Xem Nhiều 2/2023 #️ Bí Kíp Viết Cv Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Ấn Tượng Sâu Sắc Sinh Động # Top 7 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bí Kíp Viết Cv Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Ấn Tượng Sâu Sắc Sinh Động # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bí Kíp Viết Cv Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Ấn Tượng Sâu Sắc Sinh Động mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.1. Thông tin cơ bản trong CV xin việc giáo viên tiếng Nhật – 基本情報欄

1.2. Mục tiêu nghề nghiệp trong CV xin việc giáo viên dạy tiếng Nhật – キャリア目標

– Áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, trải nghiệm với những thử thách công việc, làm việc đúng với đam mê của bản thân. Mong muốn tìm kiếm được công việc phù hợp, có chế độ đãi ngộ tốt và có cơ hội phát triển bản thân.

– Phấn đấu trở thành một giáo viên xuất sắc, tích lũy trau dồi kinh nghiệm cho bản thân trong vòng 3 năm tới.

– Áp dụng những kinh nghiệm, kiến thức về tiếng Nhật hướng dẫn cho các bạn đang học tiếng Nhật tìm được niềm cảm hứng học tập và phương pháp học hiệu quả.

– Mong muốn có cơ hội được chia sẻ và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm đã đúc kết được đến các bạn học viên, giúp các bạn đạt được mục tiêu học tiếng Nhật.

1.3. Kỹ năng trong CV xin việc giáo viên tiếng Nhật – 個人スキル

– Kỹ năng nghe – nói – đọc – viết tiếng Nhật

– Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập

– Khả năng chịu áp lực cao trong công việc

– Kỹ năng quản lý thời gian

1.4. Kinh nghiệm làm việc trong CV xin việc giáo viên tiếng Nhật – 実務経験

– Trung tâm tiếng Nhật Kosei

Thời gian: 09/2017 – 05/2018

Tham gia phụ trợ cho giáo viên của trung tâm khi được yêu cầu

Lên lịch dạy cho giảng viên

Sắp xếp tài liệu, soạn giáo án

Hỗ trợ học viên trong quá trình học tập

– Giáo viên đứng lớp tại trường Quốc tế Kisa

Thời gian: 07/2019 đến nay

Vị trí: giáo viên đứng lớp

Làm chủ nhiệm lớp theo sự phân công của nhà trường

Tham gia dạy học theo lịch phân công

1.5. Trình độ học vấn và chứng chỉ trong CV xin việc giáo viên dạy tiếng Nhật – 教育レベルと証明書

– Tốt nghiệp Học viện Quản lý giáo dục (8/2013 – 5/2017)

– Chứng chỉ sử dụng tin học văn phòng loại Tốt

– Chứng chỉ về sử dụng thành thạo máy tính và Internet cấp bởi IIG Việt Nam

Xem Thêm : [Giải đáp] Đầy đủ nhất về affiliation trong cv là gì cho bạn!

2. Các mục khác trong CV xin việc giáo viên dạy tiếng Nhật

2.1. Hoạt động trong CV xin việc giáo viên dạy tiếng Nhật – 作業

Có thể tham khảo một số hoạt động như sau:

– Tham gia chương trình “Áo ấm cho em” mùa đông: tháng 12/ 2017

– Hoạt động trong Câu lạc bộ Tiếng Nhật của trường

2.2. Sở thích trong CV xin việc giáo viên dạy tiếng Nhật – 興味

Ví dụ: Đọc sách, báo tiếng Nhật, nghe nhạc tiếng Nhật, xem phim Nhật,…

2.3. Giải thưởng trong CV xin việc giáo viên dạy tiếng Nhật – 賞

– Giải nhất cuộc thi viết chữ đẹp tiếng Nhật toàn thành phố

– Giải nhì cuộc thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” tại Học viện quản lý giáo dục

– Giải ba cuộc thi sáng tạo trẻ thành phố trong lĩnh vực công nghệ

2.4. Thông tin thêm (nếu có) trong CV xin việc giáo viên dạy tiếng Nhật – 詳しくは

Là nơi bạn có thể ghi thêm các dự án tham gia như:

Dự án “Việt – Nhật chung tay”

Vai trò: Người điều hành các chương trình giao lưu giữa sinh viên hai nước Việt – Nhật, lên kế hoạch các chương trình hoạt động trong suốt thời gian tham gia dự án

Kết quả: thu hút nhiều học viên đăng ký tham gia học tiếng Nhật tại Trường Quốc tế Kisa, nhận thêm từ đơn vị giáo dục của Nhật Bản nhiều suất học bổng dành cho sinh viên xuất sắc.

