Xem Nhiều 1/2023 #️ 98% Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt # Top 10 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # 98% Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 98% Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Nhật là một sự lựa chọn thông minh với sự phát triển như hiện nay. Nếu bạn là người tự học tiếng Nhật, thì bài viết về các mẫu Ngữ pháp N3 này chắc chắn sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều đấy. 

TỔNG HỢP NHỮNG BÀI HƯỚNG DẪN NGỮ PHÁP N3 TRÊN WEBSITE:

1. Bắt bệnh dốt ngữ pháp, làm mãi vẫn sai 

Việc học mãi vẫn sai sẽ làm bạn cảm thấy chán nản, dễ gây buồn ngủ.

Học thuộc lòng ý nghĩa, và cấu tạo của các cấu trúc

Làm thật nhiều đề 

Liệu bạn có thấy giống như đang nhắc đến chính mình? Và tại sao các bạn học thuộc làu làu rồi luyện đề rất rất nhiều mà vẫn SỢ ngữ pháp không?

Học thuộc lòng khiến bạn không hiểu rõ bản chất rất dễ nhầm, rất dễ sai. Càng lên cao, càng có nhiều cấu trúc và bạn không thể nào phân biệt được tất cả các cấu trúc 

Mọi người làm thật nhiều đề nhưng lại không biết đề nào phù hợp với khả năng của bản thân mình hiện tại, cũng không biết đề nào phù hợp với đề thi chính thức.

Để học tốt ngữ pháp bạn cần có một phương pháp học đúng, học trúng. Không cần o ép mình học quá nhiều, đừng cố gắng nhớ mà bạn phải thật hiểu trước đã.

Ngoài ra, việc tìm được một người sensei có kinh nghiệm dày dạn để kèm cặp mình trong giai đoạn mở đầu cũng là một lựa chọn rất hiệu quả. Bởi vì các sensei có thể giúp bạn:

Nắm vững những kiến thức nền tảng về ngữ pháp để bắt đầu học N3.

Sửa chữa những lỗi mà bạn mắc phải khi học ngữ pháp N3 ngay từ đầu.

Định hướng cho bạn học tập tới các cấp độ sau.

2. Cách học ngữ pháp N3 thần thánh, học đâu hiểu đó 

100 mẫu ngữ pháp được biên soạn và đốc rút ra qua đề thi JLPT của các năm. JLPT tiếng Nhật không chỉ là học nhiều sẽ đỗ mà còn là cả 1 chiến thuật làm bài mà sách vở không dạy bạn.

a. Học ngữ pháp N3 từ ví dụ, cụm từ 

Để học ngữ pháp N3 thật thú vị cũng như học ngữ pháp để hiểu được bản chất của tất cả các cấu trúc đó thì việc học qua ví dụ, cụm từ là rất quan trọng. 

Lấy 1 ví dụ dễ hiểu như này khi bạn làm bài tập, bạn sẽ được hỏi câu này có ý nghĩa như nào chứ không phải là cấu trúc này có ý nghĩa là gì. 

Bạn học để hiểu ý câu chứ không phải hiểu ý của ngữ pháp mà chả biết câu đó nói về gì. Từ 1 câu chuyện bạn hiểu bạn sẽ nhớ rất lâu, hiểu được bản chất của câu đó cảm thấy dễ dàng hơn phải không. 

b. Sai ở đâu, hoc lại từ đó

Không phải sai là bạn bỏ, bạn cảm thấy bực tức vì bạn làm sai. Từ cái sai đó bạn có thể học được rất nhiều điều. 

c. Áp dụng học ngữ pháp vào trong bài đọc hiểu 

Áp dụng ngữ pháp vào dịch câu, dịch đoạn văn là cách học tuyệt vời để bạn thực sự hiểu, không chỉ học được ngữ pháp mà bạn còn học được rất nhiều kỹ năng khác như từ vựng, đọc hiểu,…

Với kinh nghiệm 4 năm chuyên luyện thi JLPT N3, chắc chắn bạn sẽ chiếm trọn điểm bài thi khi học hết bài tập này.

3. Ngữ pháp N3 – Ebook chi tiết 100 mẫu ngữ pháp thường gặp khi đi thi

a. Nhóm 1: ~とき ( Khi làm gì đó… thì…) 

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

うちに

Vru

N-no

A(na)/A(i)

-Trong khi, Trong

lúc

(Mang tính tranh thủ)

-Trong lúc đang

日本にいるうちに一度富士山に登ってみたい

Trong lúc ở nhật, tôi muốn thử một lần leo núi Phú Sĩ

音楽を聞いているうちに、眠ってしまった

Trong lúc đang nghe nhạc thì ngủ mất

~間….~間に…

Vru

N-no

Trong suốt

Trong khi, trong lúc

彼は会議の間ずっと眠りをしていた。

Anh ta ngủ gật suốt buổi họp

留守の間にどろぼうが入った

Trong khi tôi vắng nhà, đã có kẻ trộm vào nhà

~てからでないと….~てからでなければ…

V-Te

Nếu không làm V1,

thì V2 (khó mà thực

hiện được…)

家族と相談してからでないと、買うかどうかまだ決められない

Vるとこと:

Vているところ:V

たところ:

Sắp sửa

Đang trong lúc làm

V

Vừa mới làm V

ロケットは間もなく飛び立つところです。金賞の瞬間です。

試験中、隣の人の答えを見ているとことを先生に注意された

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

とおり(に/だ)

どおり(に/だ)

Vru

N-no とおり

N + どおり

Theo như, đúng

theo như

人生は自分の思うとおりにはいかない

Trên đời mọi chuyện không xảy ra theo như mình nghĩ

~によって…. ~によっては…

N +

Tùy vào

Tùy vào từng trường

hợp mà

国によって習慣が違う

Tùy vào từng quốc gia mà phong tục khác nhau

明日は、所によっては、雨が降るかもしれない

Ngày mai tùy vào từng vùng, mà có vùng có thể sẽ mưa.

