Xem Nhiều 2/2023 #️ Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Du Học Nhật Bản # Top 4 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Du Học Nhật Bản # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Du Học Nhật Bản mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tập hợp thông tin trên nhiều phương diện, so sánh và xem xét nhiều trường, trên cơ sở đó thận trọng đưa ra quyết định của mình.

◆Tìm kiếm các trường dạy tiếng Nhật (Các cơ sở giáo dục tiếng Nhật) (Trang web của Hiệp hội xúc tiến giáo dục tiếng Nhật) Trên trang web này, bạn có thể tìm hiểu bằng tiếng Nhật và tiếng Anh các thông tin cơ bản của các trường tiếng Nhật là thành viên của Hiệp hội thúc đẩy giáo dục tiếng Nhật như các khóa học, tư cách nhập học, cách thức tuyển chọn, học phí vv.., ngoài ra còn có các thông tin như: số lượng lưu học sinh của các nước, tình hình đăng ký dự thi tiếng Nhật, thông tin về lộ trình sau khi tốt nghiệp khóa học tiếng Nhật vv… http://www.nisshinkyo.org/search/ (tiếng Nhật) http://www.nisshinkyo.org/search/terms.php?lng=2 (tiếng Anh)

◆Danh sách các trường đại học tư thục, đại học ngắn hạn có khóa tiếng Nhật dành riêng cho lưu học sinh (trang web của JASSO) http://www.jasso.go.jp/sp/ryugaku/study_j/search/nihongokyouiku.html (tiếng Nhật) http://www.jasso.go.jp/en/study_j/search/nihongokyouiku.html (tiếng Anh)

◆Danh sách các trường có khóa học dự bị do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Khoa học Nhật Bản chỉ định

★Hướng dẫn cách tìm kiếm trường dạy tiếng Nhật (Các cơ sở giảng dạy tiếng Nhật)★  2)Số lượng học sinh và số lượng giáo viên: Hãy kiểm tra về số lượng học sinh, tên nước và khu vực nơi du học sinh đến, số lượng sinh viên. Có sự khác nhau giữa cơ chế giảng dạy cho lớp đông người và lớp ít người.  3)Các trường sẽ tiếp tục vào học sau tốt nghiệp: Từ số liệu về các trường sẽ học tiếp lên của học sinh sau khi tốt nghiệp, bạn có thể biết được mặt mạnh của trường như trường có thế mạnh trong việc bổi dưỡng cho học sinh thi đầu vào vào đại học hay sau đại học. Sử dụng hữu ích website của Hiệp hội thúc đẩy giáo dục tiếng Nhật nêu trên để tìm hiểu về lộ trình tiếp theo của học sinh sau khi tốt nghiệp cũng như tỷ lệ thi đỗ trong Kỳ thi năng lực tiếng Nhật và Kỳ thi du học Nhật Bản. Tập hợp thông tin một cách đẩy đủ, lựa chọn trường tiếng Nhật (Cơ sở giảng dạy tiếng Nhật) phù hợp với lộ trình cho mình sau khi tốt nghiệp.  4)Ký túc xá: Kiểm tra thông tin về ký túc xá, kinh phí cần thiết để được vào ở tại ký túc xá của trường. Trong trường hợp trường không có ký túc xá thì trường sẽ giới thiệu cho học sinh phòng trọ gần trường học. Bạn cũng cần kiểm tra trước những thông tin cụ thể khác như: phòng có rộng không, có nhà vệ sinh, nhà tắm không.  5)Vị trí của trường: Bạn hãy kiểm tra về độ thuận tiện về giao thông, môi trường xung quanh. Mặt khác, tiền học và tiền sinh hoạt tùy theo từng vùng sẽ khác nhau, đây là yếu tố rất quan trọng bạn cần tham khảo khi lựa chọn trường đến học. Bạn nên tham khảo trên trang web của các trường để có được hướng dẫn tuyển sinh của trường. Nhiều trường hợp bạn có thể download hướng dẫn tuyển sinh từ trên website của trường, cũng có trường hợp cần phải đề nghị trường gửi tài liệu qua đường bưu điện.

