Xem Nhiều 5/2022 # Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022 # Top Trend

Xem 11,286

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022 mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 11,286 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt theo thông tư 22

    Bộ Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án là đề kiểm tra học kì 2 lớp 2 dành cho thầy cô và các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho các đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022.

    Đây là đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022. Để tham khảo đề năm 2022, mời các bạn truy cập đường link: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt 2022 hay trọn bộ Đề Toán lớp 2 năm 2022

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt:

    I. Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2022 – 2022

    1. Đề bài Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 1

    Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

    Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời câu hỏi nội dung kèm theo.

    • Chuyện quả bầu (Tiếng Việt 2B, trang 116)
    • Cây và hoa bên lăng Bác (Tiếng Việt 2B, trang 111)
    • Bóp nát quả cam (Tiếng Việt 2B, trang 124)

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra từ và câu (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): Sự tích sông hồ ở Tây Nguyên

    Ngày xưa, muông thú còn sống thành buôn làng, quanh một cái hồ lớn. Cuộc sống thật là tươi vui, đầm ấm.

    Rồi một hôm, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ. Cảnh hồ trở nên vắng lặng. Già làng Voi tức lắm, liền bảo dân làng cùng đánh đuổi Cá Sấu.

    Trong một trận đánh, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước. Cá Sấu khát quá, cố chạy trở lại hồ. Nhưng đã muộn, lúc này cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ. Muông thú các nơi cũng kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp. Cá Sấu không được uống nước để lấy thêm sức mạnh, nó bị già làng Voi đánh quỵ.

    Ngày nay, khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có sông hồ. Dân làng bảo: những dấu chân của già làng Voi đánh nhau với Cá Sấu tạo thành hồ. Còn những dấu vết kéo gỗ ngang dọc hóa thành sông suối.

    Câu 1. Già làng Voi tức giận điều gì?

    A. Cá Sấu đến phá cuộc sống của buôn làng.

    B. Cá Sấu đến chiếm hồ nước của buôn làng.

    C. Cá Sấu đến uống nước ở hồ nước.

    D. Cá Sấu đến sống ở hồ nước.

    Câu 2. Già làng Voi làm gì để đánh Cá Sấu?

    A. Gọi Cá Sấu đến nhà chơi.

    B. Nhử Cá Sấu lên bờ để dân làng dễ dàng đánh bại.

    C. Nhử Cá Sấu ra xa hồ nước để dễ dàng đánh bại.

    Câu 3. Theo dân làng, sông hồ ở Tây Nguyên do đâu mà có?

    A. Do dấu chân của người dân ở đó.

    B. Do dấu chân già làng Voi và vết kéo gỗ tạo thành.

    C. Do dấu chân Cá Sấu và dấu vết trận đánh tạo thành.

    D. Do dấu chân dân làng và chân muông thú tạo thành.

    Câu 4. Câu chuyện này kể về điều gì?

    A. Cuộc chiến giữa Già làng Voi và Cá Sấu đã làm lên sự tích sông hồ ở Tây Nguyên.

    B. Cuộc chiến giữa Già làng Voi và người dân Tây Nguyên.

    C. Cuộc chiến giữa cá sấu và sư tử

    Câu 5. Câu: “Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ” thuộc kiểu câu gì?

    A. Ai làm gi?

    B. Ai là gì?

    C. Ai thế nào?

    D. Ai ở đâu?

    Câu 6. Ngày nay khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có cái gì?

    A. Sông hồ.

    B. Ao hồ.

    C. Kênh rạch

    D. Mương máng

    Câu 7: Nhân vật già làng Voi và muông thú hợp sức lại để chiến thắng Cá Sấu trong câu chuyện thể hiện tinh thần gì của người dân ở Tây Nguyên?

    Câu 8: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên?

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận được được in đậm trong câu:

    Đêm khuya, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    Phần II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: (Nghe – viết) – Bài: Gấu trắng là chúa tò mò – SGK Tiếng Việt 2 tập 2 trang 54 2. Tập làm văn:

    Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn để tả về mùa hạ.