たびに~:

Vru

N-no

Cứ mỗi khi…. Lại

山に行くたびに雨に降られる

Cứ mỗi lần leo núi là trời lại mưa

~ば、~ほど。

Thể điều kiện giả

định trước ば

Thể thông thường

trước ほど

Càng … càng

物が増えれば増えるほどが大変になる

Đồ càng nhiều thì sắp xếp càng vất vả

ついでに~:

N-no

Vru

Nhân tiện, Tiện thể

散歩のついでにこのはがきをポストに出してきて

Nhân tiện đi dạo thì hãy bỏ bưu thiếp vào hòm thư

c. Nhóm 3:比べれば… . ~がいちばん (Nếu so sánh với A thì B nhất)

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

 ぐらい

Chí ít/ Ít ra

Cỡ…/ Khoảng bằng

日曜日ぐらい休ませてください

Hãy cho tôi nghỉ chí ít ngày chủ nhật

うちの娘ぐらいの女の子が泣いいた

Có một cô bé cỡ khoảng con gái tôi đang khóc

くらい/ ほど

Vru

N

Đến mức, Tới mức

この店のパンはおいしい。毎日食べたいくらいだ。

Bánh mì của cửa hàng này ngon. Đến mức ngày nào tôi cũng muốn ăn

くらい~Nはない 

ほど~ Nはない

N +

Không có N nào

bằng

私は料理を作ることぐらい楽しいことはないと思っています。

Tôi nghĩ không có điều gì vui vẻ bằng việc nấu ăn

テストはどいやなものはない

Không có điều gì chán ghét bằng thi cử

ぐらいなな

くらいなら

Vru

Nếu phải V thì thà

Vế sau thường là

ほうがいい

ほうがました

あいつに助けてもらうくらいなら、死んだほうがました。

Nếu phải nhờ hắn giúp thì thà còn chết còn hơn

N に限る

N

Vru

Là nhất, là tốt nhất

やっぱり映画は映画館で見るに限る

Qủa nhiên là xem phim ở rạp chiếu phim là nhất

d. Nhóm 4: ~とは違って (1 mặt như này nhưng mặt khác thì…)

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

~に 対して

Vru – no

N –

Đối với

Trái với

目上の人に対して、敬語を使います

Dùng kính ngữ với người trên

昨日は大阪では大雨だったのに対して、東京はいい天気だった。

Hôm qua trái ngược với ở Osaka trời mưa lớn thì Tokyou thời tiết đẹp

~反面

Vru

Ngược lại, mặt

khác, đồng thời

都会の生活は面白いことが多い反面、ストレスも多い

Cuộc sống của thành phố có nhiều điều thú vị, mặt khác thì cũng nhiều căng thẳng

一方(で)

Vru

Một mặt thì V, mặt

khác thì

会議では自分の意見を言う一方で、他の人の話もよく聞いてください

Trong buổi họp, một mặt thì nói ý kiến của bản thân, mặt khác thì hãy nghe cả ý kiến của người khác nữa.

~というより

Nên nói là … thì

đúng hơn

みちこは歩くのが速い。歩くというより走るという感じだ

Bé Michiko đi rất nhanh. Có cảm giác là chạy hơn là đi

~かわりに

Vru

Thay vào đó, bù lại

リーさんに英語を教えてもっらているかわりに、リーさんの仕事を

手伝っている

Bù lại cho việc bạn Ly dạy tiếng tiếng Anh thì tôi giúp việc cho bạn Ly

Tổng Hợp Ngữ Pháp N5 Luôn Luôn Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt

“Tổng hợp ngữ pháp N5” là phần bài học không thể thiếu và luôn luôn xuất hiện trong mọi đề thi JLPT. Nắm chắc toàn bộ ngữ pháp giúp bạn tiến xa hơn trên con đường chinh phục ước mơ Nhật Bản.

I. TỔNG HỢP TOÀN BỘ CÁC BÀI VIẾT BỔ ÍCH VỀ NGỮ PHÁP N5 TẠI RIKI NIHONGO

Các thể trong tiếng Nhật

Kiến thức phổ biến trong tiếng Nhật

Chào hỏi đúng cách trong tiếng Nhật

Tất tần tật về trợ từ cần nhớ trong N5

Tất tần tật về “Từ để hỏi” trong N5

Tất tần tật về cách đếm số thú vị trong tiếng Nhật

Tìm hiểu về thứ, ngày, tháng, trong tiếng Nhật

 Làm thế nào để đếm số từ 1 đến 1 tỷ trong tiếng Nhật?

Cách phân biệt trợ từ/tính từ/chỉ thị từ

II. ÔN TẬP NGỮ PHÁP N5 THEO 25 BÀI MINA NO NIHONGO

Ngữ pháp N5 bài 1 Mina no nihongo

+ Khẳng định và phủ định của một danh từ.

+ Trợ từ は

+ Câu nghi vấn

+ Trợ từ も

+ Trợ từ の

+ Hỏi tuổi tác – Đếm tuổi

⇒ Chi tiết bài học xem TẠI ĐÂY

Ngữ pháp N5 bài 2 mina no nihongo

+ Câu hỏi xác nhận trả lời với はい hoặc いいえ.

+ Câu hỏi với nghi vấn từ

+ ~ですか、~ですか:Câu hỏi lựa chọn

+ これ:cái này, đây / それ:cái đó, đó / あれ:cái kia, kia

+ Nghi vấn từ なんの: về cái gì?

+ Nghi vấn từ  だれの:Của ai?

+ Nghi vấn từ どこの:Dùng để hỏi về xuất xứ

⇒ Chi tiết bài học xem TẠI ĐÂY

Ngữ pháp N5 bài 3 Mina no nihongo

+ ここ、そこ、あそこ:chỗ này, đó đó, chỗ kia

+ Mẫu câu chỉ nơi chốn

+ Câu hỏi với nghi vấn từ chỉ nơi chốn

+ ~なんがい:~ Tầng mấy?

+ ~ いくら:giá bao nhiêu?

+ Nghi vấn từ どちら

⇒ Chi tiết bài học xem TẠI ĐÂY

Ngữ pháp N5 bài 4 Mina no nihongo

+ ~ なんじ:mấy giờ? ~なんぷん:mấy phút?

+ Trợ từ ~に: Lúc ~

+ から…まで: Từ … đến

+ Động từ chia ở quá khứ, hiện tại, tương lai

+ Hỏi số điện thoại ~ なんばん:số mấy?

⇒ Chi tiết bài học xem TẠI ĐÂY

Ngữ pháp N5 bài 5 Mina no nihongo

+ Động từ いきます・きます・かえります

+ Trợ từ へ dùng để chỉ về phương hướng

+ Trợ từ も trường hợp nhấn mạnh phủ định

+ ~ なんで:Bằng cái gì? Bằng cách nào?

+ ~ だれと: Cùng với ai?

+ Một số trạng từ chỉ thời gian

+ Đếm ngày tháng ~ なんがつ:Tháng mấy?

+ ~ いつ:Khi nào?

⇒ Chi tiết bài học xem TẠI ĐÂY

Ngữ pháp N5 bài 6 Mina no nihongo

+ Chia nhóm động từ

+ Chia động từ ở thể nguyên mẫu sang thể lịch sự (ます形)

+ Trợ từ を

+ ~ なに: cái gì?

