Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Tăng Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Chóng Và Nhớ Từ Vựng Thật Lâu # Top 5 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Tăng Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Chóng Và Nhớ Từ Vựng Thật Lâu # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tăng Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Chóng Và Nhớ Từ Vựng Thật Lâu mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách tăng từ vựng tiếng Anh nhanh chóng và nhớ từ vựng thật lâu

Khi bạn mới học tiếng Anh, có hai thứ mà bạn cần bắt đầu học trước, gọi là hai thứ nền tảng. Thứ Nền Tảng I là Phát Âm. Nếu bạn phát âm sai bét nhè, người ta sẽ không thể nào hiểu được bạn nói gì, hoặc vừa nghe vừa đoán xem nhỏ này đang nói cái gì mà đánh  đốsự phân tích âm thanh của mình quá. Vậy nên, hãy quan tâm đến phát âm của bạn, không chỉ để nói đúng mà còn để nghe đúng nữa. Bạn đọc bài này [link các tips phát âm] để biết cách học phát âm hiệu quả nè.

Thứ Nền Tảng II là Từ Vựng. Có nhiều từ vựng sẽ giúp bạn dễ dàng hiểu được ý người khác nói cũng như diễn đạt nội dung của mình một cách dễ dàng hơn: người ta nói cái “gate”, bạn sẽ không hiểu thành cái “door”; thay vì nói cái “long chair”, bạn sẽ nói cái “couch”. Bạn không cần từ ngữ quá cao cấp hay học thuật, chỉ cần 3000 từ vựng cốt lõi là bạn có thể xài chán chê luôn rồi. Vậy nên giờ chúng ta hãy tiến vào lãnh hạt của ngôn từ và chinh phạt nhiều từ vựng nhất có thể.

Thế thì, học từ vựng như thế nào để cho nhanh nhớ và lâu quên? Các bạn hãy áp dụng những cách thức sau đây.

1. Lặp lại, lặp lại, lặp lại

Bạn gặp một từ mới, tra nghĩa nó, ồ cool quá, đi ngủ, sáng hôm sau quên mất tiêu. Điều này rất dễ hiểu. Cái gì bạn không lặp lại đủ nhiều thì bạn sẽ không nhớ sâu. Không nhớ sâu thì nước lũ cuốn phù sa đi một sớm một chiều.

Để đưa một từ vào bộ nhớ dài hạn, bạn cần lặp lại nó hàng chục lần. Để khắc ghi nó vào tiềm thức và sử dụng được, bạn cần lặp lại hàng trăm lần. Cái gì bạn nhìn, nghe, sử dụng nhiều, não bạn sẽ nhận diện là thứ quan trọng và lưu trữ một cách cẩn thận. Hồi xưa mỗi lần nhắn tin với crush, mình lại lẩm bẩm số điện thoại của crush, sau vài tuần là thuộc lòng luôn. Cơ mà giờ thì quên rồi. Hết crush, hết lặp lại, hết quan trọng.

Lại nói chuyện học từ vựng. Để lặp mỗi từ nhiều lần như vậy mà cứ cầm danh sách đọc cả ngày thì chán chết. Chiến thuật là dàn trải ra. Mỗi ngày lặp lại vài lần. Theo thời gian, liên kết từ vựng trong não sẽ dần dần được củng cố. Cách này vừa dễ chịu lại vừa hiệu quả. Bạn lặp 100 lần trong 1 ngày sẽ không hiệu quả bằng lặp 5 lần trong 20 ngày. Cách này sẽ cho bạn nhiều thời gian để thẩm thấu hơn. Và bạn cũng đỡ cảm thấy trí năng của mình bị cưỡng bức.

2. Sử dụng sticky notes

Sticky notes là giấy ghi chú dán tường. Chắc ai cũng đã một lần trong đời sử dụng sticky notes. Còn nếu chưa và không biết hình dạng nó thế nào, ăn được hay không, thì bạn hãy search Google và vào phần tìm kiếm hình ảnh. Đấy. Sticky notes trông như vậy. Dễ thương phải hem?