    2. Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 1

    Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, đúng tiếng, từ. Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu

    2- Kĩ năng:

    – Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

    – Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

    – Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

    Lưu ý: – Bài viết không có dấu chấm câu: Cho tối đa 1 điểm.

    Bài mẫu:

    Mỗi năm có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Nhưng em thích nhất là mùa hè. Mùa hè bắt đầu từ tháng tư dương lịch trong năm khi hoa phượng nở. Mặt trời mùa hè chói chang, tỏa những tia nắng gay gắt, nóng bỏng làm cho không khí oi bức khó chịu. Cây cối trong vườn đâm hoa kết trái. Mùa hè là mùa trái ngon, quả ngọt. Học sinh chúng em được nghỉ ngơi theo gia đình về quê, ra biển tắm. Em rất yêu thích mùa hè được vui chơi thỏa thích.

    3. Đề bài Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

    (Học sinh làm bài trực tiếp trên đề thi) I. Học sinh đọc thầm đoạn văn sau: Cây đa quê hương Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng. Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN II. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 5): 1. Bài văn tả gì?

    a. Tuổi thơ của tác giả.

    b. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu.

    c. Tả cây đa quê hương.

    2. Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

    a. Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về.

    b. Cành cây lớn hơn cột đình.

    c. Ngọn chót vót giữa trời xanh

    3. Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào?

    a. Cây to lớn, cổ kính.

    b. Cây đa gắn bó với quê hương.

    c. Cây đa dùng để ngồi hóng mát.

    4. Tác giả tả những bộ phận nào của cây đa?

    a. Lá, thân, ngọn.

    b. Cành, ngọn, rễ, lá.

    c. Thân, cành, ngọn.

    5. Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa:

    a. Lững thững – nặng nề

    b. Lớn hơn – bé hơn.

    c. Cổ kính – chót vót.

    6. Câu “Cành cây lớn hơn cột đình” thuộc kiểu câu:

    a. Ai? là gì?

    b. Ai? làm gì?

    c. Ai? thế nào?

    7. Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

    Ngọn chót vót giữa trời xanh.

    …………………………………………………………………………………………………………

    9. Bài văn nói lên tình cảm gì của tác giả đối với cây đa, với quê hương? Em hãy ghi câu trả lời.

    Trả lời: ………………………………………………………………………………

    10. Vì sao tác giả lại gọi là cây đa quê hương? Em hãy ghi câu trả lời.

    Trả lời: ………………………………………………………………………………

    Phần thi viết chính tả: (Học sinh làm bài trực tiếp trên đề thi)

    Học sinh Nghe – viết một đoạn trong bài ” Vời vợi Ba Vì“, đoạn từ “Từ Tam Đảo …… chân trời rực rỡ”.

    Phần thi Tập làm văn: (Học sinh làm bài trực tiếp trên đề thi)

    Đề bài: Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về ảnh của Bác Hồ dựa theo các câu hỏi gợi ý sau:

    Câu hỏi gợi ý:

    a) Em thấy ảnh Bác Hồ ở đâu? Lúc nào?

    b) Nhìn vào ảnh Bác Hồ, em thấy có những điểm gì nổi bật?

    c) Tình cảm của em đối với Bác Hồ như thế nào?

    d) Em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn và tôn kính đối với Bác Hồ?

    Phần thi đọc thành tiếng: Môn: TIẾNG VIỆT (Đọc thành tiếng) Thời gian: 1 phút/học sinh I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)

    Học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    1. Bài: Những quả đào đoạn “Sau một chuyến đi xa … Ông hài lòng nhận xét” (Tiếng Việt 2B, trang 18).

    Câu hỏi: Người ông đã chia những quả đào cho ai?

    2. Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng đoạn “Các em nhỏ đứng thành vòng rộng… đến hết” (Tiếng Việt 2B, trang 34).

    Câu hỏi: Vì sao Tộ không dám nhận kẹo Bác chia?

    3. Bài: Chuyện quả bầu đoạn “Trước khi về rừng……..hai vợ chồng thoát nạn” (Tiếng Việt 2B, trang 57).

    Câu hỏi: Hai vợ chồng làm gì để thoát nạn?

