Xem Nhiều 1/2023 #️ Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 2 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bạn có đồng ý với mình rằng khi nói học tiếng Nhật khó nhất là hán tự không?

Bạn đã nghiên cứu rất nhiều về các tài liệu hán tự nhưng không biết chúng khác nhau như thế nào, cuốn sách nào học tốt mà phù hợp với mình.

Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn 5 bộ sách Kanji phù hợp, phổ biến và hữu ích cho người mới học tiếng Nhật.

Kanji look and learn

Kanji look and learn là cuốn sách học Kanji phổ biến nhất mà hầu hết các bạn học tiếng Nhật đều sở hữu. Cuốn sách là tài liệu tuyệt vời nếu như bạn muốn học kanji một cách bài bản và hiệu quả từ những bài đầu tiên.  

Sách được chia làm 32 bài bao gồm 512 chữ kanji thông dụng. Mỗi bài có tổng cộng 16 chữ Kanji chính và mỗi chữ sẽ có những từ vựng đi kèm theo.

Bên cạnh đó, sách sử dụng hình ảnh và các câu chuyện nhỏ sinh động giúp người học có thể liên tưởng đến chữ hán tự.

Kanji look and learn sẽ giúp bạn không chỉ học chắc hán tự ở trình độ sơ cấp (N5 – N4) mà còn hướng dẫn bạn cách viết chữ đúng thứ tự và đúng số lượng nét. Đảm bảo bạn vừa có thể nhớ và viết được hán tự. 

Link download

Nihongo challenge Kanji N5 – N4

Đối với trình độ sơ cấp N5 – N4 thì bạn có thể sử dụng tài liệu Nihongo challenge kanji N5 – N4 để học hán tự song song với những giáo trình chính như Minna no nihongo. 

Sách bao gồm nhiều bài nhỏ, mỗi bài chỉ khoảng 10 chữ kanji.

Tương tự như kanji look and learn, nihongo challenge kanji cũng sử dụng hình ảnh để mô tả từng chữ kanji nên chắc chắn sẽ giúp các bạn mới học hán tự rất nhiều trong việc ghi nhớ. 

Ưu điểm của bạn học khi sử dụng nihongo challenge là sách có khá nhiều bài tập cho bạn luyện tập.

Cuối mỗi bài học sẽ có 2 bài tập lớn cho bạn học ôn tập lại kiến thức và khi kết thúc cuốn sách sẽ có một đề kiểm tra tương tự như đề thi JLPT để tổng kết. 

Tuy nhiên, mục đích chính của cuốn này là luyện tập hán tự nên nó sẽ chỉ phù hợp với những bạn học tiếng Nhật nhưng không bị áp lực quá nhiều về kỳ thi JLPT vì nó khá dễ. 

Link download 

Basic kanji book

Tương tự như những giáo trình học hán tự khác ở trình độ N5 – N4, basic kanji book cũng đưa đến cho người học những chữ hán tự cơ bản, từ thấp đến cao ở trình độ sơ cấp. 

Bộ sách bao gồm 2 cuốn (sơ cấp và trung cấp) sẽ cung cấp 750 chữ hán tự thông dụng nhất. Đây là cuốn sách phù hợp với những bạn mới chập chững bước vào con đường tiếng Nhật đầy gian nan và khó khăn. 

Bên cạnh đó, ở cuối mỗi phần sẽ có những bài tập rèn luyện là cơ hội để người học luyện tập và hiểu rõ cách sử dụng những chữ kanji một cách chính xác. 

Link download 

Tự học 600 chữ Kanji cơ bản

Nội dung của cuốn sách đã hiển thị trực tiếp trên tiêu đề của nó “Tự học 600 chữ Kanji cơ bản”. 

Cuốn sách này cực kỳ phù hợp cho những bạn tự học tiếng Nhật trình độ N5 – N4 ở nhà.

Nó sẽ cung cấp cho bạn 600 chữ hán tự ở trình độ sơ cấp nhưng chắc chắn là cũng thông dụng trong cuộc sống hằng ngày của người Nhật. 

“Tự học 600 chữ Kanji cơ bản” bao gồm 15 bài và mỗi bài sẽ có khoảng 40 chữ kanji cho bạn học theo thứ tự từ dễ đến khó. 

Song song với những việc học lý thuyết thì sách cũng cung cấp những bài luyện tập cho người dùng. Cứ 10 chữ kanji bạn học xong sẽ có 1 bài kiểm tra kiến thức nhỏ và một số bài kiểm tra lớn sau khi bạn kết thúc cuốn sách này. 