Xem Thêm : Hé lộ những điều cần biết để có bìa CV đẹp trao tay nhà tuyển dụng

3. Các lưu ý khi tạo một CV xin việc giáo viên dạy tiếng Nhật

Cv Tiếng Trung Và Cách Soạn Một Cv Tiếng Trung Ấn Tượng

CV tiếng Trung và cách soạn một CV tiếng Trung ấn tượng

2. Cấu trúc cơ bản của một bản CV hoàn chỉnh

a. 姓名 / Họ và tên của bạn b. 联系方式 / Thông tin cá nhân (ngày sinh, giới tính, quốc tịch, địa chỉ, phương thức liên lạc,…) c. 目标 / Mục tiêu nghề nghiệp d. 教育背景 / Trình độ học vấn (đã tốt nghiệp đại học/ thạc sỹ/ tiến sỹ/…) e. 技能 / Kỹ năng (tiếng Anh/ tiếng Trung/ HSK…; tin học văn phòng; kỹ năng làm việc nhóm…) f. 工作经验 / Kinh nghiệm làm việc (trong phần này, bạn nên nêu rõ ràng thời gian từ … đến … bạn làm việc ở đâu, chức vụ gì và mô tả công việc đó là gì) g. 兴趣爱好 / Sở thích h. 自我评价 / Tự đánh giá bản thân

3. Một số lưu ý khi viết CV tiếng Trung

4. Những từ vựng khi viết CV tiếng Trung

– 联系方式 /liánxì fāngshì: phương thức liên lạc + 邮箱 /yóuxiāng: email + 地址 /dìzhǐ: địa chỉ + 电话 /diànhuà: số điện thoại

– 目标 /mùbiāo: mục tiêu

– 教育背景 /jiàoyù bèijǐng: học vấn

– 技能 /jìnéng: kỹ năng + 熟练办公软件(Word, Excel, Outlook)/shúliàn bàngōng ruǎnjiàn: thành thạo tin học văn phòng + 简单的英语交流 /jiǎndān de yīngyǔ jiāoliú: giao tiếp tiếng Anh cơ bản + 雅思证书 /yǎsī zhèngshū: chứng chỉ IELTS + 托福证书 /tuōfú zhèngshū: chứng chỉ TOEFL + 已经过HSK5级考试 /yǐjīngguò HSK5 jí kǎoshì: đã có chứng chỉ HSK 5 + 具有良好的团队协作能力和较强的独立工作能力 /jùyǒu liánghǎo de tuánduì xiézuò nénglì hé jiào qiáng de dúlì gōngzuò nénglì: có khả năng làm việc nhóm và khả năng làm việc độc lập tốt + 经营战略 /jīngyíng zhànlüè: chiến lược kinh doanh + 时间管理 /shíjiān guǎnlǐ: quản lý thời gian + 领导能力 /lǐngdǎo nénglì: khả năng lãnh đạo

https://drive.google.com/open?id=1kVlj9JSNuVgcAQDAJEJnZ_qOnbPUgKg-

– 工作经验 /gōngzuò jīngyàn: kinh nghiệm làm việc + 单位 /dānwèi: nơi công tác + 岗位 /gǎngwèi: vị trí, cương vị * 工作人员 /gōngzuò rényuán: nhân viên * 经理 /jīnglǐ: quản lý, giám đốc * 总经理 /zǒng jīnglǐ: tổng giám đốc * 部长 /bùzhǎng: trưởng phòng + 工作描述 /gōngzuò miáoshù: mô tả công việc

– 自我评价 /zìwǒ píngjià: tự đánh giá + 上进心强 /shàngjìn xīn qiáng: có lòng cầu tiến + 工作认真细心 /gōngzuò rènzhēn xìxīn: làm việc chăm chỉ hết lòng + 性格开朗乐观 /xìnggé kāilǎng lèguān: tính cách cởi mở lạc quan + 适应性强 /shìyìng xìng qiáng: khả năng thích ứng cao + 责任心强 /zérèn xīn qiáng: có tinh thần trách nhiệm + 身体健康 /shēntǐ jiànkāng: sức khỏe tốt + 具有良好的团队精神 /jùyǒu liánghǎo de tuánduì jīngshén: có tinh thần đồng đội cao + 平易近人 /píngyìjìnrén: gần gũi, dễ gần + 好学、谦虚、自信、开朗 /hàoxué, qiānxū, zìxìn, kāilǎng: ham học hỏi, khiêm tốn, tự tin, thoải mái, cởi mở

