Xem Nhiều 12/2022 #️ Bộ Cấu Trúc Ngữ Pháp Cơ Bản Trong Giao Tiếp Tiếng Anh (Bài 5) / 2023 # Top 19 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bộ Cấu Trúc Ngữ Pháp Cơ Bản Trong Giao Tiếp Tiếng Anh (Bài 5) / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Cấu Trúc Ngữ Pháp Cơ Bản Trong Giao Tiếp Tiếng Anh (Bài 5) / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. S + to be + such + a/an + adj + N + that + Clause: Đó là… đến nỗi mà…

It was such a difficult task that not any of us could done. (Đó là bài tập khó đến nỗi mà chẳng ai trong số chúng tôi làm được cả)

It is such a beautiful picture that everyone wants to have it no matter what. (Đó là một bức tranh đẹp tới nỗi mà ai cũng muốn có được)

2. It is + very kind + of + sb + to + V: Ai đó thật tốt bụng/ tử tế khi làm gì

It is very kind of you to help me with my car. (Cậu thật tốt vì đã giúp tôi sửa xe)

It is very kind of him to help her do the homework. (Anh ta thật tốt bụng đã giúp cô ấy làm bài tập về nhà)

3. Make sure + that + Clause: Đảm bảo rằng…

I want to make sure that he gets there on time. (Tôi muốn chắc chắn rằng anh ta sẽ đến đúng giờ)

4. It + take + sb + khoảng thời gian + to + V: Mất bao lâu để làm việc gì

It took us 8 hours to travel from Hanoi to Danang by car. (Chúng tôi mất 8 tiếng để đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng bằng ô tô)

It will take me 2 hours to finish this exercise. (Tôi sẽ mất khoảng 2 tiếng để hoàn thành bài tập này)

5. Find + it + adj + to + V: thấy… để làm gì….

I find it easy to learn English. (Tôi cảm thấy thật dễ dàng để học tiếng Anh)

6. Prefer + N/V_ing + to + N/V_ing: Thích cái gì hơn cái gì

I prefer playing football to playing video games. (Tôi thích chơi đá bóng hơn là chơi điện tử)

She prefers lemonade to orange juice. (Cô ấy thích nước chanh hơn nước cam)

7. Would rather (‘d rather) + V + than + V: Thích làm gì hơn làm gì

She’d rather read books than play video games. (Cô ấy thích đọc sách hơn là chơi điện tử)

I’d rather learn English than learn Spanish. (Tôi thích học tiếng Anh hơn là học tiếng Tây Ban Nha)

8. To be/get + Used + to + V_ing: Quen làm gì

Jane starts to get used to eating with chopsticks. (Jane đã bắt đầu quen với việc ăn bằng đũa)

I’m getting used to living on my own. (Tôi đang bắt đầu quen với việc sống một mình)

9. Rely + on + sb: Tin cậy vào ai đó

You can rely on me. (Cậu có thể tin tưởng vào ai đó)

10. Keep promise: Giữ đúng lời hứa

I want you to keep your promise! (Tôi muốn bạn phải giữ đúng lời hứa)

Keeping promise is the important factor of winning someone’s trust. (Giữ lời hứa là yếu tố quan trọng của việc lấy lòng tin của một ai đó)

Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 024. 62936032

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản / 2023

301 Câu Đàm thoại Tiếng Hoa Video Bài 1

Thành phần cấu tạo câu trong Tiếng Trung

Danh từ trong Tiếng Trung

Danh từ là loại từ biểu thị tên gọi của người hoặc sự vật. VD: 老师、学生、学校、中文、名字、身体、明天。 Trong danh từ, những từ chỉ tên người, tên đất, tên cơ quan, đoàn thể gọi là danh từ riêng (专名 zhuānmíng). VD: 国家大学、河内大学、师范大学。 Danh từ chủ yếu làm thành phần chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ…

Động từ trong Tiếng Trung

Động từ là loại từ biểu thị động tác, hành vi hoặc sự biến hóa của người và sự vật. VD: 去、教、学习、帮助、看、听。 Động từ chủ yếu làm thành phần vị ngữ trong câu.