Kanji Tango Doriru 

Nếu như bạn cảm thấy những chữ kanji quá giống nhau và khó phân biệt thì Kanji Tango Doriru là cứu tinh của bạn. Cũng tương tự như các cuốn sách hán tự khác, kanji tango doriru cung cấp hán tự ở trình độ sơ cấp. 

Tuy nhiên, điểm khác biệt và độc nhất của sách là sẽ viết theo các cặp từ có cách viết gần giống nhau. Như vậy, nếu bạn sở hữu cuốn sách này cũng có nghĩa bạn đang sở hữu một tài liệu tổng hợp so sánh hán tự. 

Nội dung sách là theo chương, mỗi chương có khoảng 10 – 12 cặp từ khác nhau để người học nhận biết và ghi nhớ. Mỗi bài là một cặp từ nên bạn có thể điều chỉnh tùy theo khả năng của mình để học, có thể là 5 – 6 bài (tương đương với 5 – 6 cặp chữ hán tự). 

Ngoài ra, sách cũng cung cấp những chữ kanji đồng âm nhưng khác nghĩa. Như vậy, người học sẽ được cung cấp một lượng từ vựng lớn có âm hiragana giống nhau nhưng cách viết kanji và ý nghĩa khác nhau. 

Tuy nhiên, sách có ít ví dụ cho người học hình dung và cũng không có nhiều bài tập để luyện tập. Vì thế, cuốn sách phù hợp khi bạn tinh thần tự học cao.

Để học Kanji một cách hiệu quả bạn không chỉ cần sử dụng đúng tài liệu mà còn phải có phương pháp học tiếng Nhật phù hợp với bản thân.

Hy vọng những chia sẻ về những cuốn sách Kanji trên sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình học tập của mình. 

Tài Liệu Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

Tổng hợp kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Tổng hợp kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Unit 01. Từ loại

Có 8 từ loại trong Tiếng Anh:

1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.

Ex: teacher, desk, sweetness, city

2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay thế cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.

Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

3. Tính từ (adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.

Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.

Ex: The boy played football. he is hungry. The cake was cut.

5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho mọt động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.

Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với từ khác, thường là nhằm để diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.

Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.

Ex: Peter and Bill are students. He work hard because he wanted to succeeds.

8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.

Ex: Hello! Oh! Ah!

Unit 02. Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ)

Danh từ (Nouns)

Bất kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm của nó đều phải nắm được các từ loại của nó và các biến thể của từ loại này. Trước hết chúng ta tìm hiểu về danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất cả các ngôn ngữ.

I. Định nghĩa và phân loại

Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.

Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:

table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như:

Peter, Jack, England…

Danh từ trừu tượng (abstract nouns):

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)

Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.

Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.

Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…

Số nhiều của danh từ

Một được xem là số ít (singular). Từ hai trở lên được xem là số nhiều (plural). Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều

I. Nguyên tắc đổi sang số nhiều

1. Thông thường danh từ lấy thêm S ở số nhiều.

Ví dụ: chair – chairs ; girl – girls ; dog – dogs

2. Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.

Ví dụ: potato – potatoes ; box – boxes ; bus – buses ; buzz – buzzes ; watch – watches ; dish – dishes

Ngoại lệ:

a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều.

Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios

b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều.

Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos

3. Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES.

Ví dụ: lady – ladies ; story – stories

4. Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều.

Ví dụ: leaf – leaves, knife – knives

Ngoại lệ:

a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:

roofs: mái nhà gulfs: vịnh

cliffs: bờ đá dốc reefs: đá ngầm

proofs: bằng chứng chiefs: thủ lãnh

turfs: lớp đất mặt safes: tủ sắt

dwarfs: người lùn griefs: nỗi đau khổ

beliefs: niềm tin

b) Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:

scarfs, scarves: khăn quàng

wharfs, wharves: cầu tàu gỗ

staffs, staves: cán bộ

hoofs, hooves: móng guốc

II. Cách phát âm S tận cùng

S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:

1. Được phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.

Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars.

2. Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/.

Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.

3. Được phát âm là /iz/: khi đi sau một phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/.

Ví dụ: refuses, passes, judges, churches, garages, wishes.