Vậy áp dụng sticky notes vào công cuộc học tiếng Anh của bạn như thế nào? Như mình có viết trong một bài khác, hãy dán nó lên khắp nơi trong nhà bạn. Chỗ nào dán được là dán hết. Món đồ nào dán được là dán lên hết. Dán lên tường ghi là “wall”, dán lên giường ghi là “bed”, dán lên máy tính để bàn ghi là “computer”, dán lên máy tính cầm tay ghi là “calculator”, dán lên máy tính để đùi ghi là “laptop”, dán lên mũ ghi là “hat”, dán lên quần ghi là “pants”, dán lên xu-chiêng ghi là “bra”. Như vậy, bạn sẽ đắm chìm trong tiếng Anh theo nghĩa đen luôn.

Cách này sẽ tăng cường mức độ lặp lại từ vựng của bạn rất nhiều, bởi đi đâu cũng thấy tiếng Anh. Những bạn đã giỏi tiếng Anh rồi có thể sẽ thấy hơi thừa nhưng đối với những bạn cấp độ thấp, phương pháp này rất hữu ích.

Thêm một gợi ý nhỏ để tối ưu hóa lợi ích của việc dán sticky notes. Sau khi dán một từ bất kì, hãy tra phát âm của từ đó và đọc theo 10 lần. Sau này, mỗi lần bạn cảm thấy như mình không còn nhớ phát âm của một từ bạn bắt gặp trên sticky notes, hãy tra lại và đọc theo 10 lần nữa. Như đã nói ở đầu bài, phát âm rất quan trọng.

3. Mang theo sổ tay học Tiếng Anh

Hãy sắm cho mình một cuốn sổ tay học tiếng Anh. Kích thước của nó nên phù hợp để bạn luôn mang theo bên người. Nếu bạn dùng túi xách thì nó nên be bé xinh xinh. Nếu bạn đeo ba lô thì dùng luôn cuốn vở cho tiện. Mỗi lần bạn cần sử dụng một từ nhưng không biết từ đó trong tiếng Anh, hãy ghi vào sổ tay. Hoặc bạn có thể ghi trong điện thoại rồi sau đó chép lại vào sổ tay cũng được.

Cứ mỗi ngày như thế, các tình huống hằng ngày sẽ cộng hưởng với trí tò mò của bạn mà sản sinh ra vài từ mới. Điểm hay là những từ này sẽ rất thực tế và hữu ích với cuộc sống của bạn (vì chính bạn cần đến nó mới ghi nó ra mà).

Đến tận bây giờ mình vẫn áp dụng một biến thể của phương pháp này. Cứ đang làm việc mà nghĩ ra một từ nào chưa biết trong tiếng Anh thì tra từ điển nó liền. Còn nếu không sẵn có từ điển thì mình sẽ viết lại vào điện thoại để tra sau.

4. Ôn lại những từ bạn đã học

Bạn cần phải lặp lại từ vựng thật nhiều để nhớ lâu. Nếu sau một thời gian dài không dùng, tự nhiên những từ bạn từng biết sẽ dần trôi vào dĩ vãng. Kể cả sau khi bạn chắc chắn là mình đã thuộc một từ rồi, vẫn hãy xem lại nó mỗi tuần hoặc mỗi tháng. Những tài liệu bạn đã học qua, cũng hãy đôi khi lấy ra xem lại. Bạn sẽ bất ngờ với những thứ bạn phát hiện lần nữa.

Thỉnh thoảng lặp lại một lần không tốn quá nhiều thời gian nhưng sẽ đem lại giá trị rất lớn. Và đây chính là lúc cuốn sổ tay học tiếng Anh phát huy tác dụng.

5. Đặt câu với từ mới

Như các bạn có thể thấy, mặc dù từ là bộ phận cấu thành nên câu, nhưng không ai khi giao tiếp mà chỉ nói những từ riêng lẻ. Họ nói theo từng cụm, theo từng câu. Để có thể nói chuyện dễ dàng, bạn nên thuộc lòng những câu phổ biến và thông dụng.

Khi bạn ghi xuống một từ mới, hãy ghi luôn một hoặc một vài câu có sử dụng từ đó. Khi bạn viết từ trên sticky notes, hãy viết luôn việc mà bạn sẽ làm với món đồ bạn dán sticky notes lên. Nên ghi những câu mà chính bạn sẽ dùng. Chẳng hạn: “In the morning, I put on my bra before I go out.” (Buổi sáng, tôi mặc xu-chiêng rồi mới ra khỏi nhà.)