5. Một số CV tiếng Trung mẫu ấn tượng

Tiếng Trung Ánh Dương gửi tới các bạn một số mẫu CV ấn tượng. Các bạn có thể tải xuống tại link bên dưới

Hướng Dẫn Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất

Bí quyết viết về sở thích bằng tiếng Anh hay

Để có một bài viết về sở thích bằng tiếng Anh hay, bạn cần vận dụng linh hoạt những cấu trúc, từ vựng về sở thích. Bạn cũng có thể học tập những bài luận mẫu viết sở thích bằng tiếng Anh tiêu biểu. Trong bài viết này, Trung tâm Anh ngữ Aroma xin được cung cấp những mẫu câu và bài viết về sở thích bằng tiếng Anh chất lượng để các bạn tham khảo.

Hobby: Sở thích

To be very interested in..: Rất thích

To be crazy about: Cuồng cái gì đó

To enable (sb) to do (sth): Có thể giúp (ai đó) làm gì…

To have a passion for: Đam mê về…

To like/enjoy/love: Thích

To do lots of : Làm điều gì đó thường xuyên

To be into sth/sb: Say mê điều gì/ ai đó

To be fond of sth/sb: Thích làm cái gì/ ai đó

I started when… (I was a child/I was young/I was twelve years old…)

My hobby is… (listening to music, reading novels, travelling, playing games, cooking…)

Because I can learn about many things in…, it makes me feel relaxed

I spend + (số đếm) + hours on it

In my free time I…

I would never stop…

I’m interested in…

I’m keen on…

I’m a member of a gym: Tôi là một thành viên của phòng tập thể thao

I have good taste in…: Tôi có gu về…

I feel completely relaxed when listening to ballad songs: Tôi thực sự cảm thấy thoải mái khi nghe các ca khúc ballad

I quite like cooking/playing guitar/yoga: Tôi thích nấu ăn/ chơi ghita/ tập yoga

I really like swimming/dancing: Tôi thực sự thích bơi lội/nhảy múa

I’m mad about: Tôi thích điên cuồng ….

I love the cinema/the theatre/clubbing/going out: Tôi yêu thích việc đi rạp chiếu phim/nhà hát/tới các câu lạc bộ/ra ngoài chơi

Music is one of my joys: Âm nhạc là một trong những niềm đam mê của tôi

I adore/fancy/enjoy V-ing/N: Tôi thích ….

I have passion for…: Tôi có niềm đam mê

I’m not interested in football: Tôi không thích bóng đá

I hate shopping: Tôi ghét mua sắm

I don’t like pubs/noisy bars/nightclubs: Tôi không thích các quán bar ồn ào/ câu lạc bộ đêm.

I can’t stand tennis: Tôi không thích nổi môn tennis

Một số đoạn văn mẫu viết về sở thích bằng tiếng Anh

I have many hobbies, but I like reading most. Books are always a good friend to me. It is a good way to improve my vocabulary by exposing many new words. By reading, I get better at concentration because it requires me to focus on what I am reading for long periods of time. It also opens up the knowledge door for me. Reading books tells me about the world’s history, let me see the structure of the human body, or bring me a story of Sherlock Holmes. I think reading is one of the most interesting indoors activities.

Tôi có khá nhiều sở thích nhưng đọc sách là một trong những việc mà tôi yêu thích nhất. Sách luôn là người bạn thân thiết đồng hành cùng tôi. Đọc sách giúp tôi nâng cao vốn từ vựng bởi nó chứa đựng rất nhiều từ mới. Khi đọc tôi nhận được sự tập trung cao độ bởi nó đòi hỏi tôi phải tập trung và những gì tôi đọc trong thơi gian dài. Đọc sách cũng mở ra rất nhiều tri thức mới như tìm hiểu về lịch sử thế giới, tìm hiểu cấu trúc của cơ thể người hay biết được câu chuyện về Sherlock Holmes. Tôi nghĩ rằng đọc sách là một hoạt động trong nhà thú vị nhất.