+ Quy tắc nhấn mạnh của trợ từ も

+ ~ に 会います / ~ と 会います

+ ~ で:Tại, ở

+ ~ と:cùng với

+ Sắp xếp các trợ từ trong câu

+ ~Vましょう cùng nhau làm ~

⇒ Chi tiết bài học xem TẠI ĐÂY

TẢI FILE ÔN TẬP NGỮ PHÁP N5 BẢN CẦM TAY

TỪ VỰNG  25 BÀI MINNA NO NIHONGO bản pdf tiếng nhật 

Nhận ưu đãi 50% khoá học tiếng Nhật N5 cùng giáo viên người Nhật ⇒ TẠI ĐÂY

III. ÔN TẬP NGỮ PHÁP N5 – NHỮNG MẪU NGỮ PHÁP CẦN LƯU Ý

1. Ngữ pháp N5  – Lượng từ (khoảng thời gian) + に + ~かい + Động từ

Ý nghĩa: làm gì trong bao nhiêu lần trong khoảng thời gian bao lâu

Cách dùng: Biểu thị tần số khi làm một việc gì đó

Ví dụ: 一年(いちねん)に何回旅行(なんかいりょこう)しますか。Một năm bạn đi du lịch mấy lần.

2. Ngữ pháp N5 – N1 は N2 の N3 です

Ý nghĩa: N1 là N3 của N2

Ví dụ: 私(わたし)はニン先生(せんせい)の学生(がくせい)です。Tôi là học sinh của cô Ninh.

Danh từ 2  (N2) bổ nghĩa cho Danh từ 3 (N3). Chữ の có nghĩa là của.

*Chú ý:

+ Từ [さん], trong Tiếng Nhật, nó được dùng ngay sau họ của người nghe để thế hiện sự kính trọng khi gọi tên người đó. Từ [さん] không dùng đối với chính bản thân người nói.

+ Trong trường hợp đã biết tên người nghe thì không dùng [あなた] mà dùng tên + [さん] để gọi tên người đó.

3. Ngữ pháp N5 – Cách hỏi tại sao?

Ý nghĩa: どうして ~ tại sao

Ví dụ: どうして日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しますか。Tại sao bạn lại học Tiếng Nhật?

4. Ngữ pháp N5 – これ / それ / あれ は N です

Ý nghĩa: Cái này/cái đó/cái là N

Ví dụ: [これ] :Cái này, này ( vật ở gần với người nói) 

これは本(ほん)です。Đây là sách.

Ví dụ: [それ] :Cái đó, đó ( Vật ở xa với người nói)

それはノートです。Đó là vở.

Ví dụ: [あれ] :Cái kia, kia ( Vật ở xa người nói và người nghe)

あれは時計(とけい)です。Kia là đồng hồ.

5. Ngữ pháp N5 – ここ / そこ / あそこ は N (địa điểm) です 

Ý nghĩa: Chỗ này/ chỗ kia/ chỗ đó là N(địa điểm) .

Ví dụ: [ここ] / [こちら]Chỗ này (ở gần người nói)

ここはトイレです。Chỗ này là nhà vệ sinh.

Ví dụ: [そこ]/ [そちら]  Chỗ đó (ở gần người nghe)

そこは教室(きょうしつ)です。Chỗ đó là phòng học.

Ví dụ: [あそこ] / [あちら]Chỗ kia (ở xa người nói và người nghe)

あそこは事務所(じむしょ)です。Ở đằng kia là văn phòng

6. Ngữ pháp N5 – Chia thì của động từ 起(お)きます

Hiện tại:      

Khẳng định: ます   起(お)きます thức dậy

Phủ định: ません   起(お)きません không dậy

Quá khứ:

Khẳng định: ました   起(お)きました đã dậy

Phủ định: ませんでした  起(お)きませんでした đã không dậy

7. Ngữ pháp N5 minna no nihongo – Mục đích của việc học ngữ pháp 

Học ngữ pháp đúng, bài bản giúp bạn nói ra 1 câu tiếng Nhật được chuẩn chỉnh. Khi bắt đầu bằng 1 câu chào hỏi hay giới thiệu bản thân chắc chắn bạn sẽ cần các thông tin như tên, tuổi, nghề nghiệp.

Với bạn câu giới thiệu tôi tên là… bằng tiếng Việt sẽ rất dễ nhưng nếu chuyển câu đó sang tiếng Nhật thì bạn không thể ghép từng chữ như vậy được mà bạn cần sử dụng đúng ngữ pháp để diễn đạt trọn vẹn ý. 

Ví dụ như:

N1 は N2 です ~  N1 là N2

*Chú ý: [は] đọc [わ] 私(わたし)は学生(がくせい)です。Tôi là học sinh.

Hay:

N1 は N2 ですか ~  N1 có phải là N2 không?

Cách trả lời:

はい、 N2 です。

いいえ、N2 じゃありません / ではありません。

ハイさんは医者(いしゃ)ですか。Anh Hải là bác sĩ phải không?

はい、医者(いしゃ)です。・いいえ、医者(いしゃ)じゃありません。Vâng, là bác sĩ. / Không, không phải là bác sĩ.

Mục đích của việc học chắc ngữ pháp N5 giúp tạo nền móng chắc chắn cho các cấp độ cao hơn khi bạn dùng tiếng Nhật trong giao tiếp hàng ngày.

IV. Ngữ pháp N5 – Bí quyết học để nhớ lâu

1. Ngữ pháp N5 – Học thần tốc qua ví dụ

Từ vựng rất nhiều, nếu bạn chọn phương pháp học lẻ từng từ một sẽ rất lâu và khó nhớ. chưa kể việc bạn ghép từng từ thành 1 câu sẽ không hiểu được ngữ pháp đó sử dụng như nào. 

Từ vựng – Ngữ pháp N5

Nếu cách học đó không hiệu quả hãy chuyển sang việc chọn 1 mẫu ngữ pháp đơn giản, học 1 câu ví dụ của ngữ pháp đó và tập đặt lại 1 câu khác tương tự. 

2. Ngữ pháp N5 – Tổng hợp theo bài học 

Chắc chắn sau mỗi bài học bạn sẽ được làm quen với 1 mẫu ngữ pháp mới. Vì thế khi kết thúc buổi học hãy tự giao bài tập về nhà cho mình bằng việc ngồi tổng hợp mẫu ngữ pháp của bài học hôm đó + các mẫu ngữ pháp của các bài trước. 

Từ vựng – Ngữ pháp N5

Việc tổng hợp này giúp bạn hệ thống lại kiến thức một cách khoa học. Chắc chắn bạn sẽ nhớ rất lâu bài học của mình nữa đấy.

3. Học ngữ pháp N5 bằng việc viết đoạn văn 

Mỗi ngày một ít, bắt đầu bằng 1 câu ngắn, sau đó thành câu dài và cuối cùng là thành một đoạn văn. Việc học tiếng Nhật sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn biến mọi kiến thức bạn học trở thành đoạn văn và luyện tập mỗi ngày phải không?

Tiếng Nhật không khó

4. Dịch những câu nói trong đầu ra thành tiếng Nhật 

Đừng ngại dịch những điều bạn đang nghĩ trong đầu ra thành tiếng Nhật. Hãy tạo cho mình sự phản xạ với ngôn ngữ mình học để khi giao tiếp với người bản xứ bạn có thể sử dụng thành thạo.

