Xem Nhiều 11/2022 #️ Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023 # Top 13 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách đọc số tiền, hỏi giá, mặc cả trong tiếng Nhật

Share !

Đặt chân lên đất nước Nhật Bản thì biết cách đọc số tiền, trả giá của đất nước này rất quan trọng đối với các bạn du học sinh bởi vì chi phí sinh hoạt nới đây khá đắt đỏ.

Đừng nghĩ những con số nhìn dễ nhận biết nhưng khi đọc lên không hề đơn giản.

I. Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật

Công thức: Mệnh giá tiền + 円 (en= Yên)

1. Đếm hàng đơn vị

Từ 1 đến 10

一 [いち] ichi: 1 

二 [に] ni: 2 

三 [さん]: 3 

四 [よん/し]: yon,shi: 4

五 [ご] go: 5 

六 [ろく] roku: 6 

七 [なな/しち] nana/shichi: 7

八 [はち] hachi: 8

九 [く/きゅう] ku/kyū: 9

十 [じゅう] juū:10

Số 0

Trong tiếng Nhật, khi đếm số 0 thường được mượn từ tiếng Anh là “Zero” thành ゼロ

Khi viết thành văn tự, số 0 sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ “zero”), ví dụ:

Ba mươi = 三〇 (san-juu)

2. Đếm hàng chục

Công thức đếm từ 11 tới 19: 

Công thức: juu (十 ) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ, “mười chín” sẽ là “juukyuu” hay “juuku”, viết là “19” hoặc “十九”. “十九” là cách viết giống như viết bằng chữ “mười chín” trong tiếng Việt vậy.

Công thức đếm 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90:

Công thức: [ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] +  juu (十)

Ví dụ: 九十 kyuujuu = chín mươi

Công thức: nijuu (二十) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ 25 (二十五) = nijuu-go

Đếm hàng 30, 40, …. cũng không khác.

3. Đếm hàng trăm

– Một trăm: 百 hyaku (kanji: bách) – Hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm:

Công thức: [ni, yon, go, nana, kyuu] + hyaku (百)

– Ba trăm: 三百 = さんびゃく = sanbyaku, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”. – Sáu trăm: 六百 = ろっぴゃく = roppyaku, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc. – Tám trăm: 八百 = はっぴゃく = happyaku, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc. – Đếm con số có hàng trăm: Cứ đếm hàng trăm trước rồi hàng chục rồi hàng đơn vị.

4. Đếm hàng ngàn

– Hai ngàn, bốn ngàn, năm ngàn, sáu ngàn, bảy ngàn, chín ngàn:

Công thức: [ni, yon, go, roku, nana, kyuu] + sen (千)

– Tám ngàn: 八千 hassen (biến âm thành lặp do “chi” đi trước “s”) – Đếm số hàng ngàn: Cứ đếm từng hàng một

5. Đếm hàng vạn

Công thức: [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10] + man (万)

Chú ý là “một vạn” đếm là “ichi man” chứ không phải là “man” không như trường hợp đếm một ngàn (sen). Ngoài ra, tiếng Nhật sẽ đếm theo cơ bản là “vạn” (bốn số 0) chứ không phải hàng ngàn (ba số 0) như Việt Nam nên có số “mười vạn (juuman)”, trong khi tiếng Việt phải đếm là “một trăm ngàn”.

6. Tiếng Nhật đếm hàng 4 con số còn tiếng Việt đếm hàng 3 con số

Các bạn cần chú ý là tiếng Nhật đếm hàng 4 con số, còn tiếng Việt đếm hàng 3 con số. Tiếng Việt sẽ dùng đơn vị đếm là “ngàn, triệu, tỷ, ngàn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ”. Tất nhiên là số từ hàng trăm trở xuống hay các số lẻ xen kẽ thì đếm là “trăm, mươi, [đơn vị]”. Còn người Nhật sẽ đếm theo hàng các hàng sau:

– 万 man = vạn, 10^4 (chục ngàn)

– 億 oku = ức, 10^8 (trăm triệu)

– 兆 chou = triệu, 10^12 (triệu triệu)

Tổng kết cách đếm các số lớn từ tiếng Việt sang tương ứng tiếng Nhật:

Ngàn: 千 sen

Mươi ngàn (chục ngàn, 10^4): 万 man

Trăm ngàn (10^5): 十万 juu-man

Triệu (10^6): 百万 hyaku-man

Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man

Trăm triệu (10^8): 億 oku

Tỷ: 十億 juu-oku

Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku

Trăm tỷ: 千億 sen-oku

Ngàn tỷ (10^12): 兆 chou

Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou

Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou

Triệu tỷ: 千兆 sen-chou

Mười triệu tỷ sẽ là 10^16, là 一京 (ikkei, nhất kinh)

II. Cách hỏi giá cả, giá tiền bằng tiếng Nhật

1. Ikura desu ka? Bao nhiêu tiền vậy?

2. Ringo wa ikura desu ka? Táo bao nhiêu tiền vậy?

3. Kore wa ikura desu ka? Cái này giá bao nhiêu?

III. Một số câu tiếng Nhật dùng trong giá cả

1. Moo sukoshi yasukushite kuremasen ka? Có thể giảm giá một chút được không?

2. Kakene wa gosenen da ga, yosenhappyakuen made makete kureru kamoshirenai Giá thực là 5000 yên, nhưng có thể bớt còn 4800 yên.

3. Takai desu ne Đắt quá nhỉ.

4. Onedan wa moosukoshi yasukushite moraeru to omoimasu ga Có thể giảm giá cho tôi một chút được chứ?

5. Kore wa watashi no yosooshita yori takai Cái này giá cao hơn tôi nghĩ.

6. Dore gurai waribiite kuremasu ka? Có thể bớt giá cho tôi khoảng bao nhiêu?

7. Gowari biki ni shimasu Bớt khoảng 5%.

8. Ichiwari no nebiki desashi agemashoo Anh có thể giảm giá cho tôi không?

9. Otsuri desu. Doozo Tiền thối lại đây. Xin nhận lấy.

10. Watashi ni totte wa taka sugimasu Nó đắt quá đối với tôi.

11. Gosenen desu 5000 yên.

12. Chotto takai desu Hơi đắt một chút.

13. Ikura gurai harau koto ni narimasu ka? Bạn trả bao nhiêu?

14. Kono nedan wo moo chotto waribikishite kuremasen ka? Có thể giảm giá cho tôi một chút được chứ?

15. Niwari biki ni shiteage mashoo Tôi sẽ giảm bớt cho bạn 20%.

16. Yasuitte, iu koto wa nakanaka chooshi ga ii desu ne Nếu giá rẻ hơn một chút thì tốt quá nhỉ.

17. を)見せて ください Hãy cho tôi xem

18.(を)ください Tôi lấy.

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG 

Adr : Lô 18 đường Nguyễn Phục- P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa – T. Thanh Hóa

HOTLINE  : 02373 851 936

TRỌNG NAM : 0967 069 487

LÊ TUYẾT : 034 626 5789

NGUYỄN HỒNG : 0985 136 418

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Bình Luận

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023

Đang thực hiện

[QC] Ứng dụng JPNET

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Công thức: Mệnh giá tiền + 円(en= Yên)

一 [いち] ichi: 1 二 [に] ni: 2 三 [さん]: 3 四 [よん/し]: yon,shi: 4 五 [ご] go: 5 六 [ろく] roku: 6 七 [なな/しち] nana/shichi: 7 八 [はち] hachi: 8 九 [く/きゅう] ku/kyū: 9 十 [じゅう] juū:10

Trong tiếng Nhật, khi đếm số 0 thường được mượn từ tiếng Anh là “Zero” thành ゼロ Khi viết thành văn tự, số 0 sẽ viết là 〇 (để viết số không này thì bạn gõ “zero”), ví dụ:

Ba mươi = 三〇 (san-juu)

Công thức đếm từ 11 tới 19:

Công thức: juu (十 ) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ, “mười chín” sẽ là “juukyuu” hay “juuku”, viết là “19” hoặc “十九”. “十九” là cách viết giống như viết bằng chữ “mười chín” trong tiếng Việt vậy.