6. Sử dụng từ điển Anh-Anh

Với những bạn ở cấp độ cơ bản, hãy dùng xen kẽ từ điển Anh-Việt và Anh-Anh. Còn những bạn đã giỏi tiếng Anh rồi, bạn có thể chuyển sang sử dụng từ điển Anh-Anh hoàn toàn.

7. Đọc thật nhiều

Đọc tài liệu tiếng Anh là một trong những cách học từ vựng tốt nhất. Khi bạn đọc, bạn không chỉ học từ vựng riêng lẻ mà bạn học trong ngữ cảnh cụ thể. Điều đó giúp bạn vừa nhớ thật lâu, vừa biết cách sử dụng từ mới. Việc đọc nhiều còn âm thầm cải thiện ngữ pháp của bạn nữa.

Bộ sách mà Simple English đang áp dụng rất hiệu quả là Oxford Bookworms Library. OBL là thể loại sách Graded Readers (tạm dịch là sách phân cấp). Hệ thống sách được chia làm 6 cấp độ từ dễ đến khó. Ở cấp độ dễ nhất, sách sẽ được viết chỉ trong 400 từ vựng. 400 từ này sẽ lặp đi lặp lại xuyên suốt cuốn sách, giúp người đọc học được từ mới một cách dễ dàng, và đồng thời dễ theo dõi cốt truyện. Ở các cấp độ tiếp theo, số lượng từ vựng dùng để viết mỗi cuốn tăng lên thành 700, 1000, và cứ thế. Sách còn có cả audio. Vừa nghe vừa đọc, bạn sẽ học được từ mới và đồng thời biết phát âm nó như thế nào.

Nội dung các cuốn sách Oxford Bookworms rất thú vị và lôi cuốn. Mặc dù đối với bản thân mình bây giờ, những quyển sách này rất dễ, nhưng mình vẫn đọc thường xuyên. Không phải vì tiếng Anh, mà vì có nhiều câu chuyện rất hay. Mình đã khóc khi đọc The Elephant Man và A Christmas Carol. Mình cũng đã cười ngặt nghẽo khi đọc thấy độ sến của Romeo and Juliet.

8. Sử dụng cơ thể trong khi họ

Cái này giới chuyên môn gọi là TPR – Total Physical Response. Các bạn chỉ cần nhớ thế này: liên kết về từ vựng trong não bạn sẽ mạnh hơn khi bạn học bằng nhiều giác quan. Khi bạn bắt gặp một từ mới, hãy tương tượng trong não bạn hình ảnh về từ đó. Tiếp đến, hãy nghe và lặp lại phát âm của từ này. Cuối cùng, bạn gán cho từ này một hành động mà bạn có thể thực hiện được. Chẳng hạn, khi học từ “wave”, bạn hãy tưởng tượng ra một cánh tay đang vẫy (chứ không phải chiếc xe Wave). Sau đó, bạn vừa đọc “wave” vừa tự lấy tay mình ra vẫy vẫy luôn. Chèn cảm xúc và tình huống vào được nữa thì càng tốt. Tưởng tưởng như bạn đang vẫy tay chào đón người yêu hiện tại hay tạm biệt người yêu cũ. Cách này sẽ vừa giúp bạn nhớ từ một cách sâu đậm, vừa cảm thấy dồi dào năng lượng khi học.