V. Video vui nhộn học viên nói gì về các khóa học tiếng Nhật tại Riki?

VI. Câu hỏi thường gặp về N5

Bạn cảm thấy nản khi học mãi tiếng Nhật mà vẫn chẳng được chữ nào vào đầu? Học một mình thì không biết bắt đầu từ đâu, mà học ở lớp thì không sao bắt nhịp được cùng lộ trình chung?

Đừng để tiếng Nhật làm khó mình như thế nữa!

Khoá học GIA SƯ TIẾNG NHẬT N5 hoàn toàn mới với sự hỗ trợ của đội ngũ giáo viên cố vấn hàng đầu tại Riki sẽ giúp bạn có những trải nghiệm học tập sát với mục tiêu và năng lực của mình nhất!

“Không học thì thôi, đã học thì học cho chất!”

Riki Nihongo!

50 Cấu Trúc Ngữ Pháp N2 Thường Gặp Trong Đề Thi Jlpt

Đối với phần ngữ pháp N2 bạn cần đọc hiểu câu để hiểu được ngữ cảnh. Tuy nhiên có 1 số câu có thể trả lời nhanh khi có các mẫu luôn đi với nhau các bạn cần chú ý.

Với bài sắp xếp từ trong câu, các bạn có thể sắp xếp từ cuối lên, chú ý đến các từ luôn đi cùng nhau theo cấu trúc ngữ pháp.

Cấu trúc ngữ pháp N2 được tổng hợp dựa theo đề thi JLPT 2018

Ngữ pháp N2 thường gặp trong đề thi JLPT

1. ~

に際して

,

にあたって

N/Vる +に際して Ý nghĩa : Nhân dịp…..

Dùng những từ chỉ thời gian đặc biệt mang tính ý chí như (

結構、店を開く

)

Dùng với sắc thái trang trọng , không dùng với bạn bè

Nói về tương lai , chuẩn bị tương lai

Đằng sau

にあたって

là những từ mang tính tích cực (những từ mang tính tiêu cực thì không 

dùng)

2.

際・際に・際は

Nの/Vる、た +際に Ý nghĩa : “trong khi đang làm gì đó thì ……” thường sử dụng trong công việc hơn là khi trò chuyện với bạn bè

修理の際は、必ずコンセントを抜いて行ってください。

Khi sửa chữa đồ điện xin hãy nhớ rút ổ cắm ra

取引先へ挨拶に行く際は、会社のパンフレットなどを持っていく。

Khi đi chào hỏi khách hàng cần mang theo tờ bướm giới thiệu về công ty.

3. N

/V

+

たびに

Ý nghĩa : “mỗi lần làm gì đó thì lúc nào cũng / mỗi lần làm gì đó thì đều làm cùng 1 việc …”

試験のたびに、彼にお世話になった。ノートを借りたり、わからないところを教えてもらった

り。

Mỗi khi tới kì thi là anh ấy lại giúp đỡ tôi rất nhiều. Nào là cho mượn vở , rồi lại còn chỉ cho tôi 

những chỗ chưa hiểu nữa.

山田の部屋を訪ねるたびに、

DVD

がふえている。よく買うなぁ。

Mỗi khi đến thăm phòng anh Yamada thì lại thấy số lượng đĩa DVD của anh ấy lại tăng lên. anh 

ấy hay mua đĩa quá nhỉ.

4. ~

ところに・ところを・ところ

V る – V た – V ている Ý nghĩa : vừa đúng khi thực hiện hành động gì đó thì có việc gì đó xảy ra tuỳ theo trợ từ gắn với ところ mà sẽ kéo theo sự biến đổi ở vế sau

新婚ほやほやのところに、私たちは訪ねていった。

Chúng tôi đến thăm họ đúng thời điểm họ mới cưới măn nồng.

お忙しいところ、おじゃましました。

(

慣用的な表現

)

Xin lỗi đã làm phiền quý vị trong lúc bận rộn ( câu nói cửa miệng thông dụng ) .

5. V( bỏ masu) +

ながら

mô tả việc 2 hành động xảy ra đồng thời

Vế trước và vế sau phải có cùng chủ từ. Trong 2 hành động thì người nói chủ yếu nhắm vào hành động ở phía sau.

友達と酒を飲みながら

,

昔の思い出を話した。

Tôi vừa uống rượu vừa cùng bạn ôn lại những kỉ niệm xưa.

留学した時、先生の話を聞きながら、メモを取るのが難しかった。

Thời còn đi du học, việc vừa nghe thầy cô giảng bài vừa ghi chú lại là một việc rất khó khăn.

6. V (bỏ masu) +

つつ

Mô tả việc 2 hành động xảy ra đồng thời cách diễn đạt cứng hơn 「~ながら」, thường được dùng trong văn viết

政治の世界では、平和への話し合いを続けつつ、一方で戦いの準備をする。

Trong giới chính trị, một mặt thì họ vẫn tiếp tục đàm phán hòa bình, mặt khác thì lại chuẩn bị 

chiến tranh.

カメラマンはいい写真を撮るために、モデルに話しかけつつ、シャッターを切る。

Để chụp được các tấm ảnh đẹp, người thợ chụp ảnh vửa bắt chuyện , nói chuyện với người 

mẫu vừa bấm nút chụp hình.

7. thể thường +

ついでに

diễn đạt ý : “Nhân cơ hội … làm ….”.

Nội dung vế phía trước là những chuyện vốn dĩ định làm

図書館へ本を返しに行くついでに、車にガソリンを入れてくるね。

コンビ二に行ったついでに、駅前の喫茶店でコーヒーを飲んだ。

Nhân tiện đi đến cửa hàng tiện lợi, tôi đã ghé vào uống cà phê ở một tiệm giải khát trước nhà 

ga.

8. N

/V

+

最中に

/

最中は

diễn đạt ý : đúng vào lúc đang làm…thì…

料理の最中に、友人から電話がかかってきた。

Ngay lúc đang nấu ăn thì có điện thoại của bạn gọi đến.

人が話している最中は、黙って聞きなさいと母は言った。

Mẹ tôi đã nói “trong khi người khác nói chuyện thì phải im lặng lắng nghe”.

9. V

+

とたん

(

) diễn đạt ý : làm gì đó…thì ngay lập tức điều gì đó xảy ra

Vì mẫu này được sử dụng để diễn đạt sự ngạc nhiên đối với những việc ngoài suy đoán của người nói, nên trong vế sau không sử dụng từ ngữ thể hiện ý chí của người nói

七月に入ったとたん、暑くなった。

Vừa mới vào đầu tháng 7, ấy thế mà trời đã bắt đầu nóng lên rồi.

携帯電話が鳴ったとたん、仕事中なのに、彼は部屋を出て行った。

Ngay khi điện thoại di động vừa reo thì mặc cho đang làm việc đi nữa anh ta cũng rời khỏi 

phòng.

泥棒が金庫に手をかけたとたん、非常ベルが鳴りだした。

Tên trộm vừa đụng tay vào tủ đựng tiền thì chuông báo động đã vang lên.

10. V

+(

)

と思うと

” Ngay khi vừa xong…thì…”.