III. Các trường hợp đặc biệt

1. Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt:

man – men: đàn ông

woman – women: phụ nữ

child – children: trẻ con

tooth – teeth: cái răng

foot – feet: bàn chân

mouse – mice: chuột nhắt

goose – geese: con ngỗng

louse – lice: con rận

2. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiều giống nhau:

deer: con nai

sheep: con cừu

swine: con heo

Mạo từ (Article)

Trong tiếng Việt ta vẫn thường nói như: cái nón, chiếc nón, trong tiếng Anh những từ có ý nghĩa tương tự như cái và chiếc đó gọi là mạo từ (Article).

Tiếng Anh có các mạo từ: the /Tə/, a /ən/, an /ân/

Các danh từ thường có các mạo từ đi trước.

Ví dụ: the hat (cái nón), the house (cái nhà), a boy (một cậu bé)…

The gọi là mạo từ xác định (Definite Article), the đọc thành /Ti/ khi đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc (phụ âm h thường là một phụ âm câm như hour (giờ) không đọc là /hau/ mà là /auə/).

Ví dụ: the hat /hæt/ nhưng the end /Ti end/

the house /Tə haus/ the hour /Ti auə/

A gọi là mạo từ không xác định hay bất định (Indefinite Article). A được đổi thành an khi đi trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc. Ví dụ:

a hat (một cái nón) nhưng an event (một sự kiện)

a boy (một cậu bé) nhưng an hour (một giờ đồng hồ)

a unit không phải an unit vì âm u được phát âm là /ju/ (đọc giống như /zu/).

Mạo từ bất định a được đọc là [ə] ở các âm yếu; đọc là [ei] trong các âm mạnh.

A/an đặt trước một danh từ số ít đếm được và được dùng trong những trường hợp sau đây:

1. Với ý nghĩa một người, một vật. một cái bất kỳ.

I have a sister and two brothers.

(Tôi có một người chị và hai người anh)

2. Trong các thành ngữ chỉ một sự đo lường.

He works forty-four hours a week.

(Anh ấy làm việc 44 giờ một tuần)

3. Trước các chữ dozen (chục), hundred (trăm), thousand (ngàn), million (triệu).

There are a dozen eggs in the fridge.

(Có một chục trứng trong tủ lạnh)

4. Trước các bổ ngữ từ (complement) số ít đếm được chỉ nghề nghiệp, thương mại, tôn giáo, giai cấp v…v..

George is an engineer.

(George là một kỹ sư)

The King made him a Lord.

(Nhà Vua phong cho ông ta làm Huân tước)

5. Trước một danh từ riêng khi đề cập đến nhân vật ấy như một cái tên bình thường.

A Mr. Johnson called to see you when you were out.

(Một Ô. Johnson nào đó đã gọi để gặp bạn khi bạn ra ngoài)

6. Với ý nghĩa cùng, giống (same) trong các câu tục ngữ, thành ngữ.

They were much of a size.

(Chúng cùng cở)

Birds of a feather flock together.

(Chim cùng loại lông hợp đàn với nhau – Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã)

7. Trước một ngữ đồng vị (appositive) khi từ này diễn tả một ý nghĩa không quen thuộc lắm.

He was born in Lowton, a small town in Lancashire.

(Ông ấy sinh tại Lowton, một thành phố nhỏ ở Lancashire)

8. Trong các câu cảm thán (exclamatory sentences) bắt đầu bằng ‘What’ và theo sau là một danh từ số ít đếm được.

What a boy!

(Một chàng trai tuyệt làm sao!)

9. Trong các thành ngữ sau (và các cấu trúc tương tự):

It’s a pity that…: Thật tiếc rằng…

to keep it a secret: giữ bí mật

as a rule: như một nguyên tắc

to be in a hurry: vội vã

to be in a good/ bad temper: bình tĩnh/ cáu kỉnh

all of a sudden: bất thình lình

to take an interest in: lấy làm hứng thú trong

to make a fool of oneself: xử sự một cách ngốc nghếch

to have a headache: nhức đầu

to have an opportunity to: có cơ hội

at a discount: giảm giá

on an average: tính trung bình

a short time ago: cách đây ít lâu

10. Trong các cấu trúc such a; quite a; many a; rather a.

I have had such a busy day.

II. Không sử dụng Mạo từ bất định

Mạo từ bất định không được sử dụng trong các trường hợp sau:

1. Trước một danh từ chỉ một tước hiệu, cấp bậc hay một chức danh chỉ có thể giữ bởi một người trong một thời điểm nào đó.

They made him King.

(Họ lập ông ta làm vua)

As Chairman of the Society, I call on Mr. Brown to speak.

