Xem Nhiều 11/2022 #️ Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung Cực Đơn Giản / 2023 # Top 17 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung Cực Đơn Giản / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung Cực Đơn Giản / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đơn vị tiền tệ Trung Quốc

Tiền tệ chính thức ở Trung Quốc là 人民币 (Rén Mín Bì) – nhân dân tệ, viết tắt tiếng Anh là RMB. Trong giao dịch quốc tế theo mã ISO thì dùng ¥ – Yuan. Tuy nhiên, yuan cũng là cách gọi đơn vị tiền yen của Nhật Bản nên thế giới ghi nhận tiền Trung Quốc là China Yuan (CNY). Trước hết chúng ta cần biết học cách đọc đơn vị tiền tệ trong tiếng Trung. Đơn vị tiền tệ Trung Quốc bao gồm Đồng/Tệ (元) , Hào (角),  Xu (分), trong đó 1元 = 10 角 = 100 分

Yuán

Đồng

trong khẩu ngữ dùng

/kuài/

Jiǎo

Hào

trong khẩu ngữ dùng

/Máo/

Fēn

Xu

Số đếm tiếng Trung Quốc

Trước hết để biết cách đọc số tiền Tiếng Trung Quốc, các bạn phải biết đếm số bằng tiếng Trung trước.

* Table có 3 cột, kéo màn hình sang phải để xem đầy đủ bảng table

líng

0

1

èr

2

sān

3

4

5

liù

6

7

8

jiǔ

9

shí

10

十一

shí yī

11

十二

shí èr

12

十三

shí sān

13

十四

shí sì

14

十五

shí wǔ

15

十六

shí liù

16

十七

shí qī

17

十八

shí bā

18

shí jiǔ

19

二十

èrshí

20

二十一

èrshíyī

21

三十

sān shí

30

四十

sì shí

40

五十

wǔ shí

50

六十

liù shí

60

七十

qī shí

70

八十

bā shí

80

九十

jiǔ shí

90

一百

yībăi

100

Quy tắc 

cách đọc số tiền trong tiếng Trung Quốc

● Số đếm trong tiếng Việt dùng đơn vị là Nghìn và Triệu, còn Tiếng Trung là Vạn và Trăm Triệu . Vì vậy phải lấy 万 (vạn),亿 (Trăm Triệu) làm cơ sở. 

一万 = 10,000

一亿 = 100,000,000

● Cách đọc số tiền tiếng Trung Quốc giống hệt cách đọc số chỉ cần thêm đơn vị tiền tệ ở cuối câu

●  Đối với những số tiền lẻ, bạn đọc phần nguyên trước, sau đó đọc phần lẻ sau:

¥25.5 : 二十五块五 /Èrshíwǔ kuài wǔ/

¥1.8 : 一块八 /Yīkuài bā/

¥0.8 :   八毛 / Bā máo/

Luyện tập 

cách đọc số tiền trong tiếng Trung

¥38.6

三十八元六角

sānshíbā yuán liùjiǎo

Ba mươi tám tệ sáu hào

¥

191.79

一百九十一元七角九分

Yībǎi jiǔshíyī yuán qī jiǎo jiǔ fēn Một trăm chính mươi mốt tệ bảy hào chín xu

¥205

两百零五元

Liǎng bǎi líng wǔ yuán Hai trăm lẻ năm tệ

¥1000

一千元

yīqiān yuán  một ngàn tệ

¥100000

十万元

shí wàn yuán mười vạn tệ

¥108768

十万八千七百六十八元

shí wàn bāqiān qībǎi liùshíbā yuán Mộ̣t trăm lẻ̉ tám ngàn bảy trăm sáu mươi tám tệ

¥100000000

一亿元

yī yì yuán một trăm triệu tệ

¥20000000000

两百亿元

liǎng bǎi yì yuán Hai mươi tỷ tệ

Từ vựng và câu dùng để hỏi giá, trả giá và thanh toán

多少钱

Duōshǎo qián

bao nhiêu tiền?

多少钱一斤?

duōshǎo qián yī jīn?

bao nhiêu tiền 1 cân? (1 cân = ½ kg)

一共多少钱?

Yīgòng duōshǎo qián?

Tổng cộng bao nhiêu tiền?

找钱

Zhǎoqián

Thối tiền

找你三十四块

zhǎo nǐ sānshísì kuài

Thối lại bạn 34 tệ

付款

Fùkuǎn

Tính tiền, thanh toán

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản / 2023

Trước khi đi vào bài học, Jaxtina sẽ hướng dẫn các bạn một số từng vựng cân thiết, cũng như những đơn vị tiền tệ phổ biến, cùng với số đếm trong tiếng Anh mà bạn đã nắm thì bạn đã có đủ từ vựng để nói được tất cả các giá cả, số tiền mình muốn rồi đấy.