Diễn tả 2 hành động đối lập nhau nhưng xảy ra liên tiếp hoặc gần như đồng thời. Vì mẫu này diễn tả sự ngạc nhiên của người nói nên không sử dụng khi diễn tả những hành động của bản thân người nói. Vế sau không dùng những từ mang ý chí , nguyện vọng của người nói (よう、など) và những từ mang tính hành động(ませんか、なさい、など)

赤ん坊はさっきまでニコニコしていたかと思うと、急に泣き出した。

Đứa bé vửa mới cười đó lại đột nhiên khóc òa.

あの子は先週までカメラに夢中になっていたかと思うと、今はバイクに夢中だ。

Đứa bé đó mới tuần trước còn say mê máy chụp hình đây , giờ lại say sưa với xe máy rồi.

毎年、新い店が開店したかと思うと、もう閉店になっている。

Mỗi năm, có những cửa hàng vừa mới mở cửa khai trương thì đã phải dẹp tiệm ngay.

11.

~

ないかのうちに

Vる、V た+か+Vない+かのないうちに。 diễn đạt ý : “Sau khi…thì lập tức có hành động nào đó xảy ra” cho người nghe cảm giác : Mặc dù hành động trong vế trước chưa kết thúc, chưa hoàn tất, thì hành động tiếp theo đã xảy ra. Vế sau: không dung những từ mang tính ý hướng của người.

食べ終わるか終わらないかのうちに、ウェイトレスは皿を持っていった。

Tôi vừa chưa ăn khỏi miệng thì người bồi bàn đã dọn đĩa đi mất.

一つの戦争が終わるか終わらないかのうちに、また別の国で戦争が始まる。

Cuộc chiến ở nước này vừa dứt thì cuộc chiến ở nước kia lại bắt đầu.

12.

た瞬間

diễn đạt việc 2 hành động xảy ra gần như đồng thời , xảy ra cùng lúc.

眼鏡が床に落ちた瞬間、こなごなに割れてしまった。

Mắt kính vừa rơi xuống sàn lập tức bị vỡ tan.

この花火が上がった瞬間、いろいろな色が出るタイプです。

Loại pháo hoa này, ngay khi được bắn lên, sẽ tỏa ra nhiều màu sắc.

13.

次第

diễn đạt ý : “nếu… thì ngay lập tức làm…”.

Vì đây là mẫu câu diễn đạt ý chí của người nói là “làm ngay lập tức”, ” Hãy làm ngay lập tức”, nên không sử dụng với thể quá khứ, suy đoán được sử dụng nhiều trong công việc

田中はただ今留守にしております。戻り次第、お電話いたします。

Tanaka hiện đang đi vắng. Ngay khi về sẽ điện thoại lại cho ngài

パーテイーの詳細が決まり次第、皆さんにお知らせします。

Ngay khi quyết định xong kế hoạch chi tiết buổi tiệc, tôi sẽ thông báo cho mọi người.

14.

上で

diễn đạt ý : “trước tiên thực hiện hành động A, sau đó dựa vào kết quả đó tiếp 

tục thực hiện hành động B”.

学生を面接した上で、アルバイトに採用するかどうか決めました。

Sau khi phỏng vấn học sinh, tôi sẽ quyết định có tuyển vào làm bán thời gian hay không.

私は実際に商品を見た上でないと、買いません。だから、通信販売はちょっと

Nếu không tận mắt xem hàng trước, tôi sẽ không mua. Vì vậy mà, tôi không mua hàng online 

trên mạng đâu.

15.

(

) diễn đạt ý : “sau 1 một thời gian dài thực hiện … thì cuối cùng đã đạt …”

1

年間の苦労の末に、やっと論文が完成した。

Sau một năm dài gian khổ cuối cùng tôi cũng làm xong bài luận văn.

16.

あげく

(

) “đã bỏ ra rất nhiều công sức, rút cuộc lại …” hay “đã làm cả một thời gian 

dài, nhưng rút cuộc là …”

Vế sau của câu thường là kết quả xấu (không tốt) hoặc là kết quả không như ý muốn, mong đợi.

新しい靴がほしかったが、いろいろな店を回ったあげく、何も買わないで帰ってきた。

Tôi muốn có đôi giày mới nên đã lượn qua mấy cửa hàng, kết cuộc thì đi về mà không mua được đôi nào.

電話口で長い時間待たされたあげく、結局、責任者と話すことはできなかった。

仕事の効率を上げるため、社内改革のあげく、結局、社員の不満だけが残った。

Để tăng năng suất công việc chúng tôi đã tiến hành cải cách trong nội bộ công ty nhưng kết cục 

là chỉ toàn để lại sự bất mãn cho nhân viên.

17.

きり

diễn đạt ý : ” Kể từ lần cuối cùng đó việc đó đã không xảy ra suốt cho tới tận bây giờ”

先月に

1

度降ったきりで、もう

1

ヵ月近く雨が降っていない。

Sau cơn mưa vào hồi tháng trước thì từ đó đến nay suốt 1 tháng không mưa được giọt nào.

Ghi chú sẽ giúp người học nhớ ngữ pháp lâu hơn

18.

あまり

diễn đạt ý : “Vì quá … nên kết quả đã trở nên như vậy”

Trường hợp mẫu câu ở dạng 「Danh từ+のあまり」thì thường sẽ sử dụng các danh từ chỉ tình cảm và cảm giác đối với tính từ đuôi い thì tính từ này sẽ được chuyển về dạng đuôi さ(dạng danh từ hóa )

大勢の人の前での初めてのスピーチで、彼女は緊張のあまり、倒れてしまった。

Trong lần thuyết trình đầu tiên trước đám đông , cô ấy vì quá căng thẳng nên đã té xỉu luôn.

19.

て以来

Diễn đạt ý sau khi … thì có một trạng thái nào đó kéo dài suốt cho đến nay.

パソコンを買って以来、連絡はメールだけになった。電話もしなくなった。

Kể từ khi tôi mua máy tính, mọi liên lạc chỉ qua email. Kể cả điện thoại tôi cũng không gọi luôn.

卒業して以来、友人とはずっと年賀状のやり取りだけはしている。

Từ sau khi tốt nghiệp, tôi chỉ còn liên lạc với bạn bè qua thiệp chúc Tết mà thôi.

20.

てからでないと

_

てからでなければ

A

てからでないと

B

Mô tả ý nghĩa “nếu A chưa được thực hiện xong thì không thể thực hiện B”, “cần phải thực hiện A trước”.

一度見て、使ってからでないと、買うかどうか決められません。

Nếu chưa xem qua và dùng thử một lần thì không thể quyết định mua hay không được.

子供が小さい時、寝かせてからでないと、ゆっくりテレビも見られなかった。

Khi con còn nhỏ, chừng nào chưa cho bé ngủ thì chừng đó cả đến xem TV tôi cũng không 

được yên nữa.

21.