Tôi thích xem phim, đặc biệt là phim hành động và phim kinh dị. Khi xem những phim thuộc thể loại này tôi cảm thấy mình trở nên mạnh mẽ hơn. Còn một thú vui nữa đó là được tụ tập bạn bè để tán gẫu. Tôi thích nền văn hóa ẩm thực của Thái Lan và Trung Hoa bởi vì tôi cảm thấy những món đó có vị cay và đậm đà. Ngoài ra, tôi còn thích bơi lội và đọc sách khi ở một mình.

My hobbies are listening to music, watching films and travelling. I love many kinds of music; especially, when I fill myself with the sorrow, I love the songs which can share my sadness. I also like watching some US sitcoms such as: How I met your mother, Once upon a time, Sabrina. Additionally, I enjoy travelling and exploring new places with plentiful cuisines and nature, especially walking along the beach in the dusk that make me comfortable and peaceful.

Sở thích của tôi là nghe nhạc, xem phim và đi du lịch. Tôi thích nghe nhiều thể loại âm nhạc; đặc biệt những khi buồn tôi thường nghe những bài hát buồn. Tôi còn thích xem những bộ phim sitcom của Mỹ như How I met your mother, Once upon a time, Sabrina… Ngoài ra tôi còn thích du ngoạn, khám phá những vùng đất với thiên nhiên và ẩm thực phong phú, đặc biệt tôi thích tản bộ dọc theo đường biển vào buổi chiều, nó làm tôi cảm thấy thoải mái và bình yên.

My hobby is playing football in spare time. After finishing my homework, I generally spend my lot of free time in playing football. I was so interested in playing football from my childhood and started learning to play well when I was 5 years old. I was in one class when I was 6 years old. My father told my class teacher about my hobby of football. My teacher told him that there is a facility of playing sports daily in the school so he could admit his child. Now, I really enjoy playing football and I participate in the inter-school competitions.

Sở thích của tôi là chơi đá bóng vào thời gian rảnh. Sau khi làm xong bài tập về nhà, tôi hay dùng thời gian rảnh để chơi đá bóng. Tôi đã rất hứng thú với việc chơi bóng từ hồi còn rất nhỏ và tôi bắt đầu học cách chơi bóng tử tế khi tôi 5 tuổi. Tôi đi học khi tôi 5 tuổi. Cha tôi nói với thầy giáo về sở thích bóng đá của tôi. Thầy tôi bảo rằng có 1 trung tâm thể thao nhỏ mở cửa hàng ngày ở trường vì vậy cha có thể cho con trai mình tham gia. Giờ đây, tôi thật sự thích chơi bóng đá và tham gia vào các cuộc thi liên trường.

Becoming knowledgeable is also a great benefit of using Internet. I spend a lot of time on the Internet for reading news. All latest news is continuously up-to-date on the Internet on various news sites. I often visit E-newspaper websites to read hot daily news. I can know everything such as current issues that happen in this world, what happen to our country, celebrities life, recent fashion, and other news that can enhance my knowledge. I would rather using Internet for updating news because it is available everywhere at anytime.

In conclusion, people increasingly spend their leisure time using Internet because it is a helpful tool where people can learn new things and keep informed of information around the world. Internet turns the world into the speed generation. As the Internet saves us much time, we can have enough time to do other things. The internet is a marvelous creation in this generation.

Một sở thích của tôi là sử dụng máy tính. Lướt internet là những gì tôi thường làm bất cứ khi nào tôi có thời gian rảnh.

9 Bí Kíp Học Tiếng Nhật Đi Xuất Khẩu Lao Động

Kinh nghiệm 1: Xác định mục tiêu rõ ràng khi học tiếng Nhật để đi xklđ.

Chắc hẳn Bạn đã có mục tiêu đi xuất khẩu lao động Nhật trong thời gian tới, vậy Bạn cần phải cụ thể hóa mục tiêu của Bạn thôi! Trước hết Bạn cần phải tìm hiểu để xác định rõ ngành nghề Bạn sẽ lựa chọn khi đi xuất khẩu lao động Nhật và yêu cầu cụ thể đối với từng ngành nghề (bạn có thể tham khảo ở đây).

