Xem Nhiều 12/2022 #️ Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022 / 2023 # Top 17 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022 / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt theo thông tư 22

Bộ Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án là đề kiểm tra học kì 2 lớp 2 dành cho thầy cô và các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho các đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2020.

Đây là đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2019. Để tham khảo đề năm 2020, mời các bạn truy cập đường link: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt 2020 hay trọn bộ Đề Toán lớp 2 năm 2020

Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt:

I. Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2019 – 2020

1. Đề bài Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 1

Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời câu hỏi nội dung kèm theo.

Chuyện quả bầu (Tiếng Việt 2B, trang 116)

Cây và hoa bên lăng Bác (Tiếng Việt 2B, trang 111)

Bóp nát quả cam (Tiếng Việt 2B, trang 124)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra từ và câu (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): Sự tích sông hồ ở Tây Nguyên

Ngày xưa, muông thú còn sống thành buôn làng, quanh một cái hồ lớn. Cuộc sống thật là tươi vui, đầm ấm.

Rồi một hôm, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ. Cảnh hồ trở nên vắng lặng. Già làng Voi tức lắm, liền bảo dân làng cùng đánh đuổi Cá Sấu.

Trong một trận đánh, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước. Cá Sấu khát quá, cố chạy trở lại hồ. Nhưng đã muộn, lúc này cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ. Muông thú các nơi cũng kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp. Cá Sấu không được uống nước để lấy thêm sức mạnh, nó bị già làng Voi đánh quỵ.

Ngày nay, khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có sông hồ. Dân làng bảo: những dấu chân của già làng Voi đánh nhau với Cá Sấu tạo thành hồ. Còn những dấu vết kéo gỗ ngang dọc hóa thành sông suối.

Câu 1. Già làng Voi tức giận điều gì?

A. Cá Sấu đến phá cuộc sống của buôn làng.

B. Cá Sấu đến chiếm hồ nước của buôn làng.

C. Cá Sấu đến uống nước ở hồ nước.

D. Cá Sấu đến sống ở hồ nước.

Câu 2. Già làng Voi làm gì để đánh Cá Sấu?

A. Gọi Cá Sấu đến nhà chơi.

B. Nhử Cá Sấu lên bờ để dân làng dễ dàng đánh bại.

C. Nhử Cá Sấu ra xa hồ nước để dễ dàng đánh bại.

Câu 3. Theo dân làng, sông hồ ở Tây Nguyên do đâu mà có?

A. Do dấu chân của người dân ở đó.

B. Do dấu chân già làng Voi và vết kéo gỗ tạo thành.

C. Do dấu chân Cá Sấu và dấu vết trận đánh tạo thành.

D. Do dấu chân dân làng và chân muông thú tạo thành.

Câu 4. Câu chuyện này kể về điều gì?

A. Cuộc chiến giữa Già làng Voi và Cá Sấu đã làm lên sự tích sông hồ ở Tây Nguyên.

B. Cuộc chiến giữa Già làng Voi và người dân Tây Nguyên.

C. Cuộc chiến giữa cá sấu và sư tử

Câu 5. Câu: “Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ” thuộc kiểu câu gì?

A. Ai làm gi?

B. Ai là gì?

C. Ai thế nào?

D. Ai ở đâu?

Câu 6. Ngày nay khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có cái gì?

A. Sông hồ.

B. Ao hồ.

C. Kênh rạch

D. Mương máng

Câu 7: Nhân vật già làng Voi và muông thú hợp sức lại để chiến thắng Cá Sấu trong câu chuyện thể hiện tinh thần gì của người dân ở Tây Nguyên?

Câu 8: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên?

……………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận được được in đậm trong câu:

Đêm khuya, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ.

……………………………………………………………………………………………………………………………….

Phần II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: (Nghe – viết) – Bài: Gấu trắng là chúa tò mò – SGK Tiếng Việt 2 tập 2 trang 54 2. Tập làm văn:

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn để tả về mùa hạ.

2. Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 1

Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, đúng tiếng, từ. Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu

2- Kĩ năng:

– Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

– Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

– Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Lưu ý: – Bài viết không có dấu chấm câu: Cho tối đa 1 điểm.

Bài mẫu:

Mỗi năm có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Nhưng em thích nhất là mùa hè. Mùa hè bắt đầu từ tháng tư dương lịch trong năm khi hoa phượng nở. Mặt trời mùa hè chói chang, tỏa những tia nắng gay gắt, nóng bỏng làm cho không khí oi bức khó chịu. Cây cối trong vườn đâm hoa kết trái. Mùa hè là mùa trái ngon, quả ngọt. Học sinh chúng em được nghỉ ngơi theo gia đình về quê, ra biển tắm. Em rất yêu thích mùa hè được vui chơi thỏa thích.

3. Đề bài Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

(Học sinh làm bài trực tiếp trên đề thi) I. Học sinh đọc thầm đoạn văn sau: Cây đa quê hương Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng. Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN II. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 5): 1. Bài văn tả gì?

a. Tuổi thơ của tác giả.

b. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu.

c. Tả cây đa quê hương.

2. Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

a. Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về.

b. Cành cây lớn hơn cột đình.

c. Ngọn chót vót giữa trời xanh

3. Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào?

a. Cây to lớn, cổ kính.

b. Cây đa gắn bó với quê hương.

c. Cây đa dùng để ngồi hóng mát.

4. Tác giả tả những bộ phận nào của cây đa?

a. Lá, thân, ngọn.

b. Cành, ngọn, rễ, lá.

c. Thân, cành, ngọn.

5. Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa:

a. Lững thững – nặng nề

b. Lớn hơn – bé hơn.

c. Cổ kính – chót vót.

6. Câu “Cành cây lớn hơn cột đình” thuộc kiểu câu:

a. Ai? là gì?

b. Ai? làm gì?

c. Ai? thế nào?

7. Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

Ngọn chót vót giữa trời xanh.