Cách lựa chọn trường trung cấp dạy nghề

◆ Tổ chức tập hợp các trường trung cấp dạy nghề (trang web của Hiệp hội các trường trung cấp dạy nghề toàn quốc) http://www.zensenkaku.gr.jp/association/index.html (tiếng Nhật) ※Được đăng tải trên trang web trên. Tại các website của các đoàn thể địa phương của các tỉnh, thành phố, bạn có thể kiểm tra danh sách các trường đã được chính quyền các tỉnh, thành phố “cấp phép hoạt động”. ◆Mạng lưới tìm kiếm các khoa, khóa học trong Tokyo (trang web của Hiêp hội các trường trung cấp dạy nghề Tokyo) http://from-now.jp/ (tiếng Nhật) ◆Danh sách các trường trung cấp dạy nghề đang tiếp nhận lưu học sinh (Nghiệp đoàn giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề) http://www.sgec.or.jp/ryuugakuguide/img/2015_meibo.pdf ★Cách tìm kiếm các trường trung cấp dạy nghề★  1)Trường có được cấp phép không: Sau khi tốt nghiệp 2 năm tại trường trung cấp dạy nghề, bạn sẽ được cấp bằng “Chuyên môn”. Hơn nữa, trong số các trường trung cấp dạy nghề, có một số trường được phép cấp bằng “Chuyên môn cao cấp” cho những người đã hoàn thành chương trình học do Bộ trưởng Bộ giáo dục và khoa học Nhật Bản chỉ định và đáp ứng được điều kiện là thời gian học nghề trên 4 năm. Tuy nhiên bạn cần lưu ý là những chứng chỉ này chỉ được cấp bởi các trường trung cấp dạy nghề đã được chính quyền các tỉnh, thành phố chính thức công nhận và “cấp phép”.  2)Nội dung giảng dạy và chương trình học: Bạn hãy tìm hiểu trên trang web của các trường mà mình quan tâm, tự mình xác định xem có thể thu nhận được kỹ thuật hay trình độ về nghề nghiệp mà mình đang hướng đến hay không, chương trình học, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên vv…Thật sự tốt nếu bạn có thể trực tiếp đến trường để tham quan và tìm hiểu trước. Tủy theo từng trường sẽ có các chương trình nâng cao và rèn luyện kỹ năng thực tiễn trong thời gian học giúp học sinh có thêm được kinh nghiệm về nghề nghiệp thông qua các chương trình vừa học vừa làm, hay các “dự án của doanh nghiệp” bằng việc liên kết với các doanh nghiệp tư nhân.  3)Học phí: Tìm hiểu thông tin về tiền học phí và thời gian chi trả cho đến khi tốt nghiệp. Kiểm tra xem học phí có bao gồm tiền mua tài liệu học tập, tiền sử dụng thiết bị không hay chi trả riêng.  4)Ngoài ra: Tìm hiểu thông tin về địa điểm của trường, môi trường sống, tỷ lệ xin được việc làm và nơi dễ xin được việc, hỗ trợ của trường để xin việc làm.

Cách lựa chọn trường đại học để học hệ đại học và sau đại học

 Tại Nhật Bản có 779 trường đại học và 627 khoa sau đại học (thời điểm năm 2015, bao gồm cả trường quốc lập, công lập và tư thục). Hãy tìm hiểu về các chuyên ngành đại học, các khoa nghiên cứu, giáo viên, điều kiện nghiên cứu, học phí, thông tin về ký túc xá, vị trí địa lý của trường và sau đó đưa ra quyết định lựa chọn nơi sẽ đến học. ★Cách tìm trường đại học và khoa sau đại học★ ◆Tìm trường đại học và khoa sau đại học (tìm trên trang web về các trường của JASSO) http://www.jasso.go.jp/ryugaku/study_j/search/daigakukensaku.html (tiếng Nhật) http://www.jasso.go.jp/en/study_j/search/daigakukensaku.html (tiếng Anh) ◆Tìm các trường đại học Nhật Bản bằng tiếng Việt(「Japan Study Support」trang web của Hiệp hội văn hóa học sinh Châu Á)  http://www.jpss.jp/vi/ (tiếng Việt)

 2) Lĩnh vực học ở đại học và lĩnh vực nghiên cứu:

Sau khi bạn đã lựa chọn được một số trường đại học muốn vào học, bạn hãy vào tham khảo trên website của các trường và tự mình chọn ra các trường đại học, các khoa sau đại học có thế mạnh trong lĩnh vực mà mình muốn học. Bạn cũng nên tìm hiểu thêm thông tin về khả năng xin việc và lộ trình cúa sinh viên sau khi tốt nghiệp.  3) Tư cách và giấy chứng nhận cần thiết:

Đọc kỹ hướng dẫn tuyển sinh của từng trường, sau đó tìm hiểu thông tin về tư cách nộp đơn vào các chuyên ngành mà bạn muốn học ở bậc đại học và sau đại học. Đặc biệt khi nộp hồ sơ đăng ký dự thi vào đại học, cần lưu ý rằng nhiều trường sẽ yêu cầu nộp kết quả của Kỳ thi năng lực tiếng Nhật và Kỳ thi du học Nhật Bản. Đối với các khóa học lấy học vị bằng tiếng Anh và kỳ thi vào khoa sau đại học, các trường sẽ yêu cầu nộp điểm thi đánh giá năng lực tiếng Anh như TOEFL vv.. nên cần phải chuẩn bị sớm.  4) Học phí và học bổng:

 Phí nhập học và học phí của các khối trường công lập và tư thục rất khác nhau, ngoài ra trong cùng một trường đại học thì tùy theo chuyên ngành của đại học hay lĩnh vực nghiên cứu thì chi phí cần thiết cũng khác nhau. Có trường đại học có chế độ học bổng riêng của trường, vì vậy hãy tham khảo trên website của trường, thu thập những thông tin học bổng có thể đăng ký. Mặt khác, nhiều trường đại học cũng có chế độ miễn giảm học phí cho lưu học sinh. Cần phải liên lạc trực tiếp với trường để có được những thông tin cụ thể.

◆Về học bổng có thể tham khảo mục ≪ 「6.Chế độ học bổng」≫

 5) Địa điểm: Thời gian lưu học ở bậc đại học và sau đại học là một vài năm, vì vậy cuộc sống của lưu học sinh sẽ chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, lịch sử và văn hóa. Hãy thường xuyên tìm hiểu thông tin về các địa phương của Nhật Bản để chọn trường đại học có vị trí địa lý hợp với mình nhất.    6) Hỗ trợ du học sinh: Hãy tìm hiểu các thông tin và tài liệu trên website của các trường để biết về số lượng lưu học sinh đang theo học tại trường cũng như sự hỗ trợ của trường đối với lưu học sinh trong cuộc sống sinh hoạt và tìm việc làm.

Cách lựa chọn giáo sư hướng dẫn cho bậc học sau đại học.

 Để tiếp tục học lên ở bậc sau đại học thì sau khi xác định rõ lĩnh vực nghiên cứu và xây dựng kế hoạch nghiên cứu cụ thể thì còn phải tìm giáo viên hướng dẫn, đây là một vấn để lớn đối với lưu học sinh. Khi tìm giáo viên hướng dẫn thì cần phải lưu ý những điểm sau đây:

◆Tìm trên Tài liệu hướng dẫn tổng hợp hỗ trợ phát triển nghiên cứu ReaD  http://researchmap.jp/search/  (tiếng Nhật và tiếng Anh)

Nếu bằng nhiều cách mà bạn vẫn không tìm được địa chỉ liên lạc của giáo viên hướng dẫn thì bạn có thể có những cách khác để liên lạc với giáo viên hướng dẫn bằng cách gọi điện thoại hoặc gửi email thông qua “Phòng giao lưu quốc tế”, “Phòng giáo vụ”, “Phòng hỗ trợ lưu học sinh” của trường đại học, nơi giáo viên đó đang công tác.  

 2) Tiếp cận: Trong trường hợp địa chỉ email được đăng công khai trên website của trường thì bạn có thể liên lạc trực tiếp với giáo viên thông qua địa chỉ đó bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Bạn nên gửi kèm những thông tin sau khi gửi email.  ・Tóm tắt quá trình học tập công tác của bản thân, địa chỉ liên lạc (email). Hàng ngày giáo viên sẽ nhận được rất nhiều email vì vậy email đầu tiên nên viết đơn giản.  ・Bạn cũng nêu rõ quá trình biết thông tin về giáo viên hướng dẫn cũng như được người khác giới thiệu, những bài viết luận của thầy mà bạn đã đọc và tìm hiểu cho đến nay. Tốt nhất là bạn nên có thư giới thiệu của giáo viên trường đại học ở Việt Nam.  ・Kế hoạch nghiên cứu trong tương lai: Hãy kiểm tra và xác nhận xem lĩnh vực nghiên cứu của giáo viên có trùng với hướng nghiên cứu của bản thân hay không.  Giáo viên sẽ căn cứ theo nội dung email để quyết định có nhận hướng dẫn hay không, thông thường giáo viên sẽ khó đưa ra quyết định ngay từ email đầu tiên. Vì vậy, bạn cần liên lạc nhiều lần và thể hiện sự quyết tâm cũng như thành ý của bản thân.  ・Tùy theo từng giáo viên, có những người sẽ tìm hiểu trước kế hoạch nghiên cứu của bạn. Kế hoạch nghiên cứu thường có tính tiêu chuẩn, bao gồm: đề tài nghiên cứu, quá trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dự đoán kết quả, khả năng đóng góp vv…  ・Thời gian liên lạc: thời điểm bắt đầu liên lạc với giáo viên hướng dẫn ở Nhật Bản không có quy định rõ ràng. Nhiều trường đại học bắt đầu tuyển sinh từ mùa hè cho đến khoảng tháng 10 cho kỳ nhập học vào tháng 4 năm sau, vì thế nên bắt đầu liên lạc với giáo viên trong thời gian này.

Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Du Học Ba Lan

Trong thời gian qua, ADC nhận được nhiều câu hỏi của nhiều học sinh và Quý phụ huynh học sinh về Du học Ba Lan. ADC xin cung cấp một số câu hỏi và trả lời về những vấn đề chung nhất về Du học Ba Lan được nhiều người quan tâm để mọi người cùng tham khảo.

Chi phí du học tại Ba Lan có đắt đỏ không?

Học phí du học Ba Lan (Tham khảo):

Ngoại ngữ, dự bị (1 năm – không bắt buộc): 3000 EUR/năm (Tiếng Anh) và 2000 EUR/năm (Tiếng Ba Lan)

Đại học (3 năm): 1,800 EUR – 3,800 EUR

Cao học (2 năm): 11400 EUR/2 năm (trả ngay), 3900 EUR/năm (trả từng năm), 2000 EUR/kỳ (trả theo kỳ)

Bằng tiếng Ba Lan: 4500 EUR/2 năm (trả ngay), 1570 EUR/năm (trả từng năm), 800 EUR/kỳ (trả theo kỳ)

(Mức học phí thay đổi tùy theo Trường và Thành phố)

Mức chi phí sinh hoạt ở Ba Lan (Tham khảo):

Chi phí sinh hoạt ở Ba Lan trung bình khoảng 300 – 500 EUR, bao gồm:

Nhà ở: 150 – 300 EUR

Ăn uống: 100 – 150 EUR

Giải trí: 30 – 50 EUR

Đi lại: 10 – 20 EUR

Điện thoại, Internet: 20 – 40 EUR

Du học Ba Lan có bắt buộc phải học tiếng Ba Lan hay không?

Không cần! Nếu bạn chọn học bằng Tiếng Anh, các trường đại học có nhiều chương trình học bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn có thể học tiếng Ba Lan để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày trong thời gian bạn ở Ba Lan. Nếu muốn theo học chương trình học dạy bằng tiếng Ba Lan, sinh viên có thể tham gia học khóa dự bị tiếng Ba Lan 1 năm trước khi bước vào chương trình học chính. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn chọn tiếng Ba Lan làm ngôn ngữ học, bạn sẽ được yêu cầu chứng minh trình độ tiếng Ba Lan trước khi bắt đầu học. Sinh viên nước ngoài muốn nghiên cứu bằng tiếng Ba Lan bắt buộc phải có Chứng chỉ Tiếng Ba Lan, cho phép họ hiểu các bài giảng và các hình thức học phí khác tại các trường đại học xem www.polonicum.uw.edu.pl.

Thông tin về các chứng chỉ ngôn ngữ Ba Lan được cung cấp bởi Ủy ban Chứng nhận Bộ Tư lệnh Ba Lan dưới dạng Ngoại ngữ (www.buwiwm.edu.pl).

Các trường Đại Học ở Ba Lan có cấp Học bổng hay không?

Học bổng của các trường Đại học Ba Lan chủ yếu cấp cho sinh viên Ba Lan hoặc sinh viên có quốc tịch Ba Lan. Đối với sinh viên quốc tế , tùy mỗi trường Đại học họ sẽ đưa ra các chương trình học bổng và các điều kiện để nhận học bổng riêng của mình.

Một danh sách học bổng của chính phủ Ba Lan và các tổ chức khác có sẵn tại: chúng tôi Học bổng khác có thể có sẵn trong một số trường đại học. Bạn nên kiểm tra trong một công cụ tìm kiếm khóa học và trong văn phòng sinh viên quốc tế của trường đại học bạn chọn.

Điều kiện để đăng ký nhập học thế nào?

Để đủ điều kiện, tất cả các ứng viên quốc tế trước tiên phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu để vào giáo dục đại học ở nước họ, có chứng chỉ trúng tuyển hoặc tài liệu tương đương; lệnh tiếng Anh (ít nhất là ở trình độ trung cấp) cũng được yêu cầu.