9. Tiếp xúc với tiếng Anh mỗi ngày

Nếu bạn theo dõi Simple English đã lâu thì chắc bạn đã nhận thấy một lời khuyên trường tồn của SE: hãy tiếp xúc với tiếng Anh càng nhiều càng tốt. Bởi vì giỏi tiếng Anh hay không phụ thuộc vào điều này. Sẽ có những phương pháp giúp bạn học hiệu quả hơn những phương pháp khác. Sẽ có những mẹo giúp bạn cải thiện khía cạnh này khía cạnh kia. Tuy nhiên, dù bạn có áp dụng mẹo gì, dù bạn có đi theo phương pháp nào, đầu tư thật nhiều thời gian cho tiếng Anh vẫn là yếu tố bắt buộc. Bí kíp thật sự chỉ đơn giản như vậy thôi: đầu tư thời gian. Ông sếp mình vẫn thường xuyên nói: bệnh gì cũng chữa được, ngoại trừ bệnh lười. Nếu bạn muốn giỏi tiếng Anh, trước hết là phải siêng. Siêng đọc sách tiếng Anh mỗi ngày. Siêng nghe tài liệu tiếng Anh mỗi ngày. Siêng xem phim tiếng Anh mỗi ngày. Siêng luyện nói tiếng Anh mỗi ngày.

Cứ mỗi ngày dành một hoặc hai giờ cho tiếng Anh. Sau một năm, bạn sẽ thấy một sự tiến bộ khổng lồ. Vậy nên, hãy thôi chần chừ nữa! Hãy lao vào học tiếng Anh nào! Hãy say trong tiếng Anh nào! Một, hai, ba, zô! Hai, ba, zô!

Đạt

Tip Học Từ Vựng Tiếng Hàn

Xem phim có phụ đề tiếng Hàn

Khi xem một bộ phim có phụ đề hoặc một bộ phim mà bạn được nghe từ Hàn Quốc được sử dụng trong bối cảnh cũng như nghe họ phát âm sẽ tạo cơ hội luyện nghe tiếng Hàn thường xuyên và chẳng những học được từ mới mà còn nhớ từ lâu hơn so với việc học vẹt, chép đi chép lại rồi học thuộc.

Tạm dừng thường xuyên và mất một chút thời gian của bạn để thêm những từ bạn chọn vào bộ nhớ hoặc bất kỳ nơi nào khác mà bạn theo dõi các lời nói và ý nghĩa của từ Hàn Quốc. Đây có thể là một chút khó khăn nếu bạn không thể đoán được chính tả của từ mà chỉ nghe được nó trong một cảnh. Đó là lý do tại sao khi bạn biết cốt truyện bạn có thể đi trước và sử dụng phụ đề tiếng Hàn thứ tiếng, những người nước ngoài rất nhiều khó khăn hơn để tìm.

1. Một số kênh xem phim có phụ đề tiếng Hàn để học tiếng Hàn

Jamak: đây là trang phim có phụ đề tiếng Hàn cho những bộ phim của Mỹ, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc,…bộ phim truyền hình, phim ảnh, hoạt hình, phim tài liệu,…(bạn có thể chọn các loại bằng cách chọn một tab hoặc chỉ tìm kiếm trong 전체 để tìm kiếm tất cả).

Gom: phụ đề tiếng Hàn cho phim ảnh và phim của Mỹ và Nhật Bản. Nếu bạn cài đặt máy nghe GOM nó có chức năng tìm kiếm phụ đề tự động.

Cineaste: phụ đề tiếng Hàn cho người Mỹ, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc,…(sử dụng thanh tìm kiếm thấp hơn bên cạnh các 제목 trình đơn thả xuống, chứ không phải là nút màu đỏ phía trên. Có vẻ như họ cũng được thêm yêu cầu đăng nhập gần đây để sử dụng chức năng tìm kiếm).

3. Học từ vựng tiếng Hàn qua hình ảnh

4. Học tiếng Hàn trong các lĩnh vực mà bạn thích

Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề Thời Tiết

Posted in Tagged giáo trình Ngoại ngữ, 214 bộ thủ tiếng trung bằng thơ, bài tập giáo trình hán ngữ, mua sách học tiếng trung cho người mới bắt đầu, mua sách học tiếng trung ở đâu hcm, mua sách học tiếng trung tại chúng tôi Những dạng câu tiếng Trung được sử dụng hàng ngày, Tài liệu học tiếng Trụng, Từ Vựng Tiếng Trung Qua Hình Ảnh, Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời tiết Mua sách giáo trình, Tài liệu học Ngoại Ngữ, Tài liệu tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời tiết – Tài liệu học tiếng Trung FREE. Thời tiết là tập hợp các trạng thái của các yếu tố khí tượng xảy ra trong khí quyển ở một thời điểm, một khoảng thời gian nhất định như nắng hay mưa, nóng hay lạnh, ẩm thấp hay khô ráo.[1] Hầu hết các hiện tượng thời tiết diễn ra trong tầng đối lưu[2][3] Thuật ngữ này thường nói về hoạt động của các hiện tượng khí tượng trong các thời kì ngắn (ngày hoặc giờ), khác với thuật ngữ “khí hậu” – nói về các điều kiện không khí bình quân trong một thời gian dài.[4] Khi không nói cụ thể, “thời tiết” được hiểu là thời tiết trên Trái Đất.