…………………………………………………………………………………………………………

9. Bài văn nói lên tình cảm gì của tác giả đối với cây đa, với quê hương? Em hãy ghi câu trả lời.

Trả lời: ………………………………………………………………………………

10. Vì sao tác giả lại gọi là cây đa quê hương? Em hãy ghi câu trả lời.

Trả lời: ………………………………………………………………………………

Phần thi viết chính tả: (Học sinh làm bài trực tiếp trên đề thi)

Học sinh Nghe – viết một đoạn trong bài ” Vời vợi Ba Vì“, đoạn từ “Từ Tam Đảo …… chân trời rực rỡ”.

Phần thi Tập làm văn: (Học sinh làm bài trực tiếp trên đề thi)

Đề bài: Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về ảnh của Bác Hồ dựa theo các câu hỏi gợi ý sau:

Câu hỏi gợi ý:

a) Em thấy ảnh Bác Hồ ở đâu? Lúc nào?

b) Nhìn vào ảnh Bác Hồ, em thấy có những điểm gì nổi bật?

c) Tình cảm của em đối với Bác Hồ như thế nào?

d) Em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn và tôn kính đối với Bác Hồ?

Phần thi đọc thành tiếng: Môn: TIẾNG VIỆT (Đọc thành tiếng) Thời gian: 1 phút/học sinh I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

1. Bài: Những quả đào đoạn “Sau một chuyến đi xa … Ông hài lòng nhận xét” (Tiếng Việt 2B, trang 18).

Câu hỏi: Người ông đã chia những quả đào cho ai?

2. Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng đoạn “Các em nhỏ đứng thành vòng rộng… đến hết” (Tiếng Việt 2B, trang 34).

Câu hỏi: Vì sao Tộ không dám nhận kẹo Bác chia?

3. Bài: Chuyện quả bầu đoạn “Trước khi về rừng……..hai vợ chồng thoát nạn” (Tiếng Việt 2B, trang 57).

Câu hỏi: Hai vợ chồng làm gì để thoát nạn?

4. Bài: Bóp nát quả cam đoạn “Vừa lúc ấy … cho Quốc Toản một quả cam” (Tiếng Việt 2B, trang 70).

Câu hỏi: Vì sao Vua tha tội và ban cho Quốc Toản quả cam quý?

HƯỚNG DẪN CHẤM phần đọc: Điểm toàn bài là 4 điểm

Giáo viên đánh giá, ghi điểm dựa theo các yêu cầu sau:

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, đúng từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

4. Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

Thang điểm 6: Khoanh đúng mỗi câu 1, 2, 3, 4, 6 được 0,5 điểm:

Câu 7: (0,5 điểm)

Ngọn chót vót giữa trời xanh.

Câu 8: (0,5 điểm)

Ở đâu, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói?

Câu 9: (1 điểm)

Bài văn nói lên tình yêu của tác giả đối với cây đa, với quê hương.

Câu 10: (1 điểm)

Tác giả gọi là cây đa quê hương vì cây đa đã gắn bó với quê hương.

HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ – LỚP 2 Điểm bài viết chính tả theo thang điểm 4

Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 4 điểm.

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. (Từ lỗi thứ 6: Mỗi lỗi trong bài viết: Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,25 điểm).

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, ….. bị trừ 1 điểm toàn bài.

HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN CUỐI NĂM – LỚP 2Điểm Tập làm văn theo thang điểm 6 …

– Viết được một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu theo yêu cầu đề bài, câu văn dùng đúng từ, đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ đạt 6 điểm.

– Cụ thể:

Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Biết đặt câu, dùng từ, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

– Tùy theo mức độ sai sót về ý, về điễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5, 5, 5, 4, 5 ; 4 ; 3, 5 ; 3 ; 2, 5 ; 2 ; 1, 5 ; 1 ; 0,5)

Mẫu: Ảnh Bác Hồ được treo trên tấm rèm sân khấu trong ngày khai giảng năm học mới của trường em, đặt trang trọng cạnh lá quốc kỳ. Trong ảnh, Bác như một ông Bụt hiền hậu, trầm tư. Bác có làn da hồng hào với đôi mắt sáng chứa chan tình yêu thương. Vầng trán cao rộng lộ rõ sự thông minh, hiểu biết rộng của Người. Bác có chòm râu và mái tóc bạc trắng như cước. Nụ cười dịu dàng và hiền từ đến lạ. Nhìn vào ảnh Bác, em thầm hứa sẽ cố gắng học tập và rèn luyện thật tốt trong năm học mới, để xứng đáng với sự yêu thương của Bác dành cho chúng em.

II. Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2018 – 2019

A/ Kiểm tra đọc (10 điểm) I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

1. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 1

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Kho báu (Trang 83- TV2/ Tập 2)

2. Những quả đào (Trang 91 – TV2/ Tập 2)

3. Cây đa quê hương (Trang 93 – TV2/ Tập 2)

4. Ai ngoan sẽ được thưởng (Trang 100 – TV2/ Tập 2)

5. Chuyện quả bầu (Trang 107 – TV2/ Tập 2)

6. Bóp nát quả (Trang 124 – TV2/ Tập 2)

7. Người làm đồ chơi (Trang 133 – TV2/ Tập 2)

II/ Đọc hiểu: (6 điểm) (35 phút)

8. Đàn Bê của anh Hồ Giáo (Trang 136 – TV2/ Tập 2)

Có những mùa đông

Đọc bài sau:

Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.

Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.

(Trần Dân Tiên)

Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. (1đ) Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Cào tuyết trong một trường học.

B. Làm đầu bếp trong một quán ăn.

C. Viết báo.

D. Nhặt than.

Câu 2 (0.5đ) Những chi tiết nào diễn tả nỗi vất vả, mệt nhọc của Bác khi làm việc?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Bác làm việc rất mệt.

B. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Bác vừa mệt, vừa đói.

C. Phải làm việc để có tiền sinh sống.

D. Bác rất mệt

Câu 3.(1đ) Hồi ở Pháp, mùa đông Bác phải làm gì để chống rét?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 4.(0.5đ) Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như thế để làm gì?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.

B. Để theo học đại học.

C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.

D. Để được ở bên nước ngoài

Câu 5.(1đ) Em hãy viết 1 – 2 câu nói về Bác Hồ?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 6.(0.5đ) Câu chuyện “Có những mùa đông” em rút ra được bài học gì?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 7.(0.5đ) Những cặp từ nào trái nghĩa với nhau?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. mệt – mỏi

B. sáng – trưa

C. mồ hôi – lạnh cóng

D. nóng – lạnh

Câu 8. (0.5đ) Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ đối với dân?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A.Yêu nước, thương dân

B. giản dị

C. sáng suốt

D. thông minh

Câu 9.(0.5đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống.