Một số khoa nghệ thuật, giáo dục thể chất, các khoa chuẩn bị cho sinh viên cho nghề dạy học, các trường đại học y khoa và kỹ thuật có thể tổ chức các bài kiểm tra năng khiếu bổ sung.

Tất cả các sinh viên tốt nghiệp từ các tổ chức giáo dục đại học Ba Lan đều nhận được Chứng chỉ bổ sung. Bổ sung có sẵn miễn phí và được phát hành bằng tiếng Ba Lan và theo yêu cầu bằng các ngôn ngữ khác (tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Nga). Kể từ khi Ba Lan phê chuẩn Công ước Lisbon về công nhận bằng cấp năm 2004, việc công nhận văn bằng Ba Lan đã trở nên dễ dàng hơn giữa các quốc gia.

Để biết thông tin về công nhận bằng tốt nghiệp, vui lòng truy cập www.buwiwm.edu.pl.

Khi nào năm học bắt đầu và kết thúc?

Trong hầu hết các trường hợp, năm học tại các trường đại học Ba Lan bao gồm 2 học kỳ với thời lượng 15 tuần mỗi kỳ.

Học kỳ mùa thu bắt đầu vào đầu tháng 10 và kéo dài đến giữa tháng hai, với hai tuần nghỉ lễ Giáng sinh và thời gian nghỉ một tuần vào tháng hai. Học kỳ mùa xuân bắt đầu vào giữa tháng hai và kéo dài đến cuối tháng sáu, với một tuần nghỉ lễ Phục sinh. Kỳ nghỉ hè kéo dài từ đầu tháng 7 đến hết tháng 9.

Chương trình Đào tạo cử nhân và Thạc sĩ tại Ba Lan trong bao lâu?

Nói chung, phải mất 3 năm học để hoàn thành nghiên cứu cử nhân (6 học kỳ), trong khi nghiên cứu thạc sĩ, tùy thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu, kéo dài từ 1,5 đến 2 năm học (tương ứng 3 hoặc 4 học kỳ).

Để du học tại Ba Lan, sinh viên có cần visa không?

Visa du học Ba Lan nhìn chung không quá khó để được cấp. Vấn đề là hồ sơ của bạn cần chuẩn bị đầy đủ và hợp lý tất cả các loại giấy tờ, đặc biệt là giấy tờ tài chính. Visa Ba Lan được lãnh sự quán Ba Lan tại Hà Nội cấp, thời gian xét và cấp visa du học thường dao động từ 4 đến 6 tuần.

Sinh viên không thuộc EU / EEA cần đến Ba Lan bằng visa của sinh viên tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Ba Lan tại quốc gia họ sinh sống.

Điều quan trọng cần nhớ là thị thực được cấp tối đa ba tháng. Để gia hạn thời gian lưu trú tại Ba Lan, cần phải xin giấy phép cư trú trong một khoảng thời gian nhất định tại văn phòng Voivodeship.

Để được hỗ trợ thêm, sinh viên được khuyến khích liên hệ với Văn phòng Sinh viên Quốc tế của trường đại học của họ.

Thông tin thiết thực hơn về: Tới Ba Lan, Đăng ký lưu trú, chăm sóc y tế và bảo hiểm, bằng lái xe, địa chỉ của các cơ quan ngoại giao ở Ba Lan có sẵn tại chúng tôi (Bộ Ngoại giao Ba Lan).

Bảo hiểm có phải là điều kiện bắt buộc trước khi sang Ba Lan hay không?

Chăm sóc y tế ở Ba Lan không phải là miễn phí. Bảo hiểm y tế là bắt buộc đối với tất cả sinh viên trong suốt thời gian lưu trú tại Ba Lan. Các sinh viên từ các nước ngoài khu vực EU / EEA được khuyến khích mua bảo hiểm y tế ở đất nước của họ hoặc ngay sau khi đến Ba Lan. Nếu không thì sinh viên phải chi trả tiền cho bất kỳ dịch vụ y tế mà họ sử dụng. Sinh viên nước ngoài cũng được khuyên là nên mua bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba và bảo hiểm tai nạn. Công dân EU ở tại Ba Lan sẽ được sử dụng các dịch vụ y tế miễn phí sử dụng thẻ của châu Âu bảo hiểm y tế (EHIC). Công dân ngoài EU có thể ký hợp đồng bảo hiểm với NFZ – Narodowy Fundusz Zdrowia và mua bảo hiểm với chi phí hàng tháng là 40 PLN.

Có lời khuyên nào đối với những sinh viên chuẩn bị du học Ba Lan?