    4. Bài: Bóp nát quả cam đoạn “Vừa lúc ấy … cho Quốc Toản một quả cam” (Tiếng Việt 2B, trang 70).

    Câu hỏi: Vì sao Vua tha tội và ban cho Quốc Toản quả cam quý?

    HƯỚNG DẪN CHẤM phần đọc: Điểm toàn bài là 4 điểm

    Giáo viên đánh giá, ghi điểm dựa theo các yêu cầu sau:

    – Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.

    – Đọc đúng tiếng, đúng từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

    – Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

    4. Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

    Thang điểm 6: Khoanh đúng mỗi câu 1, 2, 3, 4, 6 được 0,5 điểm:

    Câu 7: (0,5 điểm)

    Ngọn chót vót giữa trời xanh.

    Câu 8: (0,5 điểm)

    Ở đâu, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói?

    Câu 9: (1 điểm)

    Bài văn nói lên tình yêu của tác giả đối với cây đa, với quê hương.

    Câu 10: (1 điểm)

    Tác giả gọi là cây đa quê hương vì cây đa đã gắn bó với quê hương.

    HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ – LỚP 2 Điểm bài viết chính tả theo thang điểm 4

    Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 4 điểm.

    – Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

    – Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.

    – Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. (Từ lỗi thứ 6: Mỗi lỗi trong bài viết: Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,25 điểm).

    – Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, ….. bị trừ 1 điểm toàn bài.

    HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN CUỐI NĂM – LỚP 2Điểm Tập làm văn theo thang điểm 6

    – Viết được một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu theo yêu cầu đề bài, câu văn dùng đúng từ, đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ đạt 6 điểm.

    – Cụ thể:

    Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Biết đặt câu, dùng từ, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

    – Tùy theo mức độ sai sót về ý, về điễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5, 5, 5, 4, 5 ; 4 ; 3, 5 ; 3 ; 2, 5 ; 2 ; 1, 5 ; 1 ; 0,5)

    Mẫu: Ảnh Bác Hồ được treo trên tấm rèm sân khấu trong ngày khai giảng năm học mới của trường em, đặt trang trọng cạnh lá quốc kỳ. Trong ảnh, Bác như một ông Bụt hiền hậu, trầm tư. Bác có làn da hồng hào với đôi mắt sáng chứa chan tình yêu thương. Vầng trán cao rộng lộ rõ sự thông minh, hiểu biết rộng của Người. Bác có chòm râu và mái tóc bạc trắng như cước. Nụ cười dịu dàng và hiền từ đến lạ. Nhìn vào ảnh Bác, em thầm hứa sẽ cố gắng học tập và rèn luyện thật tốt trong năm học mới, để xứng đáng với sự yêu thương của Bác dành cho chúng em.

    II. Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2022 – 2022

    A/ Kiểm tra đọc (10 điểm) I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

    1. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 1

    GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

    1. Kho báu (Trang 83- TV2/ Tập 2)

    2. Những quả đào (Trang 91 – TV2/ Tập 2)

    3. Cây đa quê hương (Trang 93 – TV2/ Tập 2)

    4. Ai ngoan sẽ được thưởng (Trang 100 – TV2/ Tập 2)

    5. Chuyện quả bầu (Trang 107 – TV2/ Tập 2)

    6. Bóp nát quả (Trang 124 – TV2/ Tập 2)

    7. Người làm đồ chơi (Trang 133 – TV2/ Tập 2)

    II/ Đọc hiểu: (6 điểm) (35 phút)

    8. Đàn Bê của anh Hồ Giáo (Trang 136 – TV2/ Tập 2)

    Có những mùa đông

    Đọc bài sau:

    Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.

    Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.

    (Trần Dân Tiên)

    Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

    Câu 1. (1đ) Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Cào tuyết trong một trường học.

    B. Làm đầu bếp trong một quán ăn.

    C. Viết báo.

    D. Nhặt than.

    Câu 2 (0.5đ) Những chi tiết nào diễn tả nỗi vất vả, mệt nhọc của Bác khi làm việc?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Bác làm việc rất mệt.