………………………………………………………………………………………

B/ Kiểm tra viết: (10 điểm)

………………………………………………………………………………………

1/ Chính tả: (Nghe viết) (4 điểm) (Thời gian: 15 phút)

Sông Hương

GV đọc cho học sinh – nghe viết .

Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

Viết đoạn văn (khoảng 3 – 5 câu ) kể về nghề nghiệp của bố (hoặc mẹ) em theo gợi ý sau:

– Bố (hoặc mẹ) em làm nghề gì?

– Hằng ngày, bố (hoặc mẹ) em làm những việc gì?

– Công việc ấy có ích lợi như thế nào?

– Tình cảm của em đối với bố (hoặc mẹ) em như thế nào?

A/Kiểm tra đọc (10 điểm) 1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

2. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 1

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

2/Đọc hiểu: (6 điểm)

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

Đáp án:

Câu 1: Khoanh ý A (1đ)

Câu 2: Khoanh ý B (0.5đ)

Câu 3: Dùng viên gạch nướng lên để sưởi. (1đ)

Câu 4: Khoanh ý C (0,5 điểm)

Câu 5:(0.5 điểm)

HS viết được 1 hoặc 2 câu nói về Bác Hồ (Tùy vào câu mà HS viết GV thấy đúng ý thì cho điểm)

VD: Bác Hồ là người cha già kính yêu của dân tộc, suốt cuộc đời hi sinh vì dân vì nước. Bác là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân. …

Câu 6: (1 điểm ) (Tùy vào câu mà HS viết GV thấy đúng ý thì cho điểm)

Bác Hồ quyết tâm chịu đựng sự gian khổ để tìm đường cứu nước cứu, cứu dân.

Câu 7: Khoanh ý D (0,5 điểm)

Câu 8: Khoanh ý A (0,5 điểm)

Câu 9: (0.5 điểm)

B/ Kiểm tra viết (10 điểm) 1/Chính tả: (nghe viết) (4 điểm)

Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để làm gì?

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm

2/ Tập làm văn: (6 điểm)

– Trình bày đúng quy định, viết sạch , đẹp: 1 điểm

+ Nội dung (ý): 3 điểm

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu, kể được nghề nghiệp của bố hoặc mẹ.

+ Kỹ năng:

– Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

– Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

– Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.

3. Ma trận: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

4. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

– Học sinh bốc thăm 1 trong 3 bài (đọc 1 đoạn 50- 60 tiếng trong các bài sau) và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu:

1/ sự tích cây vú sữa (tr 30)

2/ Bông hoa niềm vui (tr 44)

Bông hoa Niềm Vui

3/ Câu chuyện bó đũa (tr 57)

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.

Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

a, Ngắm hoa.

b, Hái hoa.

c, Tưới hoa.

a. Tặng cho bố.

b. Tặng cho mẹ.

c. Tặng cho cô.

a, Định hái.

b, Chần chừ.

4/ Từ “màu xanh” là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm?(M2 = 0,5đ)

c, Giơ tay.

a, Chỉ sự vật.

Câu 5. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì? (M4 = 1đ)

b. Chỉ đặc điểm.

II. Tự luận. 1. Chính tả (Nghe – viết): Câu chuyện bó đũa (trang 57) (M2 = 2đ)

c. Chỉ hoạt động.

……………………………………………….

(Người cha liền bảo…………đến hết.)

Viết 1 đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em theo gợi ý sau:

a/ Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b/ Nói về từng người trong gia đình em?

c/ Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

5. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

– Học sinh bốc thăm đọc trôi trảy, ngắt nghỉ hơi đúng 1 đoạn (1,5đ), trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu ra (0,5đ).

– Học sinh đọc sai hoặc chậm thì tùy vào trường hợp mà giáo viên cho điểm.

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.

1/ b ; 2/ a ; 3/ c ; 4/ b

Học sinh viết đúng đạt 2đ, sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm.

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Học sinh viết đúng đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo gợi ý của đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ (3 điểm).

Phần còn lại tùy vào mức độ sai sót mà giáo viên chấm điểm.

6. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 3

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Quả tim khỉ (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 50)

– Đọc đoạn 1 và 2.

1. Hình dáng của gấu trắng như thế nào?

– Trả lời câu hỏi: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

Bài đọc: Gấu trắng là chúa tò mò (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 53)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

a. Nhỏ, thấp.

2. Tính nết của gấu trắng có gì đặc biệt?

b. To, khỏe,

c. Nhanh nhẹn.

d. Hung dữ.

a. Rất tò mò.

b. Rất chậm chạp,

c. Rất khôn.

d. Tất cả các ý trên.

a. Chạy thật nhanh.

4. Dòng nào nêu đúng nghĩa từ “khiếp đảm”?

b. Sử dụng vũ khí.

c. Lần lượt ném mũ, găng tay, khăn, áo choàng để gấu dừng lại, tò mò xem xét và không đuổi kịp người thủy thủ.

d. Trốn trên cây cao.

a. Rất nhanh nhẹn.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

b. Rất dũng cảm.

c. Rất khôn ngoan.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

d. Rất sợ hãi.

Bài viết: Voi nhà (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 57)

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

(Đoạn viết: Từ: Con voi lúc lắc vòi… đến hướng bản Tun).

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả về một loài cá mà em biết.

7. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 3

Câu1: b

B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

Câu 2: a

Câu 3: c

Câu 4: d

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả về một loài cá mà em biết.

Gợi ý làm bài tập làm văn:

– Em tả loài cá gì?

– Hình dáng, màu sắc của chúng ra sao?

– Chúng có đặc điểm gì nổi bật nhất.

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Cá chép là loài cá nước ngọt mà em thích nhất. Cá chép mình dài, toàn thân có lớp vẩy sáng lóng lánh. Đôi mắt chúng tròn xoe, trong xanh. Nhìn chú cá chép lượn lờ dưới làn nước trong vắt thì không gì đẹp bằng. Bởi thế, cá chép đã đi vào các tác phẩm của các nhà hội họa. Ước gì em có một chú cá chép để nuôi làm cảnh.

8. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 4

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Những quả đào (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 91).

– Đọc đoạn 1 và 2

1. Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?

– Trả lời câu hỏi: Người ông dành những quả đào cho ai?

Bài đọc: Cây đa quê hương (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 93)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

a. Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

2. Cây đa được tác giả liên tưởng đến hình ảnh gì?

b. Cành cây lớn hơn cột đình.

c. Ngọn chót vót giữa trời xanh.

d. Tất cả các câu trên.

a. Cái dù khổng lồ.

3. Cây đa gắn bó thân thiết với ai?

b. Cái nấm vĩ đại

c. Tòa nhà cổ kính.

d. Lâu đài kiến trúc hiện đại.

a. Học sinh.

4. Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

b. Các chú công nhân.

c. Tác giả và bọn trẻ trong làng.

d. Những người đi đường.

a. Lúa vàng gợn sóng.

b. Cánh đồng làng,

I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

c. Đàn trâu no cỏ đi về.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

d. Tất cả các câu trên.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

Bài viết: Hoa phượng (SGK Tiếng Việt 2 tập 2, trang 97)

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Viết đoạn văn ngắn tả về con chó của nhà em hoặc của nhà hàng xóm.

9. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 4

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

Câu 1: d

Câu 2: c

I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

Câu 3: c

Câu 4: d

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

Viết đoạn văn ngắn tả con chó của nhà em hoặc nhà hàng xóm.

Gợi ý làm bài tập làm văn:

– Con chó em tả là của nhà em hay của nhà hàng xóm?

– Con chó có hình dáng như thế nào?

– Đặc điểm nào nổi bật nhất?

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài tham khảo

Pilu là tên thường gọi của chú chó nhà em. Chú có thân hình mập mạp, bộ vó cao. Toàn thân được bao phủ bởi một bộ lông màu vàng sẫm. Đôi mắt chú sáng quắc, tròn xoe. Đôi mắt ấy luôn nhìn mọi người trong gia đình em bằng ánh mắt đầy thân thiện. Mỗi khi em đi học về, chú nhảy quẩng lên rồi quấn quýt bên chân em. Chú thật có ích. Gia đình em xem chú như một vệ sĩ luôn canh chừng kẻ trộm. Chú cũng luôn làm tròn nhiệm vụ của mình. Em rất yêu quý Pilu.

10. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 5

Bài đọc: Chuyện quả bầu (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 116)

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

– Đọc đoạn 1.

– Trả lời câu hỏi:

1. Tác giả nghe thấy tiếng chổi tre vào lúc nào?

Con dúi mách bảo hai vợ chồng người đi rừng điều gì?

Bài đọc: Tiếng chổi tre (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 121)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

a. Buổi sáng.

2. Hình ảnh nào thê hiện sự vất vả của chị lao công?

b. Buổi trưa,

c. Buổi tối.

d. Buổi chiều.

a. Chị lao công như sắt, như đồng.

3. Tìm một từ nói lên sự yên tĩnh của cảnh vật.

b. Chị lao công đêm đông quét rác.

c. Tiếng chổi tre sớm tối đi về.

d. Tất cả các ý trên.

a. Xao xác.

4. Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ?

b. Lặng ngắt,

c. Gió rét.

d. Lạnh ngắt.

a. Chị lao công làm việc rất vất vả.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

b. Ca ngợi chị lao công đã làm sạch đẹp đường phố.

c. Nhớ ơn chị lao công, em hãy giữ gìn đường phố thật đẹp.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

d. Tất cả các ý trên.

Bài viết: Cây và hoa bên lăng Bác (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 111)

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Đoạn viết: Từ: Sau lăng… đến ngào ngạt.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn vãn ngắn tả cây bàng ở sân trường em.

11. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 5

Câu 1: c Câu 2: d Câu 3: b Câu 4: d

Viết đoạn văn ngắn tả cây bàng ở sân trường em.

Gợi ý làm bài tập làm văn:

– Cây bàng có những đặc điểm gì?

– Thân cây ra sao?

– Tán lá như thế nào?

– Hoa bàng nở vào mùa nào? Hoa có đặc điểm gì?

– Cây bàng gắn bó với em như thế nào?

Bài tham khảo

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Sân trường em có hai cây bàng xanh, mỗi cây có một vẻ đẹp khác nhau. Cây nào cũng có nhiệm vụ che mát cho chúng em, nhưng em thích nhất vẫn là cây bàng ở góc sân trường.

Cây bàng đã có từ lâu lắm, thân cây to bằng cột đình, cành toả ra xung quanh, tán lá không dày lắm nhưng cũng đủ che mát cho chúng em vui chơi. Cây bàng thay lá vào mùa đông, trổ hoa ở mùa xuân. Lá bàng to nhưng hoa bàng lại bé tí. Từng chùm hoa màu xanh non chen lẫn trong vòm lá trông thật khiêm nhường. Cây bàng đã gắn bó với em. Gắn bó với các bạn. Chúng em mong cây bàng mãi mãi xanh tươi để làm đẹp cho cảnh trường.

12. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 6

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Tôm Càng và Cá Con (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 68)

– Đọc đoạn 1.

1. Bao trùm lên bức tranh của sông Hương là màu sắc gì?

– Trả lời câu hỏi: Khi tập bơi, Tôm Càng gặp chuyện gì?

Bài đọc: Sông Hương (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 72)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

a. Màu đỏ ối của hoa phượng.

2. Vào mùa hè, màu sắc ở bên bờ sông Hương là màu gì?

b. Màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau.

c. Màu vàng của nắng.

d. Màu tím của bóng núi.

a. Màu xanh non của lá.

3. Sông Hương đã đem lại lợi ích gì cho thành phố Huế?

b. Màu đỏ rực của hoa phượng.

c. Màu xanh đậm của bãi ngô.

d. Màu vàng của ánh trăng lung linh.

a. Làm cho không khí thành phố trở nên trong lành.