Một số đơn vị tiền tệ phổ biến trên thế giới

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh

Để đọc số tiền trong tiếng Anh rất đơn giản, bạn cứ áp dụng như trong tiếng Việt rồi thêm đơn vị tiền tệ vào nhưng cần lưu ý một số điểm chính như sau:

Khi từ nghìn, triệu và tỷ trở lên thì dùng dấu “phẩy” để ngăn cách hàng trăm, hàng nghìn, triệu và tỷ không chứ không phải dùng dấu “chấm” như trong tiếng Việt.

“A” có thể thay cho “one” và dùng “and” trước số cuối cùng.

Bạn cần thêm dấu gạch nối ngang cho những con số từ 21 – 99.

Thêm “s” sau đơn vị tiền tệ khi số tiền lớn hơn 1.

“Only” nghĩa là chẵn.

1,000,000: One million Vietnam dongs (only). (Một trăm nghìn chẵn).

8,969,000: Eight million nine hundred and sixty-nine thousand Vietnam dongs.

55$ – Fifty-five dollars

125€ – A hundred and twenty-five euros.

Cách đọc số tiền lẻ trong tiếng Anh

Với tiền tệ Việt Nam thì không có số lẻ nhưng tiền tệ của các nước khác thì có, chính vì thế bạn cũng cần lưu ý trường hợp này. Bạn có thể dùng từ “point” để tách số chẵn và số lẻ hoặc bạn cũng có thể chia nhỏ số tiền theo đơn vị nhỏ hơn để đọc.

Ex:

Fourty-one dolars and ninety-nine cents.

Trường hợp ngoại lệ

– 0.01$ = one cent = a penny.

– 0.05$ = five cents = a nickel.

– 0.1$ = ten cents = a dime.

– 0.25$ = twenty-five cents = a quarter.

– 0.5$ = fifty cents = half dollar (not so common a coin).

Kinh nghiệm khi mới học đọc các tiền tệ lẻ như thế thì bạn cần thực hiện theo 3 bước.

Các bước luyện tập đọc tiền lẻ trong tiếng Anh

Bước 1: làm tròn số trước khi đọc. Nguyên tắc là ta chỉ giữ 2 chữ số ở phần lẻ. Còn nguyên tắc làm tròn giống quy tắc làm tròn số lẻ tiếng Việt.

Bước 2: tách phần nguyên và phần lẻ ra riêng để đọc.

Bước 3: cuối cùng kết hợp lại để đọc.

Ex: 643.686$

Làm tròn thành: 643.69$

Đọc tách ra: 643 – Six hundred fourty-three dolars và 69 – Sixty-nine cents.

69$ Six hundred fourty-three dolars sixty-nine cents.

Bài tập vận dụng

Đáp án

Các bạn thấy cách đọc số tiền trong tiếng Anh khá giống tiếng Việt đúng không! Tuy nhiên để sử dụng thuần thục, bạn cần luyện tập thật nhiều.

Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật / 2023

I. Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật như thế nào?

1. Nếu là hàng đơn vị

Hàng đơn vị bao gồm các số từ 1-10 như tiếng Việt, nhưng chữ viết và cách đọc lại khác nhau. Theo đó:

Hàng đơn vị không dùng để tính tiền trong tiếng Nhật. Nó cũng như tiếng Việt, dùng để hỗ trợ tính tiền theo các đơn vị khác. Ngoài ra, một lưu ý nho nhỏ bạn cần ghi nhớ là, tiếng Nhật khi đếm số “0” sẽ là ゼ. Từ này được mượn từ chữ “zero” trong tiếng Anh. Do đó, khi gõ máy tính, sẽ viết là zero để xuất hiện chữ 〇. Ví dụ: Hai mươi: ni-juu (二 〇)

Cách tính hàng chục sẽ áp dụng cho các con số bắt đầu từ 11-99. Người ta chia công thức thành các mốc khác nhau để dễ đọc hơn:

– Các số 20,30, 40, 50, 60, 70, 80, 90:

Công thức tính như sau: [ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] + juu (十)

Ví dụ: số 50 đọc là go juu, viết là: 五十

– Từ 11-19, 21-29, 31-39, 41-49, 51-59, 61-69, 71-79, 81-89, 91-99 a. Từ 11-19 cách đọc sẽ theo công thức sau: juu (十 ) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

– Cách đọc cụ thể như sau:

b. Từ 21-29 cách đọc sẽ theo công thức sau:

Tương tự các hàng chục khác 41-49, 51-59, 61-69,71-79, 81-89, 91-99 cũng có cách đọc và viết như trên.