    B. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Bác vừa mệt, vừa đói.

    C. Phải làm việc để có tiền sinh sống.

    D. Bác rất mệt

    Câu 3.(1đ) Hồi ở Pháp, mùa đông Bác phải làm gì để chống rét?

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    Câu 4.(0.5đ) Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như thế để làm gì?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.

    B. Để theo học đại học.

    C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.

    D. Để được ở bên nước ngoài

    Câu 5.(1đ) Em hãy viết 1 – 2 câu nói về Bác Hồ?

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    Câu 6.(0.5đ) Câu chuyện “Có những mùa đông” em rút ra được bài học gì?

    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………

    Câu 7.(0.5đ) Những cặp từ nào trái nghĩa với nhau?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. mệt – mỏi

    B. sáng – trưa

    C. mồ hôi – lạnh cóng

    D. nóng – lạnh

    Câu 8. (0.5đ) Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ đối với dân?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A.Yêu nước, thương dân

    B. giản dị

    C. sáng suốt

    D. thông minh

    Câu 9.(0.5đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

    Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống.

    ………………………………………………………………………………………

    B/ Kiểm tra viết: (10 điểm)

    ………………………………………………………………………………………

    1/ Chính tả: (Nghe viết) (4 điểm) (Thời gian: 15 phút)

    Sông Hương

    GV đọc cho học sinh – nghe viết .

    Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

    Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

    Viết đoạn văn (khoảng 3 – 5 câu ) kể về nghề nghiệp của bố (hoặc mẹ) em theo gợi ý sau:

    – Bố (hoặc mẹ) em làm nghề gì?

    – Hằng ngày, bố (hoặc mẹ) em làm những việc gì?

    – Công việc ấy có ích lợi như thế nào?

    – Tình cảm của em đối với bố (hoặc mẹ) em như thế nào?

    A/Kiểm tra đọc (10 điểm) 1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

    2. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 1

    – Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

    – Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

    2/Đọc hiểu: (6 điểm)

    – Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

    Đáp án:

    Câu 1: Khoanh ý A (1đ)

    Câu 2: Khoanh ý B (0.5đ)

    Câu 3: Dùng viên gạch nướng lên để sưởi. (1đ)

    Câu 4: Khoanh ý C (0,5 điểm)

    Câu 5:(0.5 điểm)

    HS viết được 1 hoặc 2 câu nói về Bác Hồ (Tùy vào câu mà HS viết GV thấy đúng ý thì cho điểm)

    VD: Bác Hồ là người cha già kính yêu của dân tộc, suốt cuộc đời hi sinh vì dân vì nước. Bác là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân. …

    Câu 6: (1 điểm ) (Tùy vào câu mà HS viết GV thấy đúng ý thì cho điểm)

    Bác Hồ quyết tâm chịu đựng sự gian khổ để tìm đường cứu nước cứu, cứu dân.

    Câu 7: Khoanh ý D (0,5 điểm)

    Câu 8: Khoanh ý A (0,5 điểm)

    Câu 9: (0.5 điểm)

    B/ Kiểm tra viết (10 điểm) 1/Chính tả: (nghe viết) (4 điểm)

    Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để làm gì?

    – Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

    – Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

    – Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm

    2/ Tập làm văn: (6 điểm)

    – Trình bày đúng quy định, viết sạch , đẹp: 1 điểm

    + Nội dung (ý): 3 điểm

    HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu, kể được nghề nghiệp của bố hoặc mẹ.

    + Kỹ năng:

    – Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

    – Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

    – Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.

    3. Ma trận: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

    4. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

    Học sinh bốc thăm 1 trong 3 bài (đọc 1 đoạn 50- 60 tiếng trong các bài sau) và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu:

    1/ sự tích cây vú sữa (tr 30)

    2/ Bông hoa niềm vui (tr 44)

    Bông hoa Niềm Vui

    3/ Câu chuyện bó đũa (tr 57)

    Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

    Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.

    Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

    a, Ngắm hoa.

    b, Hái hoa.

    c, Tưới hoa.

    a. Tặng cho bố.

    b. Tặng cho mẹ.

    c. Tặng cho cô.

    a, Định hái.

    b, Chần chừ.

    4/ Từ “màu xanh” là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm?(M2 = 0,5đ)

    c, Giơ tay.

    a, Chỉ sự vật.

    Câu 5. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì? (M4 = 1đ)

    b. Chỉ đặc điểm.

    II. Tự luận. 1. Chính tả (Nghe – viết): Câu chuyện bó đũa (trang 57) (M2 = 2đ)

    c. Chỉ hoạt động.

    ……………………………………………….

    (Người cha liền bảo…………đến hết.)

    Viết 1 đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em theo gợi ý sau:

    a/ Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

    b/ Nói về từng người trong gia đình em?

    c/ Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

    5. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 2

    – Học sinh bốc thăm đọc trôi trảy, ngắt nghỉ hơi đúng 1 đoạn (1,5đ), trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu ra (0,5đ).

    – Học sinh đọc sai hoặc chậm thì tùy vào trường hợp mà giáo viên cho điểm.

    Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.

    1/ b ; 2/ a ; 3/ c ; 4/ b

    Học sinh viết đúng đạt 2đ, sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm.

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Học sinh viết đúng đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo gợi ý của đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ (3 điểm).

    Phần còn lại tùy vào mức độ sai sót mà giáo viên chấm điểm.

    6. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 3

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Bài đọc: Quả tim khỉ (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 50)

    – Đọc đoạn 1 và 2.

    1. Hình dáng của gấu trắng như thế nào?

    – Trả lời câu hỏi: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

    Bài đọc: Gấu trắng là chúa tò mò (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 53)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

    a. Nhỏ, thấp.

    2. Tính nết của gấu trắng có gì đặc biệt?

    b. To, khỏe,

    c. Nhanh nhẹn.

    d. Hung dữ.

    a. Rất tò mò.

    b. Rất chậm chạp,

    c. Rất khôn.

    d. Tất cả các ý trên.

    a. Chạy thật nhanh.

    4. Dòng nào nêu đúng nghĩa từ “khiếp đảm”?

    b. Sử dụng vũ khí.

    c. Lần lượt ném mũ, găng tay, khăn, áo choàng để gấu dừng lại, tò mò xem xét và không đuổi kịp người thủy thủ.

    d. Trốn trên cây cao.

    a. Rất nhanh nhẹn.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    b. Rất dũng cảm.

    c. Rất khôn ngoan.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    d. Rất sợ hãi.

    Bài viết: Voi nhà (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 57)

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    (Đoạn viết: Từ: Con voi lúc lắc vòi… đến hướng bản Tun).

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả về một loài cá mà em biết.

    7. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 3

    Câu1: b

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Câu 2: a

    Câu 3: c

    Câu 4: d

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả về một loài cá mà em biết.

    Gợi ý làm bài tập làm văn:

    – Em tả loài cá gì?

    – Hình dáng, màu sắc của chúng ra sao?

    – Chúng có đặc điểm gì nổi bật nhất.

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Cá chép là loài cá nước ngọt mà em thích nhất. Cá chép mình dài, toàn thân có lớp vẩy sáng lóng lánh. Đôi mắt chúng tròn xoe, trong xanh. Nhìn chú cá chép lượn lờ dưới làn nước trong vắt thì không gì đẹp bằng. Bởi thế, cá chép đã đi vào các tác phẩm của các nhà hội họa. Ước gì em có một chú cá chép để nuôi làm cảnh.

    8. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 4

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Bài đọc: Những quả đào (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 91).

    – Đọc đoạn 1 và 2

    1. Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?

    – Trả lời câu hỏi: Người ông dành những quả đào cho ai?

    Bài đọc: Cây đa quê hương (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 93)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

    a. Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

    2. Cây đa được tác giả liên tưởng đến hình ảnh gì?

    b. Cành cây lớn hơn cột đình.

    c. Ngọn chót vót giữa trời xanh.

    d. Tất cả các câu trên.

    a. Cái dù khổng lồ.

