 Không biết là có bắt được taxi không nữa

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 3 : Nơi làm gì đó

Cấu trúc : V­는 곳

Ví dụ :나가는 곳이 어느 쪽에 있지요? Lối ra đi hướng nào vậy?

택시 타는 곳이 어디예요? Chỗ bắt taxi ở đâu ạ?

Ngữ pháp sơ cấp 3 tiếng Hàn: Kết thúc câu cảm thán

Cấu trúc : A/V­네요

Thường đi với các từ chỉ mức độ:매우, 참,정말 ,….

Ví dụ : 한국말을 정말 잘하시네요 Bạn nói tiếng Hàn giỏi thật đấy

눈이 정말 많이 오네요 Tuyết rơi nhiều thật đấy.

Tuyệt chiêuhọc tiếng hàn trực tuyến nhanh chóng

Ngữ pháp sơ cấp 3 tiếng Hàn : trông có vẻ ( bề ngoài tính chất thế nào, đi với tính từ)

Cấu trúc A­아/어 보이다

Ví dụ: 신발이 아주 편해 보여요 Đôi giày nhìn có vẻ thoải mái

동생이 키가 커 보이네요 Em bạn trông có vẻ cao

기분이 참 좋아 보입니다 Trông bạn có vẻ phấn khởi

Ngữ pháp sơ cấp 3 tiếng Hàn : Trông giống ai, cái gì (đi với danh từ)

Cấu trúc : N을/를 닮다

Ví dụ : 딸이 누구를 닮았어요? Con gái bạn giống ai?

저는 어머니를 닮았어요Tôi trông giống mẹ

Ngữ pháp sơ cấp 3 tiếng Hàn : giống nhau

Cấu trúc : N와/과 닮다

Ví dụ : 동생은 저와 많이 닮았어요 Tôi và đứa em rất giống nhau

저는 형과 별로 닮지 않았어요 Tôi chả giống anh trai tẹo nào.

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cơ Bản / 2023

1.~ 아 (어 / 여) 요

~ 아 (어 / 여) 요 là dạng đuôi dùng để kết thúc câu thể khẳng định và được dùng với bạn bè, gia đình và người thân. Khi gốc tính từ, động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅗ hoặcㅏ thì dùng với đuôi kết thúc câu là 아요

Khi gốc tính từ, động từ kết thúc bằng các nguyên âm ㅡ, ㅣ, ㅓ, ㅜ thì chúng ta dùng với dạng đuôi 어요

Động từ 하다 sẽ được dùng với 여요

Ví dụ:

가다 + 아요 = 가요 đi

하다 + 여요 = 해요 làm

오다 + 아요 = 와요 đến

끄다 + 어요 = 꺼요 tắt

주다 + 어요 = 줘요 cho

기다리다 + 어요 = 기다려요 chờ, đợi

먹다 + 어요 = 먹어요 ăn

마시다 + 어요 = 마셔요 uống

2.Cấu trúc trợ từ so sánh ~ 보다

~ 보다 được gắn đằng sau đại từ và danh từ và dùng để so sánh trong câu.

Ví Dụ

한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다. Tiếng Hàn Quốc học khó hơn tiếng Việt Nam

베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 .Ớt ở Việt Nam thì cay hơn so với ớt tại Hàn quốc

비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다. Đi máy bay nhanh hơn so với ô tô

3.Cấu trúc ngữ pháp ~ 으러 (để)

~ 으러 là dạng liên từ dùng để chỉ việc đi làm việc gì đó và được dùng trước động từ 오다 – đến, 가다 – đi, 다니다 – đi tới đi lui. Bạn hãy lưu ý rằng cấu trúc này chỉ được dùng với 3 động từ kể trên.

Nếu gốc động từ không có phụ âm cuois thì dùng với 러

Nếu gốc động từ có phụ âm cuối thì dùng với 으러

VD:

왜 여기 에 옵니까? Tại sao cậu lại đến đây?

책 을 사러 옵니다. Tớ đến đây để mua sách

어디에 갑니까? Cậu đi đâu đấy?

밥 을 먹으러 갑니다. Mình đi ăn cơm

4.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ 고 싶다 (Muốn)

Cấu trúc ~ 고 싶다 được gắn đằng sau động từ chỉ về việc mong muốn làm gì đó

VD:

문슨 책 을 읽고 싶 습니까? Bạn muốn đọc sách gì không?

한국어 책 을 읽고 싶습니다. Tôi muốn đọc sách tiếng Hàn

어디에 가고 싶 습니까? Bạn muốn đi đâu vậy?

도서관 에 가고 싶습니다. Tôi muốn đến thư viện

5.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ ㄹ (을) 줄 알다 / 모르다 có nghĩa là biết/không biết về việc gì đó.

VD:

운전할 줄 압 니까? Bạn biết lái xe không?.