4. Những từ nào chỉ màu sắc cảnh vật ở sông Hương?

b. Làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa.

c. Tạo cho thành phố một vẻ êm đềm và nên thơ.

d. Tất cả các ý trên.

a. Xanh thẳm, xanh biếc.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

b. Đỏ rực, ửng hồng,

c. Xanh, xanh non.

d. Tất cả các ý trên.

Bài viết: Con Vện

Mỗi khi nó chạy

Cái đuôi cong lên

Đuôi như bánh lái

Định hướng cho thuyền

Rời nhà xa ngõ

Đuôi quắp dọc đường

Đuôi buông ủ rũ

Là khi nó buồn

Nhưng mà ngộ nhất

Là lúc nó vui

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Chẳng hề nhếch mép

Nó cười bằng… đuôi

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Nguyễn Hoàng Sơn

B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn tả một con vật gần gũi với em nhất.

13. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 6

Câu 1: b Câu 2: b Câu 3: d Câu 4: d

Viết đoạn văn tả một con vật gần gũi với em nhất.

– Con vật nuôi em tả là con gì?

– Hình dáng của nó ra sao? Có đặc điểm gì nổi bật?

Nhà em có nuôi một số con vật, nhưng chú mèo Mun là con vật gần gũi với em nhất. Mèo Mun thân hình nhỏ nhắn, bộ lông mịn như nhung, đen tuyền. Cái đuôi dài đuồn đuột. Em thích nhất là cặp mắt sáng trong và tròn xoe của chú. Cặp mắt ấy như sáng rực hơn mỗi khi chú tìm thấy chuột. Chú thường quấn quýt bên chân em, chú thích được vuốt ve, được cho ăn ngon, được cho nằm vào bếp tro ấm áp. Chú thật đáng yêu!

………………………………………….

Để các em không bị căng thẳng hay áp lực trong việc học. Các thầy cô nên cho các em vừa chơi vừa học là cách học hiệu quả nên áp dụng giúp các em vừa học giỏi Tự nhiên hơn mà lại thích thú hơn. Phụ huynh cũng cần dành những khoảng thời gian bên con, trang bị những kỹ năng cho con ngay từ khi con còn nhỏ.

III. Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2019 – 2020

IV. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt 2020:

VI. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán 2020:

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022 / 2023

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2019 – 2020 bao gồm 02 đề ôn tập giúp các em học sinh học tốt Tiếng Việt lớp 2, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, chuẩn bị cho các bài thi, bài kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 đạt kết quả cao.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2:

1. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 – Đề 1

I/- Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:1. Đọc thành tiếng (5 điểm) (10 điểm) Sông Hương.

Cho học sinh chọn và đọc 1 đoạn (đọc 2 phút) của các bài tập đọc sau:

Quả tim khỉ.

Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá.

Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà. Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu. Bơi đã xa bờ, Cá Sấu mới bảo:

– Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi. Tôi cần quả tim của bạn.

Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ.

Câu 1 Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.

Đọc thầm bài Sông Hương trang 72 SGK Tiếng Việt 2 tập 2

A. màu hồng, màu vàng, màu xanh

B. Màu tím, màu xanh da trời, màu xanh biếc

Câu 2 Vào mùa hè và vào những đêm trăng, sông Hương đổi màu như thế nào?

C. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

A. Vào mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

B. Vào mùa hè, sông Hương chuyển màu rực rỡ hơn

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) I- Chính tả (5 điểm)

C. Vào mùa hè, sông Hương đẹp hơn.

Xuân về

1- Bài viết (4 điểm): GV đọc cho HS nghe, viết bài “Xuân về “.

Thế là mùa xuân mong ước đã đến! Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm mầm xanh.

2- Bài tập (1 điểm): Điền vào chỗ trống: ch hay tr?

đánh….ống , …..ống gậy, …..èo bẻo, leo …..èo

II. Tập làm văn (5 điểm):

Bài mẫu 1:

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về một con vật mà em yêu thích.

Nhà em có nuôi một chú mèo. Tên chú là Miu. Chú có thân mình gầy guộc vì lười ăn. Dáng chú thấp. Lông chú màu nâu. Đầu chú tròn như quả bóng nhỏ. Tai chú nhỏ như chiếc lá non. Mỗi khi đi học về, chú thường đến gần em. Em yêu chú lắm!

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (6 điểm) 2. Đọc thầm bài “Cò và Cuốc” (TV 2 tập II- Trang 37) và làm bài tập (4 điểm) Dựa vào bài tập đọc, hãy chọn câu trả lời đúng: 1. Thấy cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?

2. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 – Đề 2

a, Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

b, Chị bắt tép để ăn à?

2. Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

c, Chị bắt tép có vất vả lắm không?

a, Vì Cuốc nghĩ: Cò phải lội ruộng để kiếm ăn.

b, Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa trên trời xanh, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.

3. Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?

c, Vì Cuốc nghĩ: Cò lội ruộng để dạo chơi.

a, Không cần lao động vì sợ bẩn.

b, Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.

4. Từ nào trái nghĩa với từ lười biếng?

c, Không cần lao động vì lao động vất vả, khó khăn.

a, Lười nhác

b, Nhanh nhẹn

B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả (5 điểm) Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống để tạo từ:

c, Chăm chỉ

a) … số, cửa …., … giun, … lồng. (sổ, xố)

b) sản …., …. cơm, năng…, chúng tôi (suất, xuất)

c,… vào,… thịt, đi…, … sư, tham…, … bò. (da, gia, ra)

d) … thư,… cá, con …, … thịt, … mắt, … điệp. (dán, gián, rán)

2. Tập làm văn (5 điểm)

e) … thấp, núi …, quả …, hươu … cổ. (cao, cau).

Hãy viết 4 đến 5 câu kể về mẹ của em theo các câu hỏi gợi ý sau.