Bạn nên chuẩn bị vốn ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Ba Lan) thật tốt trước khi du học Ba Lan. Điều này vừa giúp bạn dễ dàng hòa nhập với bạn bè, vừa mang lại kết quả học tập tốt hơn. Bạn có thể lựa chọn học dự bị 1 năm ngôn ngữ trước khi học chuyên ngành. Tuy nhiên, bạn tốt nhất bạn nên học trước ở Việt Nam, vừa tiết kiệm thời gian, chi phí, vừa khỏi bị bỡ ngỡ và lạc lõng khi đặt chân sang đây.

Nếu có cơ hội, đừng ngại xin thực tập hay xin việc ngay khi ngồi trên ghế giảng đường. Đừng thiếu tự tin là mình không đủ trình độ. Nếu bị từ chối nhiều lần cũng đừng nản, rồi bạn sẽ tìm được công việc thích hợp để vừa có thêm kinh nghiệm, vừa có thêm chi phí trang trải trong thời gian ở đây.

Nên học đại học bằng tiếng Anh nếu muốn có cơ hội đạt thành tích cao. Lý do là tiếng Ba Lan khó hơn tiếng Anh rất nhiều. Thông thường để thông thạo tiếng Ba Lan, du học sinh cần phải học tiếng ít nhất 2-3 năm để đạt được trình độ C1-C2 (tương đương 7.5-8.0 IELTS Tiếng Anh).

Giữa văn hóa giữa Việt Nam – Ba Lan có gì khác biệt?

Văn hóa Ba Lan đề cao sự tôn trọng với người đối diện. Dù trẻ hay già, tất cả những người mới gặp đều sẽ được gọi là ông, bà. Cho đến khi họ được người kia đồng ý cho thay đổi cách xưng hô. Ngoài ra công dân Ba Lan cũng đặc biệt xem trọng Đức giáo hoàng Paul II – niềm tự hào của họ. Cũng vì đức tin mà cuộc sống ở đây rất yên bình, tỉ lệ tội phạm cực kỳ ít.

Về cuộc sống sinh viên thì hầu như các trường đại học, cao đẳng tại Ba Lan vào những ngày cuối tuần đều tổ chức tiệc vào khoảng 8 giờ tối. Mọi người sẽ bắt đầu uống bia và nói chuyện cho đến 10 hoặc 11 giờ, vodka sẽ là thức uống chính. Sau đó đến nửa đêm thì họ sẽ đến sàn nhảy hoặc các quán rượu để vui chơi, nhảy múa cho đến tận sáng hôm sau.

Ba Lan đề cao sự tự do

Thuận lợi lớn nhất của du học Ba Lan chính là sự thoải mái: bạn có thể ăn, ngủ, nghe nhạc, thậm chí bỏ buổi học cũng sẽ không bị kiểm điểm hay la mắng gì hết. Giáo dục Ba Lan quan niệm sinh viên là những người trưởng thành, mọi hành động đều là do quyết định của cá nhân. Đơn giản là nếu bạn lười biếng, không chịu học thì sẽ khó mà qua được các kỳ thi hay kiểm tra.

Ở Ba Lan không sử dụng thang điểm 10 mà dùng điểm 5 là tối đa, và bị điểm 2 thì sẽ bị đánh trượt. Tuy nhiên, mỗi môn học đều có thang điểm 5.5 dành cho sinh viên đặc biệt xuất sắc, hoặc chứng minh được cho thầy cô thấy là sinh viên đó thực sự cố gắng.

Ngoài ra, các sinh viên ở Ba Lan đều rất thân thiện và thường tụ tập cùng nhau sau các buổi học, đặc biệt là buổi học đầu tiên trong năm. Đi du học Ba Lan chắc chắn bạn sẽ có thêm rất nhiều những người bạn mới và học hỏi được nhiều điều mới mẻ.

ADC là Đại diện tuyển sinh của các trường Đại học tại Ba Lan

Liên hệ:

Mọi thông tin chi tiết về Du học Ba Lan, vui lòng liên hệ với ADC để được hỗ trợ:

Tel.: 024-3972 1123 I HOTLINE: 0967 799 588 I Email: I Website: www.adcduhoc.vn

Last modified on Thứ bảy, 04 Tháng 7 2020

10 Câu Hỏi Thường Gặp Và Trả Lời Về Du Học Đài Loan

Trả lời:

Về điều kiện đầu vào:

– Hệ đại học: Đã tốt nghiệp THPT, điểm học bạ từ 6.0 trở lên. Nếu học bằng tiếng anh yêu cầu điểm TOEIC 550 hoặc điểm IELTS /TOEFL trở lên , học băng tiếng Trung TOCFL cấp độ 3 trở lên.