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời tiết – Tài liệu học tiếng Trung FREE

jīn tiān líng xià 20dù 今天零下 20度。 Hôm nay âm 20 độ.

jīn tiān yǒu diǎn lěng 今天有點冷。 Hôm nay hơi lạnh.

bù tài lěng 不太冷。 Không lạnh lắm.

xià yǔ le 下雨了。 Trời mưa rồi.

nǐ kàn tiān qì yù bào le ma ? 你看天氣預報了嗎? Anh có xem dự báo thời tiết không?

míng tiān hùi xià yǔ ma ?明天會下雨嗎?Ngày mai trời có mưa không?

Cách nói về sự thay đổi thời tiết

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời tiết – Tài liệu học tiếng Trung FREE

jīn tiān tiān qì zhēn hǎo ! 今天天氣真好! Thời tiết hôm nay đẹp thật!

tiān qì hǎo jí le ! 天气好極了! Thời tiết đẹp quá!

jīn tiān yáng guāng míng mèi(lǎng)。 今天陽光明媚(朗)。 Hôm nay trời nắng đẹp.

jīn tiān tiān qì zěn me yàng ? 今天天氣怎麼樣? Thời tiết hôm nay thế nào?

xīng qī yī tiān qì zěn me yàng ? 星期一天氣怎麼樣? Thời tiết ngày thứ hai thế nào?

jīn tiān tiān qì hǎo ma ? 今天天氣好嗎? Thời tiết hôm nay có đẹp không?

jīn tiān zuì gāo qì wēn shì duō shǎo ? 今天最高氣溫是多少? Hôm nay nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu?

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời tiết – Tài liệu học tiếng Trung FREE

tiān qì hěn rè 天氣很热。 Trời rất nóng.

jīn tiān xiǎo xīn huì zhōng shǔ 今天小心會中暑。 Hôm nay coi chừng bị cảm nắng. tài rè le ,

shuì bù zǎo jiào 太熱了,睡不著覺。 Nóng quá nên không ngủ được.

jīn tiān bù zěn me rè 今天不怎麼熱。 Hôm nay không nóng lắm.

shù yè kāi shǐ biàn hóng le 樹葉開始變紅了。 Lá cây bắt đầu đỏ.

huā diāo yè luò 花凋葉落。 Hoa tàn lá rụng.

xià qiū shuāng le 下秋霜了。 Có sương thu rồi.

dōng tiān dào le 。 冬天到了 Mùa đông đến rồi..

tiān qì hěn nuǎn huo 。 天氣很暖和。 Tiết trời ấm áp.

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời tiết – Tài liệu học tiếng Trung FREE

jīn tiān tiān qì bù hǎo 今天天氣不好。 Thời tiết hôm nay xấu.

tiān qì bù tài hǎo 天氣不太好。 Thời tiết không đẹp lắm.

tiān qì hū lěng hū rè de 天氣忽冷忽熱的。 Thời tiết lúc lạnh lúc nóng.

Tiān qì zhēnliáng shuǎng 。 天真氣涼爽。 Tiết trời mát mẻ.

qiū gāo qì shuǎng 秋高氣爽。 Mùa thu trời cao và mát mẻ.

qì wēn xià jiàng le 氣溫下降了。 Nhiệt độ giảm.

Zuì jìn tiān qì hěn chā 最近天氣很差! Dạo này thời tiết chán quá!

yǔ xià yī yè dōu méi tíng 雨下一夜都没停。 Mưa suốt cả đêm.