Học tiếng nhật Online:

Vì rất khó để tìm được trung tâm tiếng Nhật offline ở địa phương, gần với nơi ở của Bạn.

Bạn không sẵn sàng cho mức học phí của các trung tâm tiếng Nhật.

Bạn không có đủ thời gian và điều kiện để đến các trung tâm tiếng Nhật 2-3 buổi/tuần.

Bạn vẫn cần một công cụ để học tiếng Nhật thường xuyên, hằng ngày.

Học tiếng nhật offline:

Lựa chọn trung tâm có tiếng tốt

Trung tâm tốt đã đành, nếu nó xa quá thì chúng ta cũng cần phải lựa chọn lại chỗ gần để thuận tiện cho việc học

Lựa chọn được trung tâm rồi thì vấn đề phải suy nghĩ tiếp théo đó chính là giá thành của khoá học đó

Ngoài ra thì giờ học có phù hợp hay không cũng là 1 vấn đề khiến bạn thêm đau đầu đấy

Kinh nghiệm 3: Chọn giáo trình tiếng Nhật phù hợp với người đi xuất khẩu lao động

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều giáo trình dạy tiếng Nhật từ cơ bản đến nâng cao, qua đánh giá Gojapan giới thiệu đến các bạn 03 giáo trình quan trọng sau:

Giáo trình Mina no Nihongo:

Đây là giáo trình học tiếng Nhật phổ biến và được sử dụng nhiều nhất ở các trung tâm tiếng Nhật offline hiện nay. Giáo trình này có những ưu điểm và hạn chế sau:

Ưu điểm:

Tính phổ biến và được nhiều giáo viên sử dụng.

Nội dung từ vựng, ngữ pháp đáp ứng đầy đủ để thi JLPT các trình độ.

Sẵn có nhiều video, tài liệu trên mạng

Hạn chế:

Giáo trình khá thiên về học thuật nên tương đối khó cho những người học không tập trung (dành được ít thời gian cho việc học).

Giáo trình cũng thiếu tình ứng dụng thực tế nên khiến việc học khá căng thẳng, it thú vị.

Khá khó đối với những người có học lực bình thường.

Giáo trình Marugoto:

Chính vì nhìn thấy khá nhiều điểm hạn chế của giáo trình Minna no Nihongo nên Japan Foundation (quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản) đã thiết kế nên giáo trình Marugoto để tập trung vào việc giảng dạy tiếng Nhật thiên về giao tiếp, ứng dụng. Giáo trình Marugoto có những ưu điểm và hạn chế sau:

https://www.marugoto-online.jp/info/vie/

Ưu điểm:

Tính ứng dụng cao.

Tập trung vào các tình huống giao tiếp, thực tế.

Japan Foundation đã thiết kế cả nội dung online vào offline nên đầy đủ học liệu cho người học.

Hạn chế:

Chưa đầy đủ khối lượng từ vựng và ngữ pháp để phục vụ tốt cho các kỳ thi JLPT.

Còn thiếu tập trung vào phần học thuật, ngữ pháp.

Giáo trình Gojapan:

Các tiến sỹ ngôn ngữ hàng đầu của Đại học Hà Nội, Đại học Ngoại Thương đã nghiên cữu kỹ những ưu điểm và hạn chế của hai giao trình trên để thiết kế nên giáo trình Gojapan. Về cơ bản, giáo trình Gojapan có những ưu điểm và hạn chế sau:

https://gojapan.vn

Ưu điểm:

Phát huy được những điểm mạnh của giáo trình Mina No Nihongo và Marugoto là:

Đảm bảo đủ tính học thuật, từ vựng, bài giảng ngữ pháp.

Đề cao tính ứng dụng trong các tình huống thực tế, giao tiếp

Video và Online hóa các bài giảng, bài tập để phù hợp với xu thế học online ngày nay.

Hạn chế

Gojapan là giáo trình mới nên sẽ không phổ biến như 02 giáo trình trên.

Kinh nghiệm 4: Học giới thiệu bản thân để thi tuyển đơn hàng đi XKLĐ.

