Xem Nhiều 11/2022 #️ Bài Soạn Môn Học Tiếng Anh 11 / 2023 # Top 13 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Bài Soạn Môn Học Tiếng Anh 11 / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Soạn Môn Học Tiếng Anh 11 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài soạn môn học Tiếng Anh 11 – Unit 10: Section – A reading

 Aims: Students read to know about nature in danger .

 Lexical items: Words relate to reading text .

 Grammar: reading for main idea , guessing meaning ,and mastering passive voice .

 Teaching aids: pictures & textbook

Period : LESSON PLAN Date : Unit 10 Section A READING Aims: Students read to know about nature in danger . Lexical items: Words relate to reading text . Grammar: reading for main idea , guessing meaning ,and mastering passive voice . Teaching aids: pictures & textbook Procedure: Time Stages Teacher’s act. Ss’ act. 3’ 5’ 5’ 5’ 10’ I. Warm up : Questions : T uses the pictures of tiger , elephant , bear to introduce the new lesson . 1. What animals can you see in these pictures ? – It’s a tiger , 2. Where do these animals often live ? – In the forests , zoos or National Parks . 3. What would happen if their habitats were destroyed? – Animals would die . – The environment would be polluted . – Nature would be in danger . II. Pre-reading : * Questions : 1. The facts above show the numbers of some wild or rare animals such as cheetahs , pandas & Siberian tigers become small or extinct . 2. The numbers of these animals become small because they are killed for food , medicines , fur or skin . 3. The things that causes danger to environment : – Wastes from factories & hospitals . – Smoke from vehicles . – Oils spills from ships. – Forests fires. – People ‘s carelessness * Vocabulary – co- exist (v) / / sống chung -devastate (v) / e/ tàn phá , phá hủy = destroy (v) / 0 / – extinct (a) / I / không còn nữa , tiệt chủng – protect (v) / e/ bảo vệ – survive (v) / ¡ / tồn tại – respect (n ) / e / mặt , lãnh vực III. While Reading : * Read the passage quickly find the words in the passage that best suits with each of the following definitions : which we live . Key : 1. pollutant , 2. environment , 3. extinct , 4. endanger 5. decrease Task 1: Fill in each blank with a suitable word : Key : 1. extinct , 2. protect , 3. decreasing , 4. pollutants , 5. endangered , 6. inference Task 2: Circle A,B,C or D that best sums up each paragraph. Key : 1. C , 2. B , 3. A , 4. C Task 3 : Answer the questions : 1. Four ways that people change the world are : – They are changing the environment by building cities and villages . -They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture . -They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests . – They are destroying the air by adding pollutants like smoke from factories and fumes from cars . 2. The serious consequences of people ‘s interference with the environment are : – Many kinds of rare animals are killed . – The environment where these animals are living is badly destroyed . – The numbers of rare animals are decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct. 3. Many things have been done to protect endangered nature ,such as : – many organizations have been set up & money has been raised to save rare animals . – thousands of national parks have been established – laws have been passed to prohibit killing endangered animals . IV. After reading : Find out why some animals have become extinct . V. Homework : Find out the parts of speech (N, Adj , &Adv) of these words : exist , peace , natural , actively . ask ask what causes danger to environment ? read & write the words on the board . explain show the poster check the answers explain & correct read & ask sts to answer check the answer & ask them to practice in pairs . ask sts to discuss in groups observe & correct mistakes answer open their books & look at the pictures to answer repeat & copy down. fill in each blank a suitable word individually Do the task in pairs. Copy down Think & answer Practise in pairs Copy down Work in groups Talk in front of class

Tài liệu đính kèm:

U10-Reading.doc

Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2 / 2023

Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt lớp 11 học kì 2

Câu 1 (Trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì ngôn ngữ có những yếu tố chung cho mọi cá nhân trong xã hội (âm, tiếng, từ, cụm từ cố định…)

– Trong ngôn ngữ có những quy tắc và phương thức cho mọi cá nhân

– Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng

Lời nói là tài sản riêng của cá nhân:

– Khi giao tiếp, người nói chỉ sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói

– Trong lời nói cá nhân có cái riêng biệt: giọng nói, vốn từ vựng, sự sáng tạo nghĩa từ, sáng tạo kết hợp từ, sáng tạo khi sử dụng ngôn ngữ chung.

– Cá nhân có thể tạo ra yếu tố mới theo các quy tắc, phương thức chung

Câu 2 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Trong bài Thương vợ, Tú Xương đã sử dụng nhiều yếu tố chung và quy tắc chung của ngôn ngữ toàn dân:

– Các từ trong bài thơ đều là ngôn ngữ chung

– Các thành ngữ của ngôn ngữ chung: một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa

– Các quy tắc kết hợp từ ngữ

– Các quy tắc cấu tạo câu: câu tường thuật tỉnh lược chủ ngữ và các kiểu câu cảm thán ở câu thơ cuối

b, Phần cá nhân trong lời nói thể hiện ở:

– Lựa chọn từ ngữ

– Sắp xếp từ ngữ

Câu 3 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung ý nghĩa lời nói

Câu 4 (trang 120 ngữ văn 11 tập 2):

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 14/12/ 1861 trong trận đó có nhiều nghĩa sĩ hi sinh. Nghĩa sĩ giết được hai tên quan Pháp, một số lính thuộc địa của chúng, làm chủ đồn hai ngày rồi bị phản công và thất bại.