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Thời tiết – Tài liệu học tiếng Trung FREE

xià tiān rè sǐ le 夏天熱死了。 Mùa hè trời nóng ghê gớm.

shuǐ jié chéng bīng le 水結成冰了。 Nước đóng băng rồi.

jīn tiān tiān qì hěn lěng 今天天氣很冷。 Hôm nay rất lạnh.

dōng sǐ wǒ le 凍死我了。 Tôi lạnh chết mất.

4000 Từ Vựng Tiếng Pháp Cơ Bản Đến Nâng Cao – Must Know French

4.3

(86.67%)

6

votes

4000 từ vựng tiếng Pháp cơ bản đến nâng cao – Must know French. Sách học tiếng Pháp, tài liệu học tiếng Pháp cho người mới bắt đầu. Must know French: tập hợp 4000 từ vựng cần thiết từ cơ bản đến nâng cao, từ thường thức đến chuyên ngành. Bên cạnh đó, mỗi từ đều có ví dụ minh họa trong một câu, một ngữ cảnh nhất định rất dễ học, dễ hiểu.

4000 từ vựng tiếng Pháp cơ bản đến nâng cao – Must know French

MÌNH RẤT MONG NHẬN

được sự

ỦNG HỘ

của bạn

về Kênh CHIA SẺ KIẾN THỨC

của mình, 

b dành chút thời gian nhấn

ĐĂNG KÝ

giúp mình nha. 

Mình xin lỗi vì làm phiền bạn nha

.

Mình

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN BẠN NHIỀU Ạ

Personal Pronouns

Les pronoms personnels

SUBJECT PRONOUNS

LES PRONOMS SUJETS

I

je (j’)

you (sing.; familiar)

tu

he

il

she

elle

we

nous

you (pl.; formal)

vous

they

ils/elles

Hi Guy! How are you?

Salut Guy! Comment vas-tu

?

Hello madam. How are you? Bonjour, madame. Comment allez-vous?

DIRECT OBJECT PRONOUNS LES PRONOMS OBJETS DIRECTShim/it leher/it lathem lesMy parents? I love them. Mes parents? Je les adore.DIRECT/INDIRECT OBJECT LES PRONOMS OBJETSPRONOUNS DIRECTS/INDIRECTS(to) me me(to) you (sing.; familiar) te(to) us nous

4000 từ vựng tiếng Pháp cơ bản đến nâng cao – Must know French

4000 từ vựng tiếng Pháp cơ bản đến nâng cao – Must know French

Letters

Les lettres

address

l’adresse (f )

dear Jean-Claude/dear Marie

cher Jean-Claude/chère Marie

dear Sir/Madam

cher Monsieur/chère Madame

envelope

l’enveloppe (f )

express mail

service prioritaire d’envoi

letter

la lettre

mail

le courrier

package

le colis postal

postmark

le cachet de la poste

rate

le tarif

receive

recevoir

recipient

le destinataire

registered letter

la lettre recommandée

return receipt

l’avis de réception (m)

send/mail

envoyer/poster

sender

l’expéditeur (m)

4000 từ vựng tiếng Pháp cơ bản đến nâng cao – Must know French

Sincerely

Veuillez agréer mes sentimentsdistingués

stamp

le timbre

write

écrire

Invitations Invitationsaccept accepterannouncement le faire-partbottle of wine une bouteille de vincelebration la fêteceremony/official function la cérémoniecocktail party le cocktaildecline regretfully être au regretformal party la soiréegift le cadeaugladly volontiers

4000 từ vựng tiếng Pháp cơ bản đến nâng cao – Must know FrenchI gladly accept your invitation. J’accepte volontiers votre invitation.invite for a drink inviter à prendre un potplease respond RSVPreception la réceptionsorry désolé(e)unfortunately malheureusementwith pleasure avec plaisir

4000 từ vựng tiếng Pháp cơ bản đến nâng cao – Must know French

Hair Les cheveuxblack noirsblond blondsbrown châtains/brunsred roux/rousseMy son has red hair. Mon fils est roux.curly boucléslong longsshort courtsstraight raides

4000 từ vựng tiếng Pháp cơ bản đến nâng cao – Must know French

Bạn đang xem bài viết Cách Tăng Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Chóng Và Nhớ Từ Vựng Thật Lâu trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!