Hình dung từ trong Tiếng Trung

Hình dung từ (HDT) hay còn gọi là tính từ, là loại từ biểu thị tính chất, trạng thái của người và sự vật hoặc trạng thái của hành vi, động tác và sự biến hóa. VD: 好、努力、忙、漂亮、帅。 HDT chủ yếu làm thành phần vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ trong câu.

Đại từ trong Tiếng Trung

Đại từ là loại từ thay thế cho danh từ, động từ và hình dung từ. Đại từ chia thành ba loại: (1) Đại từ nhân xưng: 我、你、她、大家… (2) Đại từ chỉ thị: 这、那… (3) Đại từ để hỏi: 谁、什么、几 Đại từ chủ yếu làm thành phần chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ trong câu.

Phó từ trong Tiếng Trung

Phó từ là loại từ biểu thị mức độ, thời gian, phạm vi hoặc tính chất, trạng thái của động tác, hành vi, sự phát triển và biến hóa, như 不、都、也、很、正在、在、已经… Phó từ có thể tu sức cho động từ và hình dung từ, nhưng tu sức cho danh từ.

Ví dụ:

Có thể nói: 不去、正在演出、已经开始。 Không thể nói: 不老实、很学生。

Phó từ 正 正在 và trợ từ 着 trong Tiếng Trung

Phó từ 正(正在)và trợ từ 着 biểu thị động tác đang tiến hành hoặc sự vật vẫn tiếp tục giữ trạng thái cũ. Chúng thường đứng trước động từ (正、正在) hoặc sau động từ (着), vị trí của chúng như sau:

Ví dụ:

Phó từ 更 trong Tiếng Trung

Phó từ 更 (càng) thường tu sức cho hình dung từ và động từ hoạt động tâm lý, làm trạng ngữ, nói rõ mức độ tăng tiến của tính chất hoặc trạng thái.

Ví dụ:

Phó từ 好 trong Tiếng Trung

好 đứng trước hình dung từ 多、久 hoặc số từ 几、些. Nó nhấn mạnh số lượng nhiều hoặc thời gian dài.

Ví dụ:

Phó từ 再 và 又 trong Tiếng Trung

Phó từ 再 đứng trước động từ, biểu thị động tác hoặc tình hình nào đó lại xảy ra hoặc tiếp tục xuất hiện. Phó từ 又 thường đứng trước động từ hoặc hình dung từ, làm trạng ngữ, biểu thị động tác hoặc tình huống giống nhau xảy ra một lần nữa hoặc động tác và sự kiện khác nhau xen kẽ nhau, tiếp nối nhau cùng xảy ra. 再 và 又 khác nhau ở chỗ: 又 biểu thị động tác đã thực hiện. 再 biểu thị động tác chưa thực hiện hoặc mang tính chất giả định.

Ví dụ:

Phó từ 大概 trong Tiếng Trung

Phó từ này thường làm trạng ngữ, biểu thị sự suy đoán đối với tình hình, nó có thể đứng trước sát ngay động từ, có khi nó đứng trước chủ ngữ, làm trạng ngữ cho cả câu. Nó tương ứng với từ “có lẽ” trong tiếng Việt.

Ví dụ:

Phó từ 多 trong Tiếng Trung Phó từ 多 đứng trước hình dung từ để hỏi mức độ, số lượng hoặc biểu thị ngữ khí cảm thán mãnh liệt, tạo thành câu nghi vấn hoặc câu cảm thán. VD: (1) 河内车站里我们学校有多远? (2) 我要等多长时间? (3)中国厨师技术多高明哪!

Phó từ 原来 trong Tiếng Trung

Phó từ 原来 dungf trong câu nhấn mạnh, tăng cường ngữ khí, làm trạng ngữ, có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

Ví dụ:

Phó từ 就 trong Tiếng Trung

Phó từ 就 đứng trước động từ là phó từ, nó biểu thị động tác đã xảy ra từ lâu, hoặc sắp sửa xảy ra ngay.