– Hàng trăm bắt đầu từ con số 100 và đến số 999 là kết thúc. Trong tiếng Nhật, cách đọc số tiền theo hàng trăm như sau:

[ni, yon, go, nana, kyuu] + hyaku (百)

– Để tiện theo dõi, cùng tham khảo bảng đọc, viết các số 100, 200..900 sau đây:

Nếu để ý, bạn sẽ thấy rằng, các số 300, 600, 800 có cách đọc. Lý do là do:

+ Với số 300 (三百 ), đọc theo bảng chữ cái hiragana là さんびゃく. Như vậy, chữ さん (san) kết thúc bằng đuôi n. Do đó, nó sẽ có sự biến đổi âm đang từ chữ “h” sang “b”

+ Với số 600 ( 六百 ), đọc theo bảng chữ cái hiragana làろっぴゃ. Như vậy, chữ roku có đuôi kết là ku nên biến đổi thành đuôi lặp cho dễ đọc, nghĩa là roppyaku

+ Với số 800 ( 八百), đọc theo bảng chữ cái hiragana là はっぴゃく. Như vậy, từ hachi chứa từ chi chính là từ đuôi khi đọc con số này. Vì sẽ biến đổi sang âm lặp để đọc cho dễ hơn, thành happyaku

– Với các số thường có chứa hàng trăm, các bạn cần lưu ý cách đếm trong tiếng Nhật sẽ ngược hoàn toàn với tiếng Việt. Hãy đếm hàng trăm trước, sau đó mới tới hàng chục, sau cùng là hàng đơn vị.

Ví dụ: 525 sẽ viết là go-hyaku nijuu-go

Tiếng “ngàn” trong tiếng Nhật được viết là 千, đọc là sen. Điểm đặc biệt ở hàng này nằm ở chỗ, 1000 không đọc là i chi sen mà chỉ có từ sen ( 千) mà thôi.

Công thức đếm hàng ngàn như sau:

[ni, yon, go, roku, nana, kyuu] + sen (千)

Lưu ý: Với 2 số ba ngàn và tám ngàn, cách đọc lại có sự biến âm:

+ 3 ngàn: ( sanzen): âm s trong từ sen biến âm thành z vì nó đứng sau chữ “n” trong từ san

+ 8 ngàn: (hassen ): âm chi trong từ hachi đứng trước chữ s nên cách đọc sẽ là lặp lại thành hassen

2350 viết là 二千三百五十. Cách đọc là: ni sen sanbyaku go juu

Công thức để tính hàng vạn là: Ghép hàng đơn vị + man (万)

Lưu ý, với hàng vạn, người Nhật sẽ đếm là 4 số 0 thay vì chỉ 3 số 0 như trong tiếng Việt. Ví dụ: Tiếng Nhật có số 10 vạn, trong khi ở nước ta đếm đúng phải là 100 ngàn

Ví dụ: 47651 viết là: 四万七千六百五十一. Cách đọc như sau: yon man nana sen roppyaku go-juu ichi.

II. Cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật ra sao?

Cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật ra sao?

Do tiếng Nhật và tiếng Việt rất khác nhau về cách quy ước đơn vị, cách đếm. Do vậy, chúng tôi xin chuyển cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật như sau:

III. Video chia sẻ cách đếm giá tiền từ hàng trăm đến nghìn tỷ

https://www.youtube.com/watch?v=LVu9eDsAwnk

IV. Cách hỏi, trả giá và cảm nhận giá bằng tiếng Nhật thế nào?

Cách hỏi, trả giá và cảm nhận giá bằng tiếng Nhật thế nào? – Cách hỏi giá bằng tiếng Nhật

Để hỏi giá bằng tiếng Nhật, bạn có thể áp dụng một trong những mẫu câu sau:

a. いくらですか?(Ikura desu ka?)

Dịch nghĩa: Bao nhiêu tiền vậy?

b. これはいくらですか?(Kore wa ikura desu ka?)

Dịch nghĩa: Cái này giá bao nhiêu?

– Cách trả lời giá bằng tiếng Nhật

a. Số tiền + desu (…です。)

Ví dụ: 5000 yên (御所念です。/5000 ¥)

c. Có thể giảm giá chút ít được không?

も尾少し安くしてくれませんか?(Moo sukoshi yasukushite kuremasen ka?)

d. Có thể giảm giá giá cho tôi một chút được chứ?