1. Mẹ em làm nghề gì?

2. Hàng ngày mẹ em thường làm những việc gì?

Bài mẫu 1:

3. Những việc đó có ích lợi như thế nào?

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 / 2023

Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt được tổng hợp gồm 5 đề ôn tập Tiếng Việt kì II lớp 1, là tài liệu tham khảo nghiên cứu hay, giúp các em học sinh học tốt Tiếng Việt lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau, đồng thời cũng là tài liệu để các thầy cô giáo tham khảo ra đề kiểm tra giữa học kì 2 Tiếng Việt 1.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết, nhấp chọn nút ” Tải về“.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt:

1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 1

I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc đúng đoạn văn sau: BÀN TAY MẸ Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy. Bình yêu mẹ lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ. 2. Em hãy tìm trong bài và đọc tên những chữ có dấu ngã. 3. Mẹ làm những việc gì trong gia đình Bình? 4. Bàn tay mẹ như thế nào? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chép đúng chính tả đoạn văn sau: HOA NGỌC LAN Ở ngay đầu hè nhà bà em có một cây hoa ngọc lan. Thân cây cao to, vỏ bạc trắng. Lá dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm.2. Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã? Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh trắng ngần. Khi hoa nở, cánh xòe ra duyên dáng. Hương lan ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà.

a) ve tranh

b) sạch se

3. Điền vào chỗ trống ng hay ngh?

c) cửa sô

d) vưng vàng

a) ……ỉ ngơi

I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

b) ……ẫm nghĩ.

2. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 1

1. Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm)

Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): trừ 0,5 điểm.

2. Nêu đúng những chữ có dấu ngã (1điểm)

Những chữ có dấu ngã trong bài là: tã

3. Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (1,5 điểm)

Câu trả lời đúng là: đi làm, đi chợ, nấu cơm, giặt giũ…

II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm).

4. Trả lời đúng câu hỏi (1,5 điểm)

2. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm).

Câu trả lời đúng là: bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương.

Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm.

Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm.

Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau:

a) vẽ tranh

b) sạch sẽ

3. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm).

c) cửa sổ

d) vững vàng.

Bài tập làm đúng là:

a) nghỉ ngơi

I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

b) ngẫm nghĩ.

NÓI DỐI HẠI THÂN

3. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 2

1. Đọc đúng đoạn văn sau:

Một chú bé đang chăn cừu bỗng giả vờ kêu toáng lên:

– Sói! Sói! Cứu tôi với!

Nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân đang làm việc gần đấy tức tốc chạy tới. Nhưng họ chẳng thấy sói đâu.

Chú bé còn nói dối như vậy vài ba lần nữa. Cuối cùng, sói đến thật. Chú bé hoảng hốt gào xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ chú nói dối như mọi lần nên vẫn thản nhiên làm việc. Bầy sói chẳng phải sợ ai cả. Chúng tự do ăn thịt hết đàn cừu.

Theo Lép Tôn-xtôi.

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

2. Tìm trong bài và đọc tên những chữ có vần ưu.

SAU CƠN MƯA

3. Chú bé chăn cừu đã làm gì để đánh lừa mọi người?

1. Chép đúng chính tả đoạn văn sau:

Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những đóa râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời.

Mẹ gà mừng rỡ “tục, tục” dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn.

Theo Vũ Tú Nam.

2. Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã?

a) nhơn nhơ

b) giội rưa

c) mừng rơ

d) rộn ra

3. Điền vào chỗ trống ây hay uây?

a) Đàn gà con q…… quanh mẹ.

b) Đôi má em bé đỏ hây h……

4. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 2

I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. – Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm)

– Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): trừ 0,5 điểm.

2. Nêu đúng những chữ có vần ưu (1 điểm)

Những chữ có vần ưu trong bài là: cừu, cứu.

3. Trả lời đúng câu hỏi đơn giản về nội dung bài tập đọc (3 điểm)

Câu trả lời đúng là:

Chú bé giả vờ kêu toáng lên:

– Sói! Sói! Cứu tôi với!

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. – Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm).

– Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0,5 điểm.

– Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

– Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm.

2. – Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0,5 điểm).

– Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau:

a) nhởn nhơ

b) giội rửa

c) mừng rỡ

d) rộn rã

3. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm).

Bài tập làm đúng là:

a) Đàn gà con quây quanh mẹ

I. Đọc hiểu

b) Đôi má em bé đỏ hây hây.

5. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 3

– Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)

– Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì?

a) Ngôi nhà thứ hai của em.

b) Nơi vui chơi thú vị.

c) Nơi thư giãn của mọi người.

Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì?

a) Dạy em những điều hay.

b) Dạy em thành người tốt.

c) Tất cả hai ý trên.

Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường?

a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em.

II. Kiểm tra viết

b) Trường học dạy em thành người tốt.

c) Tất cả hai ý trên.

1. Nhìn sách viết đúng: bài Trường em (từ “Trường học là ngôi nhà thứ hai của em” đến “thân thiết như an hem”)

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

2. Điền vào chỗ trống ai hoặc ay.

6. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 3

I. Đọc hiểu (10 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).

II. Kiểm tra viết

1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

I. Đọc hiểu

Bài tập làm đúng là: bàn tay, sai quả, nải chuối, thợ may.

7. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 4

– Bài đọc: HỒ GƯƠM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 118)

– Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

a) Hà Nội.

b) Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Nghệ An.

Câu 2: Mặt hồ đẹp ra sao?

a) Từ trên nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ.

b) Sáng long lanh.

c) Cả hai ý trên.

Câu 3: Ở Hồ Gươm có những cảnh vật gì nổi bật?

a) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm.

b) Mái đền lấp ló bên gốc đa già.

II. Kiểm tra viết

c) Tháp Rùa, tường rêu cổ kính.

d) Tất cả các ý trên.

1. Tập chép bài Hồ Gươm (từ “Cầu Thê Húc màu so” đến “cổ kính”).

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

2. Viết vào chỗ trống.

a) ươm hay ươp

I. Đọc hiểu (10 điểm)

b) ươn hay ương

8. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 4

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a).

II. Kiểm tra viết

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c).

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào d).

1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

Bài tập làm đúng là:

a) giàn mướp đang trổ hoa, đàn bướm bay rập rờn.

I. Đọc hiểu

b) cô giáo giảng bài tường minh, con lươn đang trườn lên mặt cỏ.

9. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 5

– Bài đọc: HAI CHỊ EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 115)

– Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Cậu em làm gì khi chị gái đụng vào con gấu bông của mình?

a) Đưa gấu bông cho chị.

b) Cùng chị chơi gấu bông.

c) Yêu cầu chị đừng động vào con gấu bông của mình.