Ví dụ:

就 có khi biểu thị động tác sau xảy ra tiếp ngay sau động tác trước, thường sử dụng phối hợp với 一、刚 hoặc 还.

Ví dụ:

Phó từ 终于 trong Tiếng Trung

Phó từ 终于 là một phó từ thường tu sức cho động từ hoặc hình dung từ, làm trạng ngữ, tăng cường ngữ khí, biểu thị đã đạt được một kết quả nào đó qua một quá trình tương đối dài. Nó còn thường dùng để biểu thị một kết quả mong muốn.

Ví dụ:

Phó từ 到底 trong Tiếng Trung

Phó từ 到底 làm trạng ngữ có hai nghĩa sau: a. Biểu thị ý nghĩa đã nghiên cứu sâu sắc, dùng trong câu hỏi chính phản, câu hỏi lựa chọn hoặc câu hỏi dùng đại từ nghi vấn. Điều cần chú ý là không được lặp lại từ 到底 trong câu trả lời.

Ví dụ:

b. Biểu thị ý nghĩa cuối cùng.

Ví dụ:

虽然用了不少时间查字典,我到底把那本成语故事看完了。

大夫们想了很多办法,到底把病人的断指接上了。

Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp / 2023

Tổng hợp 33 cấu trúc câu tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp. Ảnh: internet

DANH SÁCH 33 CẤU TRÚC TIẾNG ANH THƯỜNG DÙNG TRONG GIAO TIẾP

(Ý nghĩa & cách dùng: quá…. để cho ai làm gì…)

Ví dụ: He ran too fast for me to follow. (Anh ấy đi quá nhanh để cho tôi đuổi theo)

(Ý nghĩa & cách dùng: quá… đến nỗi mà…)

Ví dụ: He speaks so soft that we can’t hear anything. (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe bất cứ điều gì)

(Ý nghĩa & cách dùng: đủ… cho ai đó làm gì…)

Ví dụ: She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để làm đám cưới)

Cấu trúc 4. Have/ get + something + done (past participle)

(Ý nghĩa & cách dùng: nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

Ví dụ: I had my hair cut yesterday. (Tôi mới cắt tóc ngày hôm qua)

Cấu trúc 5. It + be + time + S + V (-ed, cột 2)

(Ý nghĩa & cách dùng: đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

Ví dụ: It is time you had a shower. (Đã đến lúc đi tắm rồi)

Cấu trúc 6. It + takes/took + someone + amount of time + to do something

(Ý nghĩa & cách dùng: làm gì… mất bao nhiêu thời gian…)

Ví dụ: It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi đi đến trường mất 5 phút)

Cấu trúc 7. To prevent/stop + someone/something + from + V-ing

Ý nghĩa: ngăn cản ai/cái gì… làm gì..

Ví dụ: He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn cản chúng tôi đỗ xe ở đây)

Cấu trúc 8.  S + find + it + adj to do something

Ý nghĩa: thấy… để làm gì…

Ví dụ: I find it very difficult to learn about English. (Tôi cảm thấy khó học tiếng Anh)

Cấu trúc 9.  Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive)

Ý nghĩa: thích làm gì… hơn làm gì…

Ví dụ: He would play games than read books. (Anh ấy thích chơi game hơn đọc sách)

Cấu trúc 10. To be amazed at

Ý nghĩa: ngạc nhiên về…

Ví dụ: I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi ngạc nhiên về biệt thự to đẹp của anh ấy)

Cấu trúc câu tiếng anh thông dụng trong giao tiếp. ẢNH: INTERNET

Cấu trúc 11. To be angry at + N/V-ing

Ý nghĩa: tức giận về…

Ví dụ: Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy rất tức giận về điểm thấp của cô ấy)

Cấu trúc 12. To be good at/ bad at + N/ V-ing

Ý nghĩa: giỏi về…/ kém về…

Ví dụ: I am good at swimming. (Tôi giỏi bơi lội)

Cấu trúc 13. To be/get tired of + N/V-ing

Ý nghĩa: mệt mỏi về…

Ví dụ: My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi mệt mỏi vì phải làm quá nhiều việc nhà mỗi ngày)