Ngữ cảnh này được tái hiện trong nội dung:

– Gươm đep dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu hai quan nọ

– Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh, bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ

Câu 5 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2): Câu 6 (trang 121 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Trong câu nói của bác Siêu:

– Nghĩa sự việc do các thành phần chính biểu hiện “họ không phải đi gọi”

– Nghĩa tình thái biểu hiện: Từ “đâu” thể hiện ý phân trần, bác bỏ ý nghĩa mong muốn của chị Tí rằng họ sẽ ở trong huyện ra

+ Từ “dễ” thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự việc (tương đương với từ có lẽ, hẳn là, chắc hẳn”)

Câu 7 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Đặc điểm của loại hình tiếng Việt Ví dụ minh họa

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Mẹ Hiền Dạy Con / 2023

Soạn bài Mẹ hiền dạy con

Bố cục:

– Đoạn 1 (từ đầu … cắt đứt đi vậy): quá trình dạy con của bà mẹ.

– Đoạn 2 (còn lại): kết quả.

Tóm tắt

Mạnh Tử lúc nhỏ tính hay bắt chước, người mẹ phải ba lần chuyển nhà (gần nghĩa địa → gần chợ → gần trường học) để có môi trường sống tốt cho con. Bà mẹ Mạnh Tử dạy con vừa có đạo đức vừa có chí học hành, thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất kiên quyết.

Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (trang 152 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

1

Ở gần nghĩa địa, bắt chước đào, chôn, lăn, khóc

Dọn nhà ra gần chợ

2

Gần chợ, con bắt chước nô nghịch cách buôn bán điên đảo

Dọn nhà đến cạnh trường học

3

Ở gần trường, bắt chước học tập lễ phép, cắp sách vở đi học

Vui lòng, yên tâm

4

Hỏi người ta giết lợn làm gì

Nói đùa nhưng lo con sẽ học thói nói dối nên đi mua thịt cho con để giữ lời

5

bỏ học vê nhà chơi

Cắt đứt tấm vải đang dệt và dạy con về tinh thần học tập

Câu 2 (trang 152 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Ý nghĩa dạy con trong ba sự việc đầu: môi trường sống là điều vô cùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách trẻ thơ.

– Ý nghĩa việc dạy con hai lần sau: dạy con phải dứt khoát, không được nói dối, kiên quyết, hiểu được vai trò to lớn của việc học tập.

→ Tác dụng của cách dạy con: “Từ hôm đó thầy Mạnh Tử học tập…”

Câu 3 (trang 152 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Bà mẹ thầy Mạnh Tử là người mẹ, người thầy với lòng thương con hết mực, có ý thức về việc dạy dỗ con từ nhỏ, người phụ nữ bình dị mà khéo léo, sâu sắc trong cách dạy con.

Câu 4 (trang 152 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Cách viết truyện Mẹ hiền dạy con: là truyện trung đại nội dung mang tính giáo huấn, gần với kí sử. Có cốt truyện đơn giản, nhân vật được kể theo ngôi thứ ba qua hành động và ngôn ngữ đối thoại.

Luyện tập

Câu 1 (trang 153 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Bà mẹ thầy Mạnh Tử đang ngồi dệt thấy con bỏ học về nhà chơi, liền cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt. Điều này thể hiện thái độ tức giận. Tấm vải dang dở là công sức bao ngày nhưng bà mẹ sẵn sàng hủy nó đi để dạy con một bài học sâu sắc. Hành động này xuất phát từ lòng thương con, sự nhận thức đúng về việc học.

Câu 2 (trang 153 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Đạo làm con: Sự hi sinh, quan tâm, chăm sóc của cha mẹ là vô bờ, cần cố gắng học tập, không ham chơi để không phụ lòng cha mẹ.

Câu 3 (trang 153 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Tử với nghĩa “chết”: tử trận, bất tử, cảm tử.

– Tử với nghĩa “con”: công tử, hoàng tử, đệ tử.

Bài giảng: Mẹ hiền dạy con – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4 / 2023

* Tập đọc : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) * Chính tả (Nghe – viết): Mười năm cõng bạn đi học * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết * Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Tập đọc: Truyện cổ nước mình * Tập làm văn: Kể lại hành động của nhân vật * Luyện từ và câu: Dấu hai chấm * Tập làm văn: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

* Tập đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca * Chính tả (Nghe – viết): Người viết truyện thật thà * Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng * Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

* Tập đọc: Trung thu độc lập * Chính tả (Nhớ – viết): Gà Trống và Cáo * Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam * Kể chuyện: Lời ước dưới trăng * Tập đọc: Ở Vương quốc Tương Lai * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện * Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam * Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

* Tập đọc: Nếu chúng mình có phép lạ * Chính tả (Nghe – viết): Trung thu độc lập * Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài * Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh * Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện * Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép * Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

* Tập đọc: Người tìm đường lên các vì sao * Chính tả (Nghe – viết): Người tìm đường lên các vì sao * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực * Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia * Tập làm văn: Trả bài văn kể chuyện * Luyện từ và câu: Câu hỏi và dấu chấm hỏi * Tập làm văn: Ôn tập văn kể chuyện

* Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng * Chính tả (Nghe – viết): Mùa đông trên rẻo cao * Luyện từ và câu: Câu kể Ai làm gì? * Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ * Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo) * Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật * Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

* Chính tả (Nghe-viết): Kim tự tháp Ai Cập * Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? * Kể chuyện: Bác đánh cá và gã hung thần * Tập đọc: Chuyện cổ tích về loài người * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Tài năng * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật

* Tập đọc: Bốn anh tài (tiếp theo) * Chính tả (Nghe-viết): Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp * Luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể Ai làm gì? * Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Tập đọc: Trống đồng Đông Sơn * Tập làm văn: Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết) * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ * Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương

* Tập đọc: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa * Chính tả (Nhớ – viết): Chuyện cổ tích về loài người * Luyện từ và câu: Câu kể Ai thế nào? * Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia * Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? * Tập làm văn: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

Bạn đang xem bài viết Bài Soạn Môn Học Tiếng Anh 11 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!