    3. Cây đa gắn bó thân thiết với ai?

    b. Cái nấm vĩ đại

    c. Tòa nhà cổ kính.

    d. Lâu đài kiến trúc hiện đại.

    a. Học sinh.

    4. Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

    b. Các chú công nhân.

    c. Tác giả và bọn trẻ trong làng.

    d. Những người đi đường.

    a. Lúa vàng gợn sóng.

    b. Cánh đồng làng,

    I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    c. Đàn trâu no cỏ đi về.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    d. Tất cả các câu trên.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    Bài viết: Hoa phượng (SGK Tiếng Việt 2 tập 2, trang 97)

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Viết đoạn văn ngắn tả về con chó của nhà em hoặc của nhà hàng xóm.

    9. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 4

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    Câu 1: d

    Câu 2: c

    I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Câu 3: c

    Câu 4: d

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    Viết đoạn văn ngắn tả con chó của nhà em hoặc nhà hàng xóm.

    Gợi ý làm bài tập làm văn:

    – Con chó em tả là của nhà em hay của nhà hàng xóm?

    – Con chó có hình dáng như thế nào?

    – Đặc điểm nào nổi bật nhất?

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Bài tham khảo

    Pilu là tên thường gọi của chú chó nhà em. Chú có thân hình mập mạp, bộ vó cao. Toàn thân được bao phủ bởi một bộ lông màu vàng sẫm. Đôi mắt chú sáng quắc, tròn xoe. Đôi mắt ấy luôn nhìn mọi người trong gia đình em bằng ánh mắt đầy thân thiện. Mỗi khi em đi học về, chú nhảy quẩng lên rồi quấn quýt bên chân em. Chú thật có ích. Gia đình em xem chú như một vệ sĩ luôn canh chừng kẻ trộm. Chú cũng luôn làm tròn nhiệm vụ của mình. Em rất yêu quý Pilu.

    10. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 5

    Bài đọc: Chuyện quả bầu (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 116)

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    – Đọc đoạn 1.

    – Trả lời câu hỏi:

    1. Tác giả nghe thấy tiếng chổi tre vào lúc nào?

    Con dúi mách bảo hai vợ chồng người đi rừng điều gì?

    Bài đọc: Tiếng chổi tre (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 121)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

    a. Buổi sáng.

    2. Hình ảnh nào thê hiện sự vất vả của chị lao công?

    b. Buổi trưa,

    c. Buổi tối.

    d. Buổi chiều.

    a. Chị lao công như sắt, như đồng.

    3. Tìm một từ nói lên sự yên tĩnh của cảnh vật.

    b. Chị lao công đêm đông quét rác.

    c. Tiếng chổi tre sớm tối đi về.

    d. Tất cả các ý trên.

    a. Xao xác.

    4. Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ?

    b. Lặng ngắt,

    c. Gió rét.

    d. Lạnh ngắt.

    a. Chị lao công làm việc rất vất vả.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    b. Ca ngợi chị lao công đã làm sạch đẹp đường phố.

    c. Nhớ ơn chị lao công, em hãy giữ gìn đường phố thật đẹp.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    d. Tất cả các ý trên.

    Bài viết: Cây và hoa bên lăng Bác (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 111)

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Đoạn viết: Từ: Sau lăng… đến ngào ngạt.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn vãn ngắn tả cây bàng ở sân trường em.

    11. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 5

    Câu 1: c Câu 2: d Câu 3: b Câu 4: d

    Viết đoạn văn ngắn tả cây bàng ở sân trường em.

    Gợi ý làm bài tập làm văn:

    – Cây bàng có những đặc điểm gì?

    – Thân cây ra sao?

    – Tán lá như thế nào?

    – Hoa bàng nở vào mùa nào? Hoa có đặc điểm gì?

    – Cây bàng gắn bó với em như thế nào?

    Bài tham khảo

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Sân trường em có hai cây bàng xanh, mỗi cây có một vẻ đẹp khác nhau. Cây nào cũng có nhiệm vụ che mát cho chúng em, nhưng em thích nhất vẫn là cây bàng ở góc sân trường.