Cấu trúc 14. Can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing

Ý nghĩa: không chịu nổi…

Ví dụ: She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn được cười với chú cún của mình)

Cấu trúc 15. To be keen on/ to be fond of + N/V-ing

Ý nghĩa: thích làm gì đó…

Ví dụ: My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi với những con búp bê)

Cấu trúc 16. To be interested in + N/V-ing

Ý nghĩa: quan tâm đến…

Ví dụ: Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào chủ nhật)

Cấu trúc 17. To waste + time/ money + V-ing

Ý nghĩa: tốn tiền hoặc thời gian/ tiền bạc làm gì…

Ví dụ: We always wastes time playing computer games each day. (Chúng tôi luôn tốn thời gian vào việc chơi game máy tính mỗi dày)

Cấu trúc 18. To spend + amount of time/ money + V-ing

Ý nghĩa: dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì…

Ví dụ: Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year. (Năm ngoái ông Jim dành nhiều tiền để đi du lịch vòng quanh thế giới)

Cấu trúc 19. To give up + V-ing/ N

Ý nghĩa: từ bỏ làm gì/ cái gì…

Cấu trúc 20. Would like/ want/wish + to do something

Ý nghĩa: muốn làm gì…

Ví dụ: I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi muốn đi xem phim rạp với bạn tối nay)

33 cấu trúc Ngữ pháp giúp bạn nói tiếng Anh bài bản hơn. Ảnh: internet

Cấu trúc 21. Had better + V(infinitive)

Ý nghĩa: nên làm gì….

Ví dụ: You had better go to see the doctor. (Bạn nên đến gặp bác sĩ)

Cấu trúc 22. To be interested in + N / V-ing

Ý nghĩa: thích cái gì…

Ví dụ: We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách lịch sử)

Cấu trúc 23. To be bored with

Ý nghĩa: chán làm cái gì…

Ví dụ: We are bored with doing the same things everyday.  (Chúng tôi chán làm những việc giống nhau mỗi ngày)

Cấu trúc 24.  Too + Adjective + to do something

Ý nghĩa: quá làm sao… để làm cái gì…

Ví dụ: I’m to young to get married. (Tôi quá trẻ để cưới chồng)

Cấu trúc 25. It’s not necessary for someone to do something = Smb don’t need to do something

Ý nghĩa: không cần thiết phải làm gì…

Ví dụ: It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần thiết phải làm bài tập này)

Cấu trúc 26. To look forward to V-ing

Ý nghĩa: mong chờ, mong đợi làm gì…

Ví dụ: We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi mong đến kỳ nghỉ)

Cấu trúc 27. To provide smb from V-ing

Ý nghĩa: cung cấp cho ai cái gì…

Ví dụ: Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể đưa cho chúng tôi một số cuốn sách lịch sử được không?)

Cấu trúc 28. To prevent someone from V-ing

Ý nghĩa: cản trở ai làm gì…

Ví dụ: The rain stopped us from going for a walk. (Trời mưa khiến chúng tôi không thể tản bộ)

Cấu trúc 29. To fail to do something

Ý nghĩa: không làm được cái gì… /thất bại trong việc làm cái gì…

Ví dụ: We failed to do this exercise. (Chúng tôi không làm được bài tập này)

Cấu trúc 30. To be succeed in V-ing

Ý nghĩa: thành công trong việc làm cái gì…

Ví dụ: We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã vượt qua kỳ thi thành công)

Cấu trúc 31. It is (very) kind of someone to do something

Ý nghĩa: ai thật tốt bụng/tử tế khi làm gì…

Ví dụ: It is very kind of you to help me. (Bạn thật tử tế khi giúp đỡ tôi)

Cấu trúc 32. To have no idea of something = Don’t know about something

Ý nghĩa: không biết/ không có ý tưởng về cái gì…

Ví dụ: I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

Ý nghĩa: khuyên ai làm gì…

Khóa học và thực hành ngữ pháp tiếng Anh miễn phí. Ảnh: GRAMMAR.VN

Rất vui được chia sẻ kiến thức hữu ích này tới bạn và mọi người.