Công thức đếm 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90:

Ví dụ: 九十 kyuujuu = chín mươi

Công thức: nijuu (二十) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

– Một trăm: 百 hyaku (kanji: bách) – Hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm:Công thức: [ni, yon, go, nana, kyuu] + hyaku (百)

– Ba trăm: 三百 = さんびゃく = sanbyaku, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”. – Sáu trăm: 六百 = ろっぴゃく = roppyaku, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc. – Tám trăm: 八百 = はっぴゃく = happyaku, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc. – Đếm con số có hàng trăm: Cứ đếm hàng trăm trước rồi hàng chục rồi hàng đơn vị.

Chú ý là “một vạn” đếm là “ichi man” chứ không phải là “man” không như trường hợp đếm một ngàn (sen). Ngoài ra, tiếng Nhật sẽ đếm theo cơ bản là “vạn” (bốn số 0) chứ không phải hàng ngàn (ba số 0) như Việt Nam nên có số “mười vạn (juuman)”, trong khi tiếng Việt phải đếm là “một trăm ngàn”.

Tổng kết cách đếm các số lớn từ tiếng Việt sang tương ứng tiếng Nhật:

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Phạm Quỳnh (Mr)

0961 307 040

hotro.japan@gmail.com

Phạm Chung (Mr)

0972 859 695

hotro.japan@gmail.com

Yêu Cầu Gọi Lại

Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật / 2023

I. Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật như thế nào?

1. Nếu là hàng đơn vị

Hàng đơn vị bao gồm các số từ 1-10 như tiếng Việt, nhưng chữ viết và cách đọc lại khác nhau. Theo đó:

Hàng đơn vị không dùng để tính tiền trong tiếng Nhật. Nó cũng như tiếng Việt, dùng để hỗ trợ tính tiền theo các đơn vị khác. Ngoài ra, một lưu ý nho nhỏ bạn cần ghi nhớ là, tiếng Nhật khi đếm số “0” sẽ là ゼ. Từ này được mượn từ chữ “zero” trong tiếng Anh. Do đó, khi gõ máy tính, sẽ viết là zero để xuất hiện chữ 〇. Ví dụ: Hai mươi: ni-juu (二 〇)

Cách tính hàng chục sẽ áp dụng cho các con số bắt đầu từ 11-99. Người ta chia công thức thành các mốc khác nhau để dễ đọc hơn:

– Các số 20,30, 40, 50, 60, 70, 80, 90:

Công thức tính như sau: [ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] + juu (十)

Ví dụ: số 50 đọc là go juu, viết là: 五十

– Từ 11-19, 21-29, 31-39, 41-49, 51-59, 61-69, 71-79, 81-89, 91-99 a. Từ 11-19 cách đọc sẽ theo công thức sau: juu (十 ) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

– Cách đọc cụ thể như sau:

b. Từ 21-29 cách đọc sẽ theo công thức sau:

Tương tự các hàng chục khác 41-49, 51-59, 61-69,71-79, 81-89, 91-99 cũng có cách đọc và viết như trên.

– Hàng trăm bắt đầu từ con số 100 và đến số 999 là kết thúc. Trong tiếng Nhật, cách đọc số tiền theo hàng trăm như sau:

[ni, yon, go, nana, kyuu] + hyaku (百)

– Để tiện theo dõi, cùng tham khảo bảng đọc, viết các số 100, 200..900 sau đây:

Nếu để ý, bạn sẽ thấy rằng, các số 300, 600, 800 có cách đọc. Lý do là do:

+ Với số 300 (三百 ), đọc theo bảng chữ cái hiragana là さんびゃく. Như vậy, chữ さん (san) kết thúc bằng đuôi n. Do đó, nó sẽ có sự biến đổi âm đang từ chữ “h” sang “b”

+ Với số 600 ( 六百 ), đọc theo bảng chữ cái hiragana làろっぴゃ. Như vậy, chữ roku có đuôi kết là ku nên biến đổi thành đuôi lặp cho dễ đọc, nghĩa là roppyaku

+ Với số 800 ( 八百), đọc theo bảng chữ cái hiragana là はっぴゃく. Như vậy, từ hachi chứa từ chi chính là từ đuôi khi đọc con số này. Vì sẽ biến đổi sang âm lặp để đọc cho dễ hơn, thành happyaku

– Với các số thường có chứa hàng trăm, các bạn cần lưu ý cách đếm trong tiếng Nhật sẽ ngược hoàn toàn với tiếng Việt. Hãy đếm hàng trăm trước, sau đó mới tới hàng chục, sau cùng là hàng đơn vị.