    Cây bàng đã có từ lâu lắm, thân cây to bằng cột đình, cành toả ra xung quanh, tán lá không dày lắm nhưng cũng đủ che mát cho chúng em vui chơi. Cây bàng thay lá vào mùa đông, trổ hoa ở mùa xuân. Lá bàng to nhưng hoa bàng lại bé tí. Từng chùm hoa màu xanh non chen lẫn trong vòm lá trông thật khiêm nhường. Cây bàng đã gắn bó với em. Gắn bó với các bạn. Chúng em mong cây bàng mãi mãi xanh tươi để làm đẹp cho cảnh trường.

    12. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 6

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Bài đọc: Tôm Càng và Cá Con (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 68)

    – Đọc đoạn 1.

    1. Bao trùm lên bức tranh của sông Hương là màu sắc gì?

    – Trả lời câu hỏi: Khi tập bơi, Tôm Càng gặp chuyện gì?

    Bài đọc: Sông Hương (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 72)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

    a. Màu đỏ ối của hoa phượng.

    2. Vào mùa hè, màu sắc ở bên bờ sông Hương là màu gì?

    b. Màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau.

    c. Màu vàng của nắng.

    d. Màu tím của bóng núi.

    a. Màu xanh non của lá.

    3. Sông Hương đã đem lại lợi ích gì cho thành phố Huế?

    b. Màu đỏ rực của hoa phượng.

    c. Màu xanh đậm của bãi ngô.

    d. Màu vàng của ánh trăng lung linh.

    a. Làm cho không khí thành phố trở nên trong lành.

    4. Những từ nào chỉ màu sắc cảnh vật ở sông Hương?

    b. Làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa.

    c. Tạo cho thành phố một vẻ êm đềm và nên thơ.

    d. Tất cả các ý trên.

    a. Xanh thẳm, xanh biếc.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    b. Đỏ rực, ửng hồng,

    c. Xanh, xanh non.

    d. Tất cả các ý trên.

    Bài viết: Con Vện

    Mỗi khi nó chạy

    Cái đuôi cong lên

    Đuôi như bánh lái

    Định hướng cho thuyền

    Rời nhà xa ngõ

    Đuôi quắp dọc đường

    Đuôi buông ủ rũ

    Là khi nó buồn

    Nhưng mà ngộ nhất

    Là lúc nó vui

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Chẳng hề nhếch mép

    Nó cười bằng… đuôi

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Nguyễn Hoàng Sơn

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn tả một con vật gần gũi với em nhất.

    13. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 6

    Câu 1: b Câu 2: b Câu 3: d Câu 4: d

    Viết đoạn văn tả một con vật gần gũi với em nhất.

    – Con vật nuôi em tả là con gì?

    – Hình dáng của nó ra sao? Có đặc điểm gì nổi bật?

    Nhà em có nuôi một số con vật, nhưng chú mèo Mun là con vật gần gũi với em nhất. Mèo Mun thân hình nhỏ nhắn, bộ lông mịn như nhung, đen tuyền. Cái đuôi dài đuồn đuột. Em thích nhất là cặp mắt sáng trong và tròn xoe của chú. Cặp mắt ấy như sáng rực hơn mỗi khi chú tìm thấy chuột. Chú thường quấn quýt bên chân em, chú thích được vuốt ve, được cho ăn ngon, được cho nằm vào bếp tro ấm áp. Chú thật đáng yêu!

    ………………………………………….

    Để các em không bị căng thẳng hay áp lực trong việc học. Các thầy cô nên cho các em vừa chơi vừa học là cách học hiệu quả nên áp dụng giúp các em vừa học giỏi Tự nhiên hơn mà lại thích thú hơn. Phụ huynh cũng cần dành những khoảng thời gian bên con, trang bị những kỹ năng cho con ngay từ khi con còn nhỏ.

    III. Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 – 2022

    IV. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt 2022:

    VI. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Bộ Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bạn đang xem bài viết Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100