아니오. 운전할 줄 모릅니다. Không, mình không biết.

한국말 할 줄 압 니까? Bạn có nói được tiếng Hàn không?

네. 한국말 할 줄 압니다. Có, mình biết nói tiếng Hàn.

6.Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trợ từ 부터 ~ 까지

부터 ~ 까지 tương đương với from, to trong tiếng Anh và được dùng sau các danh từ chỉ nơi chốn, thời gian và quãng đường.

VD:

하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. Đi máy bay từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh mất 2 tiếng

하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? Đi từ TP. Hà Nội đến HCM mất bao lâu vậy?

아침 여덜 시 부터 저녁 여덜 시 까지 일 합니다. Tôi làm việc từ khoảng 8h sáng đến 8h tối

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1) / 2023

Học ngữ pháp tiếng trung cơ bản

Cấu trúc 1: Câu có vị ngữ là danh từ – 名词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ ở đây có thể là danh từ, cụm danh từ, số lượng từ.

Vị ngữ này miêu tả đặc điểm, tính chất, số lượng, màu sắc,…. của chủ ngữ

VD:

– 她是河内人。

/Tā shì Hénèi rén/

Cô ấy là người Hà Nội.

– 今天是教师节。

/Jīntiān shì jiàoshī jié/

Hôm nay là ngày Nhà Giáo

– 他多大? 他三岁。

/Tā duōdà? Tā sān suì./

Nó bao tuổi? Nó ba tuổi.

Có thể thêm “是” vào giữa cụm Chủ – Vị.

Để tạo dạng phủ định, ta thêm “不是” vào giữa cụm Chủ – Vị.

Ta có thể thêm trạng ngữ vào để làm rõ ý của câu.

VD:

– 他今年二十岁了。

/Tā jīnnián èrshí suìle/

Anh ta năm nay đã hai mươi tuổi rồi.

– 今天已经是十一月二十日了。

/Jīntiān yǐjīng shì shíyī yuè èrshí rìle/

Hôm nay đã là 20/11 rồi.

Cấu trúc 2: Câu có vị ngữ là hình dung từ – 形容词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ thường là hình dung từ nhằm miêu tả đặc tính, tính chất, trạng thái của chủ ngữ.

VD:

– 我哥哥高。

/ Wǒ gēgē gāo/

Anh trai tôi cao.

– 你的书多。

/ Nǐ de shū duō/

Sách của bạn có nhiều.

Có thể thêm “很” để nhấn mạnh, thêm “不” cho ý phủ định.

VD:

– 我哥哥很高。

/Wǒ gēgē hěn gāo/

Anh trai tôi rất cao.

– 我哥哥不高。

/Wǒ gēgē bù gāo/

Anh trai tôi không cao.

– Để tạo câu hỏi, ta thêm “吗” vào phía cuối câu.

VD:

– 你的学校大妈?

/Nǐ de xuéxiào dàmā/

Trường bạn có lớn không?

Cấu trúc 3: Câu có vị ngữ là động từ – 词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ chủ yếu là động từ, cụm động từ nhằm tường thuật động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hóa…. của chủ ngữ.

VD:

– 他说。

/Tā shuō/

Anh ta nói.

– 我们听。

/Wǒmen tīng/

Chúng tôi nghe.

– 妹妹吃。

/Mèimei chī/

Em gái ăn.

a/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ trực tiếp]

VD:

– 我看书。

/Wǒ kànshū/

Tôi đọc sách.

– 他锻炼身体。

/Tā duànliàn shēntǐ/

Anh ấy rèn luyện thân thể.

– 弟弟学汉语。

/Dìdì xué hànyǔ/

Em trai học tiếng Trung

b/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ gián tiếp] + [Tân ngữ trực tiếp]

– Tân ngữ gián tiếp là từ chỉ người, tân ngữ trực tiếp là từ chỉ sự vật.

– Các động từ thường mang hai tân ngữ là: 教,送,给,告诉,还,递,通知,问,借。

– 他给我礼物。

/Tā gěi wǒ lǐwù/

Cậu ấy tặng tôi quà.

– 老师教我汉语。

/Lǎoshī jiào wǒ hànyǔ/

Thầy giáo dạy tôi tiếng Trung

c/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Cụm chủ – vị]

– Cụm chủ – vị thường là một câu đơn giản, làm tân ngữ cho động từ ở trước nó.

– Động từ thường mang tân ngữ là cụm chủ – vị: 说,想,看见,听见,觉得,知道,希望,相信,反对,说明,表示,建议。

VD:

– 我希望你来。

/Wǒ xīwàng nǐ lái/

Tôi mong bạn đến.

– 他反对我那样做。

/Tā fǎnduì wǒ nàyàng zuò/

Anh ấy phản đối tôi làm như thế.

Hệ thống Bài học ngữ pháp Tiếng Trung cơ bản

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Thái Đơn Giản / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!