Ví dụ: 525 sẽ viết là go-hyaku nijuu-go

Tiếng “ngàn” trong tiếng Nhật được viết là 千, đọc là sen. Điểm đặc biệt ở hàng này nằm ở chỗ, 1000 không đọc là i chi sen mà chỉ có từ sen ( 千) mà thôi.

Công thức đếm hàng ngàn như sau:

[ni, yon, go, roku, nana, kyuu] + sen (千)

Lưu ý: Với 2 số ba ngàn và tám ngàn, cách đọc lại có sự biến âm:

+ 3 ngàn: ( sanzen): âm s trong từ sen biến âm thành z vì nó đứng sau chữ “n” trong từ san

+ 8 ngàn: (hassen ): âm chi trong từ hachi đứng trước chữ s nên cách đọc sẽ là lặp lại thành hassen

2350 viết là 二千三百五十. Cách đọc là: ni sen sanbyaku go juu

Công thức để tính hàng vạn là: Ghép hàng đơn vị + man (万)

Lưu ý, với hàng vạn, người Nhật sẽ đếm là 4 số 0 thay vì chỉ 3 số 0 như trong tiếng Việt. Ví dụ: Tiếng Nhật có số 10 vạn, trong khi ở nước ta đếm đúng phải là 100 ngàn

Ví dụ: 47651 viết là: 四万七千六百五十一. Cách đọc như sau: yon man nana sen roppyaku go-juu ichi.

II. Cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật ra sao?

Cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật ra sao?

Do tiếng Nhật và tiếng Việt rất khác nhau về cách quy ước đơn vị, cách đếm. Do vậy, chúng tôi xin chuyển cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật như sau:

III. Video chia sẻ cách đếm giá tiền từ hàng trăm đến nghìn tỷ

https://www.youtube.com/watch?v=LVu9eDsAwnk

IV. Cách hỏi, trả giá và cảm nhận giá bằng tiếng Nhật thế nào?

Cách hỏi, trả giá và cảm nhận giá bằng tiếng Nhật thế nào? – Cách hỏi giá bằng tiếng Nhật

Để hỏi giá bằng tiếng Nhật, bạn có thể áp dụng một trong những mẫu câu sau:

a. いくらですか?(Ikura desu ka?)

Dịch nghĩa: Bao nhiêu tiền vậy?

b. これはいくらですか?(Kore wa ikura desu ka?)

Dịch nghĩa: Cái này giá bao nhiêu?

– Cách trả lời giá bằng tiếng Nhật

a. Số tiền + desu (…です。)

Ví dụ: 5000 yên (御所念です。/5000 ¥)

c. Có thể giảm giá chút ít được không?

も尾少し安くしてくれませんか?(Moo sukoshi yasukushite kuremasen ka?)

d. Có thể giảm giá giá cho tôi một chút được chứ?

お値段はも尾少し安くしてもらえると思いますが (Onedan wa moosukoshi yasukushite moraeru to omoimasu ga)

e. Bạn có thể bớt cho tôi bao nhiêu?

どれぐらい割り引いてくれますか?( Dore gurai waribiite kuremasu ka?)

– Những câu cảm nhận về giá bằng tiếng Nhật

f. Nó quá đắt đối với tôi

私にとってわ堯すぎます (Watashi ni totte wa taka sugimasu)

g. Rẻ hơn chút thì tốt quá

安いって、言うことわなかなかちょおしがいいですね。(Yasuitte, iu koto wa nakanaka chooshi ga ii desu ne)

h. Cái này giá cao hơn tôi tưởng

これは私のよそ押したより高い。(Kore wa watashi no yosooshita yori takai)

V. Mẫu hội thoại khi mua hàng bằng tiếng Nhật

Nhằm giúp bạn tham khảo và hiểu hơn về cách mặc cả tiền, đếm tiền tại Nhật, bài viết xin chia sẻ đoạn hội thoại ví dụ về chuyện mua hàng ở quốc gia này. Mời bạn cùng theo dõi:

– Người mua: すみません、ちょっとお願いできます

Xin lỗi chị giúp tôi một chút có được không?