たところ

Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : “sau khi làm…thì…”. Cảm giác như biết, 

học được , nhận thức được điều gì đó mới.

ホテルに電話で問い合わせたところ、まだ予約を受けられるということだった。

Sau khi gọi điện thoại hỏi lại khách sạn tôi mới biết là vẫn còn có thể đặt phòng được

22.

以上

(

) diễn đạt ý : “bởi vì… nên, đương nhiên, tuyệt đối là…”.

Vế sau của câu thường diễn đạt tư tưởng, phán đoán, suy luận chắc chắn mạnh mẽ của người nói như 「~べきだ」「~なければならない」「~たい」「~はずだ」「~だろう」

学生である以上は、勉強を第一に考えたいと思う。

Vì là học sinh nên tôi nghĩ rằng việc quan trọng nhất phải là việc học.

医者になった以上は、患者の命を助けるために努力しなければならない。

Một khi đã trở thành bác sĩ thì phải tận tình, tận lực cứu giúp sinh mạng của bệnh nhân.

23.

上は

Mẫu câu này nghĩa giống với mẫu

~

以上は」

: “bởi vì… nên, đương nhiên, 

tuyệt đối là…”, đây là cách nói hơi cứng (dùng trong báo chí, văn viết)

学校の代表に選ばれた上は、全力を尽くしてがんばるつもりだ。

Vì đã được chọn làm đại biểu cho trường , nên tôi nguyện sẽ cố gắng cống hiến hết sức mình.

24.

ため

(

)Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : “bởi vì…”, “nguyên nhân do bởi…”.

雨のため、古い橋は流されてしまった。

Cây cầu cũ đã bị mưa cuốn trôi đi mất tiêu rồi.

25. ~

おかげだ

/~

おかげで

/~

おかげか

diễn tả ý “Nhờ có sự giúp đỡ … mà đạt được kết 

quả tốt”.

Mẫu 「おかげか」được dùng khi diễn tả việc không xác định được chính xác lý do cụ thể. Ngoài ra, mẫu này cũng được sử dụng với những kết quả xấu và mang ý nghĩa châm biếm, giễu cợt.

友人が手伝ってくれたおかげで、引越しが早く終わった。

Nhờ được bạn bè giúp đỡ mà việc dọn nhà đã hoàn thành xong sớm.

26. ~

せいだ

/~

せいで

/~

せいか

diễn tả ý : “Tại một lý do nào đó mà dẫn đến một kết quả 

xấu”, “Tại một điều gì đó không tốt dẫn đến một kết quả xấu”.

Trong trường hợp sử dụng để nói về hành động của người khác thì mẫu này mang cảm xúc đổ thừa, trách móc.

隣の部屋のテレビの音のせいで、勉強に集中できない。

Tại âm thanh truyền hình của phòng bên cạnh nên tôi không thể tập trung học được.

27. ~

ばかりに

diễn đạt ý : “Vì một lý do nào đó dẫn đến một kết quả xấu”

Mẫu câu này còn dùng khi diễn tả cảm giác bất mãn, hối hận

お金がないばかりに、夢をあきらめなければならなくなった。

Chỉ vì không có tiền mà tôi phải từ bỏ ước mơ.

28. ~

ものだから

diễn đạt ý : “Thực sự là vì…”. 

Thường được sử dụng khi người nói muốn trình bày nội dung mà mình cho là đặc biệt, là khác thường. Sử dụng nhiều để biện hộ cho bản thân.

昨日はとても疲れていたものだから、宿題もしないで寝てしまった。

Hôm qua vì quá mệt mỏi nên tôi đã đi ngủ luôn mà không làm bài tập.

29. ~

もの・

~

もん

diễn đạt ý : “Vì … “.

Sử dụng ở cuối câu để diễn đạt những lý do cá nhân và được sử dụng trong những cuộc hội thoại với những người thân quen. Cách nói mà phụ nữ và trẻ em thường dùng.

「遅い

!

」「だって、目覚まし時計が鳴らなかったんだもの」

“Trễ quá !” “Tại cái đồng hồ báo thức nó không reng mừ.”.

30. ~

からには・

~

からは

diễn đạt ý : “Vì…nên đương nhiên là…, tuyệt đối là… “.

Câu theo sau thường là những mẫu câu diễn đạt ý mang sắc thái nghĩa vụ, bổn phận như :「~べき」,「~なければならない」; hoặc những mẫu câu thể hiện sự quyết tâm, quyết chí của người nói như 「~ない」,「~しよう」.

高いお金を出して、チケットを買うからには、いい席がほしい。

Vì đã bỏ ra 1 số tiền lớn để mua vé, thế nên tôi muốn có một chổ ngồi tốt.

31. ~

からこそ

diễn đạt ý : “Chính vì có lý do … nên …, vì… nên phải…”. Được dùng để 

nhấn mạnh lý do.

健康だからこそ、幸せな生活が送れるのだと思う。

Tôi nghĩ có sức khỏe thì mới có được cuộc sống hạnh phúc.

32. ~

からといって

diễn đạt ý : “không phải cứ nói là vì A nên nhất định là B đâu”.

Câu sau đa số là những mẫu câu có dạng :「~わけではない」,「~とは限らない」,「~とは言えない」.

お金持ちだからと言って、幸せなわけではない。

Không phải cứ có nhiều tiền là có hạnh phúc đâu.

33. ~

だけに

diễn đạt ý : ” vì lý do…nên trên mức thông thường… ” Diễn tả cảm xúc “chính vì 

có lý do đó, nên… hơn thế nữa.”

明日から夏休み。久しぶりの長期の休みだけに、うれしい。

Mai là nghỉ hè rồi. Lâu rồi mới có ngày nghỉ dài nên tôi cảm thấy thật vui sướng

34. ~

だけあって

diễn đạt ý : : “Bởi vì… , đúng như đã nghĩ”. Mẫu này được sử dụng cho 

các trường hợp đánh giá tốt, trường hợp đúng như mong đợi, kỳ vọng.

高かっただけあって、このワインはおいしい。

Chính vì mắc nên chai rượu này ngon tuyệt.

35. ~

によって

diễn đạt ý : “Vì…” , ” do nguyên nhân…”.

引っ越したことによって、職場が遠くなってしまった。

Vì chuyển chỗ ở nên chỗ làm đã bị xa hơn.

36. ~

につき

diễn đạt ý : “bởi vì”, “chính vì”. Đây là cách diễn đạt tương đối cứng, được sử 

dụng khi thông báo, bố cáo.

雨天につき、本日の試合は中正といたします。

Vì trời mưa nên trận thi đấu hôm nay sẽ bị hoãn lại.

37. ~

のに

diễn tả sự ngạc nhiên và bất mãn của người nói : “Mặc dù có việc A, vậy mà việc 

B lại kì quặc ,ngoài dự đoán so với suy nghĩ của người nói.”

6

時に待ち合わせしたのに、だれも来ない。

Đã hẹn gặp lúc 6h rồi vậy mà chẳng thấy ai đến cả.