お値段はも尾少し安くしてもらえると思いますが (Onedan wa moosukoshi yasukushite moraeru to omoimasu ga)

e. Bạn có thể bớt cho tôi bao nhiêu?

どれぐらい割り引いてくれますか?( Dore gurai waribiite kuremasu ka?)

– Những câu cảm nhận về giá bằng tiếng Nhật

f. Nó quá đắt đối với tôi

私にとってわ堯すぎます (Watashi ni totte wa taka sugimasu)

g. Rẻ hơn chút thì tốt quá

安いって、言うことわなかなかちょおしがいいですね。(Yasuitte, iu koto wa nakanaka chooshi ga ii desu ne)

h. Cái này giá cao hơn tôi tưởng

これは私のよそ押したより高い。(Kore wa watashi no yosooshita yori takai)

V. Mẫu hội thoại khi mua hàng bằng tiếng Nhật

Nhằm giúp bạn tham khảo và hiểu hơn về cách mặc cả tiền, đếm tiền tại Nhật, bài viết xin chia sẻ đoạn hội thoại ví dụ về chuyện mua hàng ở quốc gia này. Mời bạn cùng theo dõi:

– Người mua: すみません、ちょっとお願いできます

Xin lỗi chị giúp tôi một chút có được không?

– Người bán: おはよう。何 か手伝いしましょうか。

Xin chào. Tôi có thể giúp gì được bạn?

– Người bán: どんなシャツが好きですか

Chị thích áo như thế nào?

– Người mua: スタイルが好きですが、いくらですか

Tôi thích kiểu này. Cái này bao nhiêu thế?

– Người mua: Ok. じゃあ、これをください。

Được rồi. Lấy cho tôi cái này.

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất / 2023

Với mỗi quốc gia sẽ có một đơn vị tiền tệ được sử dụng riêng biệt để làm phương tiện thanh toán, sử dụng dịch vụ, trao đổi hàng hóa… Vì thế trước việc nắm rõ về giá trị tiền tệ và nằm lòng cách đọc viết số tiền, giúp cho hoạt động mua bán hàng hóa, giao dịch với người bản xứ diễn ra dễ dàng hơn.

Tuy nhiên nhiều bạn vẫn chưa nắm rõ về cách đọc số tiền trong tiếng Anh. Trong bài viết này, KISS English sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này một cách đơn giản nhất.

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh

Trước khi đi vào tìm hiểu cách đọc số tiền bằng tiếng Anh, bạn cần phải nằm lòng một số đơn vị tiền tệ cơ bản sau đây:

Dùng dấu phẩy để ngăn cách hàng trăm, hàng nghìn, hàng tỷ khi giá trị tiền tệ từ nghìn trở lên.

Đọc “A” thay cho “one” và sử dụng “and” trước con số cuối.

Ví dụ minh họa giúp bạn hiểu rõ hơn về quy tắc đọc số tiền cũng như giúp bạn ghi nhớ lâu hơn:

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo khóa học tiếng Anh giao tiếp tại KISS ENGLISH để biết cách đọc và viết số đếm trong tiếng Anh một cách chuẩn xác và nhuần nhuyễn. Hoặc bạn download miễn phí tài liệu tiếng Anh của trung tâm để tự học tại nhà.

Cách Đọc Số Tiền Lẻ Trong Tiếng Anh

Tiền tệ Việt Nam không có tiền lẻ nhưng với các quốc gia khác thì vẫn có. Vậy nên ngoài nắm rõ các quy tắc về cách đọc tiền bạn cần lưu ý thêm trường hợp này để không phải bỡ ngỡ trong giao tiếp và sinh hoạt. Để tách số tiền chẵn và lẻ bạn dùng từ “point” hoặc chia nhỏ số tiền dựa vào đơn vị nhỏ hơn. Chẳng hạn:

Cách Đọc Số Tiền USD Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Số Tiền Việt Nam Trong Tiếng Anh

Cách đọc tiền Việt Nam trong tiếng Anh cũng tương tự như đọc đồng USD. Lấy ví dụ ở trên bạn sẽ có cách đọc như sau:

Tiếng Anh là phổ biến hiện nay và trở thành ngôn ngữ thông dụng trong giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới. Việc trau dồi ngôn ngữ bằng tiếng Anh là vô cùng quan trọng, hỗ trợ bạn tiếp cận được nền tri thức nhân loại và tạo nền móng cho sự phát triển vững chắc trong tương lai.

Bạn đang xem bài viết Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung Cực Đơn Giản / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!