– Người bán: おはよう。何 か手伝いしましょうか。

Xin chào. Tôi có thể giúp gì được bạn?

– Người bán: どんなシャツが好きですか

Chị thích áo như thế nào?

– Người mua: スタイルが好きですが、いくらですか

Tôi thích kiểu này. Cái này bao nhiêu thế?

– Người mua: Ok. じゃあ、これをください。

Được rồi. Lấy cho tôi cái này.

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Đơn Giản Nhất / 2023

Một số từ vựng và đơn vị tiền tệ phổ biến trên thế giới

Trước khi tìm hiểu cách đọc số tiền trong tiếng Anh, bạn cần phải nằm lòng một số đơn vị tiền tệ cơ bản sau đây:

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

A Hundred /ˈhʌndrəd/: một trăm

A Thousand /ˈθaʊz(ə)nd/: một ngàn

A Million /ˈmɪljən/: một triệu

A Billion /ˈbɪljən/: một tỷ

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh

Sử dụng dấu phẩy ngăn cách hàng trăm, hàng nghìn, hàng tỷ khi giá trị tiền tệ từ hàng nghìn trở lên.

Bạn nên đọc “A” thay cho “one”.

Phải sử dụng “and” trước con số cuối cùng.

Đối với những con số từ 21 – 99 cần được thêm dấu gạch nối ngang. Đây là các số ghép – được cấu tạo thành từ hai từ nên cần sử dụng dấu gạch ngang để nối hai từ. Ví dụ như: Forty-four (44), Twenty-two (22)…

Khi nhận biết số tiền lớn hơn, bạn cần phải thêm “s” sau đơn vị tiền tệ.

Cách đọc số tiền đối với từ “only” mang nghĩa là chẵn.

Ví dụ:

5,000,000: Five million Vietnam dongs (only): hai triệu đồng chẵn.

7,269,000: Seven million two hundred and sixty-nine thousand Vietnam dongs.: bảy triệu, hai trăm, sáu mươi chín nghìn đồng

48$: Forty-eight dollars: bốn mươi tám đô la

169€: A hundred and sixty-nine euros: một trăm sáu mươi chín đô la

Cách đọc số tiền lẻ trong tiếng Anh

Có thể thấy rằng tiền tệ Việt Nam không có tiền lẻ. Tuy nhiên, đối với các quốc gia khác thì vẫn tồn tại. Vì thế, ngoài việc nắm rõ các quy tắc về cách đọc số tiền, bạn cũng cần lưu ý thêm một số trường hợp. Cụ thế: 

Theo quy định, USD được xem là đơn vị tiền tệ của Mỹ. Đọc là đô -la (dollar). Để bạn học tiếng Anh có thể đọc được số tiền USD một cách dễ dàng. Ví dụ bên dưới là một điển hình.

2,000,000.00 USD:  Two million US dollars (only).

598 USD: Five hundred and ninety-eight dollars.

Cách đọc số tiền Việt Nam trong tiếng Anh

Đối với cách đọc tiền Việt Nam trong tiếng Anh, bạn cũng có thể đọc tương tự như khi đọc đồng USD vậy. Ví dụ:

7,000,000.00 VND: đọc là Seven million Vietnam dongs (only).

684,000 VND đọc là Six hundred and eighty-four Vietnam dongs.

Cách nói vắn tắt tiền tệ với “thousands of + dollar” và “millions of + currency”

Ngoài ra, một số cách đọc số tiền mà bạn học tiếng Anh giao tiếp phải hết sức lưu ý như:

“thousands of + dollar”: hàng nghìn…(đô – la), chỉ dùng với những trường hợp ước lượng hàng nghìn USD và không có con số cụ thể. 

Ví dụ:

She won thousands of dollars in the lottery: cô ấy thắng xổ số lên đến hàng nghìn đô – la.

He bought thousands of dollars for shopping: anh ấy đã dành hàng nghìn đô – la cho việc mua sắm. 

“millions of + currency”: hàng triệu + tiền tệ: chỉ dùng với những trường hợp ước lượng hàng triệu USD và không có con số cụ thể. 

Ví dụ:

Bạn đang xem bài viết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!