Đối với người đi xuất khẩu lao động, điều đầu tiên cần quan tâm đấy là việc phỏng vấn thi tuyển đơn hàng như thế nào. Trong đó, bạn sẽ cần chuẩn bị kỹ các câu chào hỏi, giới thiệu bản thân với người phỏng vấn trực tiếp. Gojapan tóm tăt 7 bước tương ứng với 7 mẫu câu chào hỏi, giới thiệu bản thân như sau:

” học tiếng Nhật giới thiệu bản thân “

Kinh nghiệm 5: Ưu tiên học những từ vựng, mẫu câu phổ biến trước

Để sớm đạt được các mục tiêu của học tiếng Nhật đi xuất khẩu lao động, bạn phải xác định được cần ưu tiên vào cái gì trước. Học từ vựng tiếng Nhật cũng vậy. Tất cả các từ vựng không quan trọng như nhau.

Nếu bạn đã từng học một ngoại ngữ, bạn sẽ thấy có những từ vựng rất khó nhớ nhưng lại rất ít khi sử dụng trong thực tế, vậy tại sao bạn phải tốn thời gian, công sức với nó. Vậy lời khuyên của chúng tôi là để học được tiếng Nhật nhanh nhất có thể bạn cần tập trung vào những từ thông dụng trước.

Khi bạn nắm được những từ vựng thông dụng được sử dụng trong hầu hết các cuộc hội thoại hằng ngày thì bạn đang đi đúng con đường nhanh nhất để giao tiếp được bằng tiếng Nhật.

Bạn hãy tham thảo bài viết ” 11 Bí Kíp Tự Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Không Thể Bỏ Qua “.

Kinh nghiệm 6: Chọn ứng dụng học tiếng nhật online phù hợp, có tính ứng dụng cao cho người đi xuất khẩu lao động.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều ứng dụng học tiếng Nhật online, mỗi ứng dụng đều có những ưu điểm và nhược điểm (tham khảo link đánh giá các ứng dụng học tiến Nhật online ở dưới). Vậy điều quan trọng nhất là Bạn phải chọn được ứng dụng hay trang web học tiếng Nhật online phù hợp với khả năng tiếp thu với Bạn. Bạn đừng vội vàng trả ngay phí cho một ứng dụng nào đó và rồi phải gắn bó một thời gian dài với nó mà không biết có thực sự hiệu quả không.

Kinh nghiệm 7: Học tiếng Nhật chuyên ngành theo đơn hàng đi XKLĐ

Khi bạn đặt mục tiêu học tiếng Nhật để đi xuất khẩu lao động, bên cạnh việc chuẩn bị tiếng Nhật để vượt qua các kỳ thi JLPT N5, N4 bạn còn cần phải quan tâm đến tiếng Nhật trong chuyên ngành bạn sẽ làm việc. Hiện nay các trung tâm tiếng Nhật chưa có quan tâm đúng mức về các nội dung và khóa học tiếng Nhật theo chuyên ngành. Tại gojapan, bạn có thể thực hiện các khóa học ngắn về tiếng Nhật chuyên ngày bên cạnh các khóa học tiếng Nhật N5, N4, N3:

Tiếng Nhật cho ngành Điều dưỡng

Tiếng Nhật cho ngành Nhà xưởng

Tiếng Nhật cho ngành Xây dựng

Kinh nghiệm 8: Học tiếng Nhật mất bao lâu và Bạn nên phân bổ thời gian như thế nào?

Chắc hẳn Bạn đang tự hỏi Học tiếng nhật N5 & N4 mất bao lâu? Không có câu trả lời chính xác cho tất cả các Bạn vì điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào quyết tâm và mức độ chăm chỉ của Bạn. Chúng tôi tạm đưa ra một khung thời gian tiêu chuẩn như sau: Để đạt được trình độ N4 bàn cần khoảng 6 tháng, trong đó Bạn mất khoảng 3-4 tháng để đạt được trình độ N5.

Để đạt được mục tiêu đó, Bạn nên phân bổ thời gian hợp lý cho việc học tiếng nhật hằng ngày. Chúng tôi khuyên Ban nên dành ra khoảng 1h đến 1h30 để học tiếng Nhật online hằng ngày và cần duy trì liên tục trong khoảng thời gian 4-6 tháng để đạt được trình độ tiếng Nhật N4.

Chúc Bạn học tốt và đến Nhật thành công!

Bạn đang xem bài viết Bí Kíp Viết Cv Giáo Viên Dạy Tiếng Nhật Ấn Tượng Sâu Sắc Sinh Động trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!