– Hệ thạc sĩ: Đã tốt nghiệp đại học, điểm trung bình toàn khóa tối thiếu 6.5 . Nếu học bằng tiếng anh điểm TOEIC 600 – 700 hoặc IELTS/ TOEFL trở lên, học băng tiếng Trung yêu cầu có chứng chỉ TOCFL cấp độ 4 trở lên

Trả lời:

Chưa biết tiếng vẫn có thể đi, nhưng phải học chương trình đào tạo tiếng.

Yêu cầu đầu vào như sau: Đã tốt nghiệp PTTH có điểm điểm học bạ trung bình từ 6.0. Có chứng chỉ tiếng Hoa căn bản TOCFL cấp 1 trở lên và thời gian trống không quá 2 năm.

Trả lời:

Ở Đài Loan có đào tạo bằng tiếng anh nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm lựa chọn.

Trả lời:

Với chương trình du học Đài Loan tự túc, học bổng toàn phần, một phần đều phải chứng minh tài chính. Bạn cần mở một tài khoản ngân hàng trên 3500 USD. Sau đó bạn cần xin xác nhận số dư, tính theo USD (lấy giấy chứng minh tài chính).

Trả lời:

Nếu bạn đã đáp ứng đủ yêu cầu đầu vào của nhà trường từ bảng điểm, chứng chỉ tiếng, giấy xác nhận đang là sinh viên, bảng điểm thì bạn có thể học thẳng vào năm nhất đại học của Đài Loan.

Trả lời:

Bạn đi theo hình thức du học tự túc thì được chuyển ngành khác.

Trả lời:

Không chỉ ở Đài Loan mà bất cứ du học ở đâu bạn cũng cần khám sức khỏe. Nếu ở Hà Nội, em có thể đến Bện viện Tràng An là địa điểm các bạn du học sinh lựa chọn nhiều nhất với chi phí rẻ, Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Giao thông vận tải với chi phí tầm khoảng 600.000 đồng. Tại các tỉnh thành khác, em đến khám tại các bệnh viện đa khoa trung ương.

Cụ thể:

Tại Hà Nội:

– Bệnh viện Bạch Mai: 78 Đường Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa

– Bệnh viện đa khoa Tràng An: 59 Thông Phong, Tôn Đức Thắng

– Bệnh viện Giao thông vận tải 1: 1194 Đường Láng – Đống Đa

Tại Huế

– Bệnh viện Trung ương Huế: 16 Lê Lợi – Huế

Tại Hồ Chí Minh:

– Bệnh Viện Thống nhất: Số 1, Lý Thường Kiệt, P.7, Q.Tân Bình

– Bệnh viện Chợ Rẫy: 201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5

Trả lời:

Đúng rồi em, đa số các trường chỉ cấp học bổng toàn phần hay một phần cho sinh viên năm 1. Và học bổng năm tiếp theo sẽ dựa trên kết quả của năm 1 để xét.

Trả lời:

Tùy từng ngành, trường và thành phố nhưng Vinahure xin ước tính chi phí trung bình mà các bạn phải bỏ ra:

– Học tiếng từ 1500 USD – 2500 USD/năm (34 – 56 triệu VNĐ/năm)

– Học đại học và thạc sĩ bằng tiếng Đài từ 3500 – 5000 USD/năm (79 triệu – 114 triệu VNĐ/năm)

– Học đại học và thạc sỹ bằng tiếng Anh từ 4000 – 7000 USD/năm ( 90 – 159 triệu VNĐ/năm)

Về sinh hoạt phí có mức giá cũng tương đương tại Việt Nam giao động: 300 – 350 USD/tháng ( 6 triệu VNĐ/tháng) cả đi lại, chỗ ở và ăn uống.

Trả lời:

Khi mới sang du học Đài Loan bạn sẽ cần phải chi trả một khoản nhiều hơn vì phải làm các giấy tờ thủ tục khi nhập học như sau:

– Bảo hiểm y tế: 3320 Đài tệ tức là khoảng 3 triệu 200 VNĐ (không bắt buộc)

– Phí khám sức khỏe của trường: 800 Đài tệ ~ 500 nghìn VNĐ

– Phí bảo hiểm thân thể của trường: 250 Đài tê ~ 170 nghìn VNĐ

– Giấy cư trú: 1000 Đài tệ ~ 700 nghìn VNĐ

– Các vật dụng cá nhân khác.

Mọi câu hỏi thắc mắc xin vui lòng hỏi gửi về Vinahure. Chúng tôi sẽ trả lời bạn sớm nhất khi có thể.