(Trong tư cách là Chủ tịch Hiệp hội, tôi mời Ô.Brown đến nói chuyện)

2. Trước những danh từ không đếm được (uncountable nouns) nói chung.

He has bread and butter for breakfast.

(Anh ấy ăn sáng với bánh mì và bơ)

She bought beef and ham.

(Cô ấy mua thit bò và thịt heo)

3. Trước các danh từ chỉ các bữa ăn nói chung.

They often have lunch at 1 o’clock.

(Họ thường ăn trưa lúc một giờ)

Dinner will be served at 5 o’clock.

(Bữa ăn tối sẽ được dọn lúc 5 giờ)

4. Trước các danh từ chỉ một nơi công cộng để diễn tả những hành động thường được thực hiện tại nơi ấy.

He does to school in the morning.

(Anh ta đi học vào buổi sáng)

They go to market every day.

(Họ đi chợ mỗi ngày)

5. Trước các danh từ chỉ ngày, tháng, mùa.

Sunday is a holiday.

(Chủ nhật là một ngày lễ)

They often go there in summer.

(Họ thường đến đó vào mùa hè)

6. Sau động từ turn với nghĩa trở nên, trở thành.

He used to be a teacher till he turned writer.

(Ông ấy là một giáo viên trước khi trở thành nhà văn)

The được phát âm là [T] khi đi trước các nguyên âm, là [Ti] trước các nguyên âm, là [Ti:] khi được nhấn mạnh.

Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ số ít lẫn số nhiều, cả đếm được cũng như không đếm được.

The thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

1. Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất.

The sun rises in the east.

2. Với ý nghĩa “người hay vật mà chúng ta vừa đề cập đến”

Once upon a time there was a little boy who lived in a cottage. The cottage was in the country and the boy had lived there all his life.

3. Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.

The United States; The Netherlands

4. Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.

The Sahara (desert); The Crimea (peninsula)

5. Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

The Thames; The Atlantic; The Bahamas

6. Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.

The horse is being replaced by the tractor.

7. Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.

the planet Mars

8. Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự.

Queen Elizabeth II (Queen Elizabeth the Second)

9. Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)

This is the youngest student in my class.

The harder you work, the more you will be paid.

10. Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.

the road to London; the battle of Trafalgar

11. Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

The man who helped you yesterday is not here.

12. Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).

The rich should help the poor.

II. Không dùng mạo từ xác định “The”

The không được dùng trong các trường hợp sau đây:

1. Trước những danh từ trừu tượng dùng theo nghĩa tổng quát.

Life is very hard for some people (not: The life)

2. Trước các danh từ chỉ chất liệu dùng theo nghĩa tổng quát.

Butter is made from cream (not: The butter)

3. Trước tên các bữa ăn dùng theo nghĩa tổng quát.

Dinner is served at 6:00 (not: The dinner)

4. Trước các danh từ số nhiều dùng theo nghĩa tổng quát.

Books are my best friends. (not: The books)

5. Trước hầu hết các danh từ riêng.

He lived in London (not: The London)

6. Trước các từ Lake, Cape, Mount.

Lake Superior, Cape Cod, Mount Everest

7. Trước các tước hiệu có danh từ riêng theo sau.

King George, Professor Russell

8. Trước các danh từ chỉ ngôn ngữ.

Russian is more difficult than English. (not: The Russian)

9. Trước tên các mùa và các ngày lễ.

Winter came late that year (not: The winter)

10. Trước các danh từ chung chỉ một nơi công cộng nhằm diễn đạt ý nghĩa làm hành động thường xảy ra ở nơi ấy.

He goes to school in the morning (not: the school)

Nhưng: He goes to the school to meet his old teacher.

Tài Liệu Học Tiếng Pháp Cho Người Mới Bắt Đầu

Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy học tiếng pháp ở tphcm uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như:

Tiếng pháp căn bản Tiếng pháp giao tiếp hàng ngày Tự học tiếng pháp online miễn phí

“Em chỉ muốn nghe nói được Tiếng Pháp, liệu em có cần học ngữ pháp Tiếng Pháp không ? ” Ngữ pháp Tiếng Pháp có tầm quan trọng như thế nào trong việc học Tiếng Pháp.