38. ~

というのに

ý nghĩa giống với

「のに」

: A ấy thế mà lại B, tuy nhiên, mẫu này diễn tả 

cảm xúc bất mãn và ngạc nhiên ngoài ý muốn mạnh hơn

「のに」

.

時間がないというのに、母はのんびり朝ごはんを食べている。

Không có thời gian ,vậy mà mẹ tôi vẫn thong thả ngồi ăn sáng .

39. ~

にもかかわらず

Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa mẫu

~

のに」

: Mặc dù A nhưng 

B .Tuy nhiên, đây là cách diễn đạt hơi cứng, và thường được sử dụng trong văn viết.

雨にもかかわらず、祭りには多くの人が集まった。

Dù trời mưa nhưng vẫn có rất nhiều người tham gia lễ hội.

40. ~

ながら

(

) Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa của mẫu

~

のに」

là “mặc dù..”.

Tuy nhiên, trong mẫu này, vế đầu và vế sau của câu phải có cùng chủ ngữ . Và ở vế đầu, người ta thường sử dụng các từ diễn tả trạng thái như : 「ある」「いる」「~ている」.

彼は学生であるながら、友人と会社を起こし、社長になった。

Anh ấy tuy còn là học sinh nhưng đã cùng với bạn bè mở công ty và trở thành giám đốc.

41. ~

つつ

(

) diễn đạt ý : “mặc dù đang …”.

Cách sử dụng mẫu này tương tự với mẫu 「ながら」nhưng mẫu câu này là cách diễn đạt trang trọng hơn so với 「ながら」, thường được dùng trong văn viết

悪いとは知りつつ、机の上に出ていた妹の日記を読んでしまった。

Vẫn biết là không tốt, nhưng tôi đã trót đọc cuốn nhật kí em gái tôi để trên bàn.

42. ~

くせに

Cách sử dụng mẫu này giống với cách sử dụng mẫu「のに」nhưng mẫu câu này biểu hiện sự khinh thường, trách móc của người nói. Vế trước và vế sau của câu có cùng chủ ngữ, và chủ ngữ thường là người.

子供のくせに、大人が読むようなそんな雑誌を読んではいけません。

Con nít mà đi đọc mấy tạp chí dành cho người lớn thế này là không được rồi.

43. ~

ものの

Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa của mẫu

~

けれども」

, “sự thật đúng 

là… nhưng…”, tuy nhiên mẫu này chủ yếu được sử dụng trong văn viết

娘は転校して初めは苦労したものの、慣れるにつれて、友達もできたようだ。

Con gái tôi hồi mới chuyển trường đến đây , lúc đầu nó đã gặp nhiều khó khăn nhưng nó dần 

quen và cũng đã kết bạn được với mọi người.

44. ~

ほど・

~

くらい

Ở dạng

A

くらい

B

Mẫu này sẽ diễn tả mức độ của B là bao nhiêu bằng cách nói “mức độ của B là A.”, “B khoảng bằng A”. Về cơ bản thì cách sử dụng để chỉ mức độ trong mẫu 「くらい」và 「ほど」là giống nhau.

まだ終わっていない宿題が山ほどある。

Bài tập chưa làm vẫn còn nhiều như núi ấy.

45. ~

ほど

Ở dạng

A

ほど

B

だ」

mẫu này sẽ diễn đạt ý : “mức độ của A tăng thì mức độ 

của B cũng tăng theo”

忙しい人ほど、仕事が速いそうだ。

Dường như những người càng bận rộn thì làm việc lại càng nhanh thì phải.

46. ~

ほど

~

ない

Ở dạng

A

B

ほど

ない」

thì mẫu này diễn đạt ý “mức độ của A 

không bằng B, so với B thì mức độ của A thấp hơn.”

僕は田中君ほど速く走れない。

Tớ chạy không nhanh bằng cậu Tanaka.

47. ~

にしては

Diễn tả một việc không giống với điều người ta dự đoán đương nhiên sẽ xảy ra nếu căn cứ trên lập trường và hiện trạng của phần đã được nêu ra ở vế trước. Vì mẫu câu này dùng để diễn tả cảm giác của người nói vể hiện thực nên câu ở vế sau không dùng thể tương lai.

この部屋は、都心にしては、家賃が安い。

Căn phòng này ở khu trung tâm thế mà tiền thuê lại rẻ

48. ~

わりに

Diễn đạt ý : khác với mức độ được dự đoán từ căn cứ dựa trên những điều đã được nêu ra ở vế trước. Diễn tả việc Mức độ không phù hợp , tương xứng với sự việc đã được nêu ra.

良子は、何でもよく食べるわりに、太らないねえ。うらやましいよ。

Yoshiko cái gì cũng ăn nhiều vậy mà không mập gì hết. Thật là ghen tị quá đi

49.

名詞

+

からして

diễn đạt ý : “Ngay cả A mà cũng… thì những sự việc khác còn hơn thế 

nữa”.

Với mẫu cầu này , bằng cách đưa ra một ví dụ điển hình , người nói ám chỉ rằng các việc khác cũng đương nhiên là như vậy

プロの選手になる人は練習方法からしておれたちと違うね。すごいよ。

Những tuyển thủ chuyên nghiệp thì ngay cả phương pháp tập luyện cũng khác. Ghê thiệt.

50.

名詞

+

さえ

(

)/

名詞

+

でさえ

(

) diễn đạt ý : ” ngay cả…”.

Bằng cách đưa ra 1 ví dụ tiêu biểu hoặc 1 ví dụ có tính cực đoan để nói lên rằng những cái khác cũng đương nhiên là thế.

現代は大企業さえ倒産する時代だ。昔と違うですよ。

Thời đại ngày nay ngay cả những doanh nghiệp lớn cũng bị phá sản. Thật khác hồi xưa

Tự Học Tiếng Nhật N1, Sách Tài Liệu Ôn Thi Jlpt N1 (Kèm Đề Thi Jlpt N1, Apps Học)

Học đến trình độ cao như N1, đòi hỏi người học cần có khả năng tự học và phương pháp tự học phù hợp nhất với bản thân mình.

Hơn nữa, có được bằng JLPT N1 trong tay, cơ hội làm việc của mọi người sẽ rộng mở hơn rất nhiều (Không còn là bằng N2 như trước kia).

Vì vậy, Sách tiếng Nhật 100 xin chia sẻ kinh nghiệm học và ôn thi N1 trong vòng 1 năm của các Sempai đã đi trước để mọi người có định hướng rõ ràng, đặc biệt có thể duy trì động lực học và quyết tâm thi đỗ N1!