Câu 2: Khi ngồi chơi một mình, cậu em cảm thấy thế nào?

a) Rất vui.

b) Rất buồn.

c) Rất thích thú.

Câu 3: Câu chuyện về hai chị em cậu bé đã khuyên em điều gì?

a) Thương yêu anh, chị, em trong gia đình.

II. Kiểm tra viết

b) Anh, chị, em phải nhường nhịn lẫn nhau.

c) Cả hai ý trên.

1. Nghe viết: bài Hai chị em (từ đầu đến “chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy”)

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

I. Đọc hiểu (10 điểm)

2. Viết vào chỗ trống et hoặc ăc.

10. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 – Đề 5

Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào c).

II. Kiểm tra viết

Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào b).

Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c).

1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm).

b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm).

Bài tập làm đúng là: qui tắc, bánh tét, sấm sét, sâu sắc.

Các em hãy lên một cái lịch cụ thể cho hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. Định ra việc học tập nào là quan trọng hơn thì làm trước. Luyện đề chính là một phương pháp hay để các em ôn tập cho cuối kì 2 này.

Đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2019 – 2020

Đề thi giữa học kì 2 lớp 1

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 dành cho các em học sinh tham khảo. Ngoài ra, các bạn tham khảo luyện tập, củng cố các dạng bài tập Toán 1 và Tiếng Việt lớp 1 để chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 2 lớp 1 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc chi tiết và liên tục cập nhật cho các thầy cô, các bậc phụ huynh cho con em mình ôn tập.

Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 / 2023

Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 có đáp án năm 2018 – 2019 theo Thông tư 22 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp quý thầy cô đánh giá chất lượng học tập cuối kì II, các em học sinh luyện tập kỹ năng đọc, viết, ôn tập chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 3 đạt kết quả cao.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 môn Tiếng Việt

1. Ma trận Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019 – 2020

2. Đề bài Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019 – 2020

1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi(6 điểm).

Cuộc chạy đua trong rừng

Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.

Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch …

2. Ngựa Cha thấy thế, bảo:

– Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.

Ngựa Con mắt không rời bóng mình dưới nước, ngúng nguẩy đáp:

– Cha yên tâm đi. Móng của con chắc chắn lắm. Con nhất định sẽ thắng mà!

3. Cuộc thi đã đến. Sáng sớm, bãi cỏ đông nghẹt. Chị em nhà Hươu sốt ruột gặm lá. Thỏ Trắng, Thỏ Xám thận trọng ngắm nghía các đối thủ. Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự. Ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát.

4. Tiếng hô “Bắt đầu!” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động. Vòng thứ nhất …. Vòng thứ hai …. Ngựa Con dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ khoắn. Bỗng chú có cảm giác vướng vướng ở chân và giật mình thảng thốt: một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm Ngựa Con đau điếng. Chú chạy tập tễnh và cuối cùng dừng hẳn lại. Nhìn bạn bè lướt qua mặt, Ngựa Con đỏ hoe mắt, ân hận vì không làm theo lời cha dặn.

Ngựa Con rút ra được bài học quý giá: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất.

Theo XUÂN HOÀNG Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu sau

a, Chọn một huấn luyện viên thật giỏi.

b, Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng.

c, Sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng mình dưới suối.

d, Nhờ Ngựa Cha chỉ bí quyết thi đấu.

a, Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.

b, Vì Ngựa Con chủ quan, không chuẩn bị chu đáo cho cuộc thi.

c, Vì Ngựa Con bị té.

d, Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 6: (1 điểm) Qua bài “Cuộc chạy đua trong rừng”, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

………………………………………………………………………………………………………………………..

: (0,5 điểm) Tìm và viết lại bộ phận “Bằng gì?“ trong câu “Móng của Ngựa con làm bằng sắt” là:

……………………………………………………………………………

Câu 9: (1 điểm) Tìm và viết lại một câu trong bài có sử dụng từ nhân hóa:

……………………………………………………………………………

II. KIỂM TRA VIẾT

1. Chính tả: ( Nghe – viết) Bài: Trăng lên

Đề bài: Viết một đoạn ngắn kể về một cảnh đẹp mà em yêu thích

3. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019 – 2020

I. Phần trắc nghiệm

Ban công nhà ông tuy nhỏ nhưng ông em trồng nhiều loại hoa. Hoa ti gôn dịu dàng rủ từng chùm rất đáng yêu. Hoa hồng đỏ thắm kiêu sa như nàng công chúa vừa độ đôi mươi. Cây đa ấn độ có rễ tròn và cứng. Nó như che nắng cho các loại hoa bé nhỏ.

Câu 6: (1 điểm) Qua bài “Cuộc chạy đua trong rừng”, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Đáp án: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.

: (0,5 điểm) Tìm và viết lại bộ phận “Bằng gì?“ trong câu “Móng của Ngựa con làm bằng sắt” là:

Đáp án: Bằng sắt

Câu 9: (1 điểm) Tìm và viết lại một câu trong bài có sử dụng từ nhân hóa:

Đáp án: Có rất nhiều câu có sử dụng nhân hóa. Tùy vào học sinh lựa chọn câu để chấm cho phù hợp. (Ví dụ: Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng)

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm, mắc 6 – 7 lỗi 0,5 điểm, mắc 8 lỗi trở lên 0 điểm.

– Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm

Quê em ở Nha Trang. Nhà em cách biển không xa. Những đêm trăng đẹp, em thường được bố mẹ cho ra ngắm biển. Biển quê em đẹp tuyệt vời trong những đêm trăng sáng. Mặt biển như một tấm thảm dát vàng khổng lồ. Xa xa, ánh đèn trên những chiếc thuyền câu lúc ẩn lúc hiện như những ánh sao trong đêm. Trên bãi biển, những du khách đang thả bước một cách thanh bình. Họ như muốn tận hưởng vẻ đẹp kì diệu của đêm trăng. Một vài bạn nhỏ đang chơi đùa dưới ánh trăng với những trò như cút bắt, trốn tìm. Chơi hết buổi tối mà em cũng chưa muốn về vì luyến tiếc vẻ đẹp của nó.