(LearningEffortlessEnglish.Com)

Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh / 2023

Tài liệu ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh

Một số cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong Tiếng Anh

Một số cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong Tiếng Anh là tài liệu quan trọng giúp bạn học Tiếng Anh hiệu quả. Tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong Tiếng Anh sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức về ngữ pháp, từ đó đạt kết quả cao trong học tập.

Tổng hợp tất cả các cấu trúc viết lại câu trong Tiếng Anh 84 cấu trúc và ví dụ câu thông dụng trong Tiếng Anh giao tiếp Những câu nói Tiếng Anh thông dụng hằng ngày 100 đoạn hội thoại Tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

1. So + adj + be + S + that clause

– Mẫu câu đảo ngữ chúng tôi để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng

Ex: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi)

So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him

2. Then comes/ come + S, as + clause.

Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi)

– Để nêu ra sự việc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bày hậu quả cuối cùng của sự việc hay hành động xảy ra.

– Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau

Ex: Then came a divorce, as they had a routine now. (thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài)

3. May + S + verb

– Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin lỗi..

– Là một câu chúc

Ex: May I appologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy (Tôi thành thật xin lỗi ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của ông)

4. It is no + comparative adj + than + V-ing

– Nghĩa là: thật sự không gì…hơn làm việc gì đó.

Ex: For me it is no more difficult than saying “I love you”. (Đối với tôi không gì khó hơn bằng việc nói “Anh Yêu Em”)

5. S + V + far more + than + N

– Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự việc hay đối tượng này nhiều hơn sự việc hay đối tượng kia.

Ex: The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già)

In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV.

6. There (not) appear to be + N..

– Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

7. S1 + is/ are just like + S2 +was/ were..

8. S + is/ are + the same + as + S + was/ were

– Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

Ex: My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard)

She is the same as she was (Cô ấy vẫn như ngày nào)

9. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

– Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của cộng đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped..

Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)

10. As + V3/ can be seen, S + V…

– Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự việc đã trình bày, đã đề cập đến trước đó với người đọc hay người nghe.

As can be seen, a new school is going to be built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ được xây dựng trên khu đất này)

11. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause

– Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng..

Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm)

12. It is/ was evident to someone + that clause

– Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…

Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it (HỌ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất việc đó)

13. What + (S) + V… + is/ was + (that) + S + V+..

– Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…

Ex: What was said was (that) she had to leave (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi)

What I want you to do is that you take more care of yourself

14. N + Is + what + sth + is all about

– Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại.

Ex: Entertainment is what football is all about (Bóng đá cốt để giải trí)

15. S + be (just) + what S + V…

– Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự việc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực hiện.

Ex: It was just what I wanted (Đó là những gì tôi muốn)

You are what God brings into my life (Em là những gì chúa ban cho cuộc đời anh)

16. V-ing +sth + be +adj-if not impossible

17. There + be + no + N + nor + N

– nghĩa là “không có…và cũng không có”

Ex: There is no food nor water (không có thức ăn và cũng không có nước)

18. There isn’t/ wasn’t time to V/ be + adj

– Nghĩa là: “đã không kịp/ không đủ thời gian”

Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra đó là cái gì)

19. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj..

– Nghĩa là: bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.

Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu)

20. S + see oneself + V-ing…

– Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận hưởng hay được thực hiện cái gì.

Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco)

21. There (not) appear to be + N..

– Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

Video học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Qua các video hướng dẫn học ngữ pháp Tiếng Anh của thầy Adam, các bạn sẽ thêm hiểu sâu và vận dụng được ngữ pháp Tiếng Anh trong các bài thi, bài kiểm tra Tiếng Anh một cách tốt nhất. Thêm vào đó, các bạn cũng sẽ nâng cao khả năng nghe và phát âm Tiếng Anh khi học bằng video có thầy cô là người bản xứ dạy.

Bạn đang xem bài viết Bộ Cấu Trúc Ngữ Pháp Cơ Bản Trong Giao Tiếp Tiếng Anh (Bài 5) / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!