Để thông thạo một ngoại ngữ, 3 yếu tố quyết định chính là: đọc/ phát âm đúng ngôn ngữ đó, từ vựng, và ngữ pháp. Hãy tưởng tượng cơ thể chúng ta, ngữ pháp chính là bộ khung xương, từ vựng và luyện đọc đúng phát âm là da thịt bồi đắp mỗi ngày. Nếu chúng ta không có bộ khung xương, chúng ta bồi đắp chúng như thế nào. Cơ thể con người cao, thấp, nhỏ bé, xinh đẹp, do chính khung xương quyết định. Chính vì vậy, việc học ngữ pháp, làm bài tập ngữ pháp khi học Tiếng Pháp là việc quan trọng, cần thiết, bắt buộc khi bạn muốn làm chủ ngôn ngữ này.

Một câu hỏi đặt ra “Em nên lựa chọn tài liệu tiếng pháp nào cho việc học ngoại ngữ này?” Câu trả lời: Tài liệu nào cũng được, nhưng bạn bắt buộc phải có ít nhất 2 – 3 cuốn nha.

Tiếng Pháp Cap France chia sẻ đến bạn đầu sách Tiếng Pháp: Grammaire Savoir DELF trình độ từ A1 đến B2. Toàn bộ kiến thức ngữ pháp Tiếng Pháp đến B2 được gói gọn trong bộ sách này. Trong quá trình học nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngại nhắn tin cho Cap France qua fanpage: Học Tiếng Pháp – Cap France.

LINK TẢI SÁCH GRAMMAIRE SAVOIR DELF A1-A2-B2-B2 kèm đáp án và file nghe audio Vui Lòng Liên Hệ Tiếng Pháp Cap France

Tags: sach hoc tieng phap cho nguoi moi bat dau den trinh do b2, hoc tieng phap, tu hoc tieng phap online mien phi, tieng phap can ban, hoc tieng phap o tphcm, tieng phap giao tiep hang ngay

Tài Liệu Tự Học Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu

Bạn yêu thích văn hóa Trung Quốc và muốn tìm tài liệu học tiếng Trung cho người mới bắt đầu? Bạn đã học tiếng Trung nhưng chưa vững và muốn xây dựng lại? Nếu bạn là một trong hai đối tượng trên thì bộ giáo trình Boya này dành cho bạn!

1. Sự lựa chọn thông minh cho những bạn thi HSK

Khi kết thúc quyển 1 của bộ giáo trình này người học sẽ nắm vững khoảng 500- 600 từ mới , đạt trình độ HSK 3. Sau khi học hết quyển 1 các bạn học ôn thi đại học sẽ chuyển sang chương trình ôn thi Đại học riêng. Các bạn học thi HSK sẽ tiếp tục học quyển 2 và luyện đề thi HSK.

Khi kết thúc quyển 2 người học được cung cấp hơn 1200 từ mới, giúp người học đạt kiến thức cơ bản để tham dự kì thi HSK4.

2. Tính đổi mới và sáng tạo

Giáo trình Boya đặc biệt thích hợp cho những bạn muốn thi lấy chứng chỉ HSK bởi vì tính liên tục đổi mới và cập nhật bám sát đề thi.

3. Bố cục chặt chẽ, khoa học:

Bộ giáo trình này bao gồm 9 quyển, hướng tới đối tượng người học tiếng Trung cơ bản. Mỗi bài được chia làm 3 phần chính gồm: bài khóa, từ vựng, ngữ pháp và 2 phần bài tập bổ trợ từ vựng và ngữ pháp.

Bộ giáo trình này bao gồm 9 quyển, hướng tới đối tượng người học tiếng Trung cơ bản

Phần nội dung bài khóa được chọn lựa một cách tỉ mỉ, gần gũi, có giá trị nhân văn và cung cấp cho người học nhiều kiến thức xã hội, văn hóa, lịch sử,…

Từ vựng được chọn lọc từ bài khóa nên có tính thực tiễn cao. Điều đặc biệt ở đây là, từ vựng được giải thích hoàn toàn bằng tiếng Trung và có ví dụ minh họa kèm theo, giúp ích cho người học dễ dàng áp dụng từ vựng vào hoàn cảnh cụ thể.

Phần ngữ pháp và bài tập bổ trợ cung cấp nhiều kiến thức ngữ pháp cũng như cách sử dụng từ và sát với nội dung thi HSK mới.

Nếu bạn muốn học theo giáo trình Boya một cách sống động hơn, có giảng viên chuyên môn giảng dạy, hãy tham khảo khóa học Học tiếng Trung cơ bản trong 17 giờ ( học trực tuyến) được mô phỏng theo giáo trình Boya tại Kyna.vn.

Bạn đang xem bài viết Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!