4. Ma trận Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2018 – 2019

5. Đề bài Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2018 – 2019

Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

– Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

+ Cuộc chạy đua trong rừng.

+ Buổi học thể dục.

+ Một mái nhà chung .

+ Bác sĩ Y – éc – xanh.

+ Cuốn sổ tay.

+ Mặt trời xanh của tôi.

+ Sự tích chú Cuội cung trăng.

– Thời lượng: Khoảng 70 tiếng/ phút.

2. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): 35 phút Rừng cây trong nắng

Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến khổng lồ. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời. Tiếng chim không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng. Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp, ta nghe thấy tiếng vù vù bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh. Chúng không ngớt bay đi, bay lại trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ.

Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng không tên đằm mình vào ánh nắng ban trưa. Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ. Người ta có thể sẵn sàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ…

Theo Đoàn Giỏi

Câu 1: Bài văn tả về các loài cây cối ở đâu?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Ở bãi biển

B. Ở trong rừng

C. Ở cánh đồng

Câu 2: Loài cây nào được nhắc đến trong bài?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Cây phi lao.

B. Cây liễu.

C. Cây tràm.

Câu 3: Rừng cây được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Buổi sáng sớm

B. Buổi trưa

C. Buổi chiều tối

Câu 4: Tác giả nghe được những âm thanh gì trong rừng?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Tiếng chim.

B. Tiếng côn trùng.

C. Cả hai ý trên.

Câu 5: Vì sao người ta dễ buồn ngủ khi đi trong rừng?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Vì rừng cây đẹp quá.

B. Vì khu rừng quá rộng lớn.

C. Vì mùi hương của những loài hoa rừng.

Câu 6: Bài văn này miêu tả cái gì?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Rừng cây.

B. Các loài vật.

C. Các loài côn trùng.

A. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn.

B. Các loài côn trùng không ngớt bay đi, bay lại.

C. Người ta có thể ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ ngủ.

Câu 8: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh ? Đó là những hình ảnh nào?

……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Em yêu thích hình ảnh nào trong bài văn? Vì sao?

……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm): 1. Chính tả (nghe – viết) (15 phút)

Đoạn 3 bài “Sự tích chú Cuội cung trăng” ( TV 3/ Tập 2/ Tr.132).

2. Tập làm văn: (25 phút)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 – 10 câu) kể về một việc làm tốt mà em đã làm để bảo vệ môi trường.

……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

6. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2018 – 2019

Phần I: 1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Đọc hiểu:

Câu 1: B. Ở trong rừng (0,5 điểm)

Câu 2: C. Cây tràm. (0,5 điểm)

Câu 3: B. Buổi trưa (0,5 điểm)

Câu 4: C. Cả hai ý trên. (0,5 điểm)

Câu 5: C. Vì mùi hương của những loài hoa rừng. (0,5 điểm)

Câu 6: A. Rừng cây. (0,5 điểm)

Câu 7: A. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. (1 điểm)

Câu 8: Bài văn 2 hình ảnh so sánh. Đó là hình ảnh:

Hình ảnh 1: Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến khổng lồ.

Hình ảnh 2: Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn.

Câu 9: (1 điểm) Nêu được hình ảnh mình thích: 0, 5 điểm; Giải thích được lý do: 0, 5 điểm.

Phần II: (10đ) 1. Chính tả: 4 điểm

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn: 6 điểm

– Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

– Kỹ năng (3 điểm):

+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.

+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.

Bài làm: Mẫu 1:

Em thấy việc bảo vệ môi trường rất cần thiết, vì mang lại sức khỏe cho mọi người chính vì vậy lớp em đã chọn công việc tổng vệ sinh lớp học. Vào chiều thứ sáu lớp em bắt đầu. Để làm việc tốt lớp em đã chuẩn bị khẩu trang, giẻ lau, chổi…. Cô giáo giao nhiệm vụ cho từng tổ, từng bạn rất chi tiết tỉ mỉ. Các bạn nam khỏe nên cô giáo giao nhiệm vụ kê bàn ghế, quét mạng nhện. Còn các bạn nữ thì làm công việc nhặt rác, lau bảng. Em được cô giáo phân công lau bảng. Đầu tiên em đi vò khăn rồi quay về lớp để lau bảng. Em lau từ bảng này đến bảng khác cho thật sạch để cô khen. Buổi lao động rất mệt nhưng lại thật vui, em nhìn mặt bạn nào cũng đỏ bừng, mồ hôi nhễ nhãi. Khi cô hiệu trưởng bước vào lớp em, cô rất khen làm cô chủ nhiệm rất vui lòng nên cả lớp em mỗi người được thưởng điểm. Chưa đầy một tiếng đồng hồ lớp em đã xong. Em rất tự hào về lớp học của mình.

Mẫu 2:

Hôm ấy là ngày lao động làm vệ sinh trường lớp. Tổ em được phân công nhổ cỏ ở bồn hoa dưới chân cột cờ. Mọi người lao động rất tích cực. Nắng mỗi lúc một lên cao, mồ hôi đổ ra nườm nượp, ai cũng đã thâm mệt. Các tổ bạn cũng đã sắp hoàn thành công việc nhổ cỏ xung quanh lớp học và quét dọn sân trường. Em với Hòa cùng khiêng thùng rác, ra tận hố cuối vườn trường để đổ. Khi đi ngang hồ sen thấy rác cỏ không biết tổ nào đã đổ xuống đấy. Em nói với Hòa: “Hồ sen nước trong và đẹp thế, bạn nào lại khiêng cỏ tấp xuống đây nhỉ. Mình xuống vớt lên đi. Nếu không vài ngày nữa, nước sẽ đổi màu đấy. Tuy rất mệt nhưng cả hai đứa cũng đã vớt hết sạch số cỏ rác kia. Việc làm của hai đứa em, có thể không ai biết cả, nhưng trên đường về em và Hòa đều rất vui. Vì nghĩ mình cũng đã làm một việc góp phần làm xanh, sạch đẹp môi trường.

……………………………………………………..

Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 môn Toán

Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2018 – 2019 theo Thông tư 22. Ngoài các bài tập môn Toán 3 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Bạn đang xem bài viết Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!