30 Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Nhật Bản Thường Gặp Và Cách Trả Lời

30 Câu hỏi phỏng vấn du học Nhật Bản thường gặp và cách trả lời

Để có thể đi du học Nhật Bản, các du học sinh đều phải trải qua kỳ phỏng vấn của đại diện các trường Nhật ngữ, thông thường sẽ phỏng vấn du học Nhật bằng tiếng Nhật và có người phiên dịch. Bài viết này tư vấn du học Nhật Bản Tam Quy sẽ chia sẻ đến bạn những câu hỏi phỏng vấn thường gặp khi đi phỏng vấn du học Nhật Bản.

Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi?

Gia đình bạn có bao nhiêu người?

Anh/ chị lớn nhất, nhỏ nhất trong gia đình bạn là bao nhiêu tuổi? Đang đi học hay đi làm?

Anh/ chị/ em bạn đang làm công việc gì? Lương bao nhiêu/ tháng?

Bạn có anh/ chị em ở Nhật Bản không?

Bạn đang học trường nào?

Bạn đang làm nghề gì (Nếu đã tốt nghiệp)?

Bạn đã có bằng cấp gì rồi?

Bạn đã hoặc đang học chuyên ngành gì tại Việt Nam?

Bạn tốt nghiệp trung học/ đại học năm nào?

Bạn học đại học/ trung học từ năm nào đến năm nào?

Tại sao bạn chọn Nhật Bản để đi du học?

Bạn dự định đi trong bao lâu? Khi nào bạn trở về Việt Nam?

Bạn dự định học gì? Mục tiêu của bạn là gì?

Mục đích của chuyến đi của bạn là gì?

Ai sẽ trả tiền cho bạn học?

Làm thế nào bạn biết về trường sẽ học tại Nhật Bản?

Bạn biết gì về trường bạn sẽ học?

Địa chỉ của trường ở đâu?

Học phí bao nhiêu?

Bạn sẽ ăn ở như thế nào trong quá trình học tại Nhật Bản ?

Bạn có người nhà tại Nhật Bản không?

Nếu bạn có người thân ở Nhật thì địa chỉ của họ ở đâu? Họ đang làm gì?

Ai trả tiền cho bạn trong quá trình học tại Nhật?

Bố mẹ bạn làm gì?

Thu nhập của gia đình bạn bao nhiêu một tháng?

Bạn có giấy tờ gì chứng minh cho khoản thu nhập của bố mẹ không?

Bố mẹ bạn sẽ trả bao nhiêu tiền cho việc học của bạn/ tháng ở Nhật?

Bố mẹ bạn đã để dành được bao nhiêu tiền cho việc học của bạn tại Nhật?

Kế hoạch tương lai của bạn, sau khi bạn kết thúc chương trình học là gì?

Hướng dẫn cách trả lời một số câu hỏi quan trọng

Để có kết quả tốt nhất trong kỳ phỏng vấn du học Nhật Bản, bạn nên tập trung lắng nghe, bình tĩnh và tự tin khi trả lời câu hỏi của trường Nhật ngữ. Đặc biệt, không trả lời qua loa câu hỏi và phải trả lời chính xác khớp với những thông tin khai trong hồ sơ du học Nhật Bản.

Câu số 12: Tại sao bạn chọn Nhật Bản để đi du học?

Đối với câu hỏi này, bạn cần liệt kê được những điểm mạnh khi được học tập tại Nhật Bản thay vì học tại Việt Nam. Có thể nói về chất lượng đào tạo giáo dục cũng như tóm tắt điểm khác biệt, chất lượng, bằng cấp, môi trường giáo dục..của nền giáo dục tại Nhật. Bên cạnh đó, nếu ngành học của bạn không có trong nước hãy chỉ ra cơ hội đặc biệt được học ngành mà mình yêu thích tại Nhật Bản.

Câu số 22: Bạn có người nhà tại Nhật Bản không?

Đối với câu hỏi này bạn nên trung thực nhưng cũng phải khôn khéo khi trả lời. Nếu bạn có người thân ở Nhật Bản nhưng khá xa nơi bạn ở hoặc họ hàng xa có thể không cần đề cập nhiều về họ. Trường hợp bạn có họ hàng lưu trú bất hợp pháp hay quá hạn visa thì đây là một bất lợi đối với bạn.

Câu số 30: Kế hoạch tương lai của bạn, sau khi bạn kết thúc chương trình học là gì?

Bạn đang xem bài viết Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Du Học Nhật Bản trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!