Trên thị trường các đầu sách ôn thi JLPT N1 vô cùng nhiều. Nếu như chúng ta cứ chạy theo người khác, mua sách này sách kia không có mục đích rõ ràng, lan man thì chắc chắn thi xong rồi cũng chưa học hết kiến thức, hay học xong nhưng ngữ pháp không chắc… sách rồi cũng bỏ xó không động đến…

1/Giai đoạn 2 tháng đầu: Học từ vựng, Kanji

Mimi kara Oboeru N1 Từ vựng cực chuyên sâu về từ vựng N1

Điểm đặc biệt ở cuốn này mình rất “chim ưng” chính là:

✔️ Điểm này cực thích nữa nè! Đó chính là Mimi Kara N1 Goi là cuốn từ vựng, nhưng còn tích hợp cả học Kanji nữa! Sách có đủ furigana trên Kanji, cách đọc Hán – Việt… Học 1 được 2 luôn nên rất tiện.

Cách học cuốn Mimikara Oboeru N1 từ vựng:

Và cuốn Mimikara Oboeru Từ vựng đáp ứng đủ mọi yếu tố cần thiết trên để mình lấy làm tài liệu học từ vựng.

Kanji Masuta N1 – Học rất dễ vào

Sau nỗ lực hơn 2 tháng “cày cuốc”(Các bạn nên tích hợp học theo Flashcard từ vựng để nhớ nhanh và lâu hơn) thì mình cũng học xong 2 cuốn Mimikara Oboeru từ vựng N1 và Kanji Masuta N1!

2/ Giai đoạn Học ngữ pháp N1 (2 tháng):

Khác với từ vựng, ngữ pháp ta nên học kết hợp ít nhất 2 cuốn để bao trọn toàn bộ ngữ pháp N1 (ở đây mình chọn Shinkanzen masuta + Soumatome). Ngữ pháp N1 chủ yếu là các mẫu ít dùng trong đời sống thường ngày, nhưng nó sẽ có vô cùng nhiều mẫu ngữ pháp na ná N3, N2.

Học nghĩa xong phải so sánh sự khác biệt giữa các mẫu cấu trúc trong 1 bài vì nếu dịch nghĩa nó thường giống nhau nhưng sẽ khác nhau trong các trường hợp sử dụng.

Shinkanzen sẽ trình bày theo mẫu ngữ pháp có cùng ý nghĩa

Cuốn Shinkanzen Masuta mình sử dụng, nó sẽ phân tích cho các bạn những mẫu ngữ pháp có cùng ý nghĩa. Để từ đó, người học không bị nhầm lẫn khi sử dụng.

Cách học với cuốn Shinkanzen Masuta N1 ngữ pháp:

Ngữ pháp học khá chắc vì nó phân ra các nhóm ngữ pháp có ý nghĩa giống nhau, để người học không bị nhầm lẫn khi sử dụng.

Bộ sách Soumatome ngữ pháp được thiết kế học trong 8 tuần (2 tháng)

Ngữ pháp ở cuốn Soumatome N1 sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều so với cuốn Shinkanzen ở trên. Hơn nữa, Soumatome đưa ra sẵn cho người học lộ trình học rồi (mỗi ngày 2 trang) cho nên các bạn sẽ luôn có định hình sẵn mình sẽ học gì trong 1 ngày.

Đến cuối tuần, mình tổng hợp lại ngữ pháp bằng cách làm bài tập: Bài tập cuối mỗi bài ngữ pháp + Bạn nào cẩn thận hơn, có thế mua cuốn Pawa Doriru N1 Ngữ pháp về luyện để chắc phần Ngữ pháp lẫn Từ vựng hơn (cuốn này khá mỏng, bài tập vừa đủ nên luyện tập khá thích đó)

3/Giai đoạn Luyện Đọc hiểu + Kết hợp học lại từ vựng và ngữ pháp (1 tháng):

Dokkai N1 khác với N2 ở chỗ là họ sử dụng nhiều phép ẩn dụ, so sánh hơn. Điều quan trọng là bạn phải biết đâu là cái ví dụ đâu mới là cái chính. Hãy nghiền ngẫm thật kỹ quyển Shinkanzen Masuta N1 Đọc hiểu (Dokkai).

Hãy nghiền ngẫm thật kỹ quyển Shinkanzen Masuta N1 Đọc hiểu

Nhớ vứt hết các MẸO đọc đi. Hãy học thật sự, đọc thật sự. Mình từ lúc thi N2 đã không dùng bất cứ mẹo đọc, hoặc nghe nào.

Đọc thì đọc hết từ đầu đến cuối luôn. Khi đọc hãy cố gắng như kiểu mình đang tiếp thu kiến thức mới vậy, cố gắng hiểu xem tác giả đang muốn nói điều gì. Nếu mang tâm thái như vậy bạn sẽ rất ít khi bị lừa.

Lưu ý với mọi người rằng: Trong quá trình đọc chúng ta sẽ gặp lại cực nhiều từ vựng, ngữ pháp đã học, cũng như từ mới xuất hiện khá nhiều. Mình thấy đây là cách tuyệt vời để củng cố lại tất cả những gì đã học trong suốt 4 tháng đầu đó!

4/Cách luyện Nghe hiểu N1:

Phần choukai của N1 thì rất ít tài liệu luyện. Mình luyện đàu tiên là nghe tin tức. Bạn lên youtube gõ chữ NYUUSU là ra 1 đống luôn, chon tin tức gần nhất mà nghe.

Tiếp đó, mình song song luyện nghe đề. Khi đi thi thì có 1 điều cần chú ý là nghe N1 nó khác với các cấp độ khác là nó đòi hỏi độ phản xạ của mình phải nhanh. Có bài rất dài nhưng cũng có bài rất ngắn chưa đến 15s xong luôn rồi. Thứ 2 đó là tập nghe với đủ giọng điệu, ông già nói có, con gái trẻ nói có…. Mình chủ yếu nghe thế thôi rồi đi thi chứ không có mẹo gì cả.

Nghe thì phải nghe hằng ngày. Có 2 cách nghe:

Shinkanzen N1 nghe hiểu có đầy đủ dạng nghe trong JLPT N1

Bạn không cần nghe quá nhiều, thậm chí nghe đi nghe lại 1 bài cũng được. Miễn là cho tai của ta quen với giọng đọc của người Nhật.

5/Giai đoạn 4 (1 tháng cuối): LUYỆN ĐỀ N1 (Bắt buộc phải luyện đề nha!)

Cố gắng thu xếp 1 tuần làm 2-3 đề. Làm đề nhớ bấm thời gian, cố gắng làm đúng với thời gian thi thực càng tốt.

Nhiều bạn lúc thi thật, bị trượt chỉ vì không đủ thời gian làm bài đó.

Những cuốn giáo trình luyện đề N1 mình đã sử dụng:

📚 Cuốn Goukaku Dekiru N1 (Trong vòng 1 tháng)

📚 20 nichi de goukaku N1 Moji.Goi.Bunpou

– Bộ Shinkanzen Masuta N1

– Bộ Soumatome N1

6/ Apps hỗ trợ học tiếng Nhật hay nhất:

Chúc tất cả các bạn đều thi đỗ JLPT N1!

Bạn đang xem bài viết 98% Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!