Xem Nhiều 12/2022 #️ 8 Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 / 2023 # Top 21 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # 8 Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 8 Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề ôn thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

8 đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 là tài liệu tổng hợp đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 dành cho các bạn học sinh tham khảo. Các đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt này bao gồm các đề đọc viết chính tả, tập làm văn, đọc hiểu giúp luyện đề thi chuẩn bị cho kì thi học kì 2 Tiếng Việt 3 sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt

I. Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2019 – 2020

1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1 – Đọc thành tiếng (4 điểm) 2 – Bài tập về đọc hiểu (6 điểm) CẢNH SẮC MÙA XUÂN VÙNG TRUNG DU

Thủy chợt nhận ra mùa xuân khi cô mở hai cánh cửa sổ nhìn ra bên ngoài. Trước mắt Thủy, cảnh sắc hiện ra thật huy hoàng. Lớp cỏ non đã lác đác phủ lên từng mảng trên những quả đồi chạy tít tắp đến cuối tầm mắt. Những con đường mòn cũng trở nên mềm mại lượn khúc, lúc ẩn lúc hiện trông nhẹ như những chiếc khăn voan bay lơ lửng trong gió. Xa hơn một ít, dãy núi đá vôi bỗng nhiên sừng sững uy nghi hơn mọi ngày. Thủy hình dung nó như những thành quách lâu đài cổ từ những thế kỉ xa xưa nào đó. Mới tháng trước đây thôi, mùa đông đã làm cho tất cả trở nên hoang vu, già cỗi. Những quả đồi gầy xác, những con đường mòn khẳng khiu. Và dãy núi đá vôi ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng. Mùa xuân kì diệu đã làm thay đổi tất cả. Mọi vật sáng lên, trẻ ra dưới ánh nắng óng mượt như nhung. Đôi mắt Thủy bao trùm lên mọi cảnh vật.

(Theo Văn Thảo)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Cảnh sắc mùa xuân hiện ra trước mắt Thủy qua những sự vật nào? (1 điểm)

A. Cỏ non phủ trên đồi, chiếc khăn voan, dãy núi đá vôi

B. Cỏ non phủ trên đồi, con đường mòn, lâu đài cổ xưa

C. Cỏ non phủ trên đồi, con đường mòn, dãy núi đá vôi

Câu 2. Bài văn có mấy câu đã sử dụng phép so sánh? (Gạch dưới hình ảnh so sánh và khoanh tròn từ dùng để so sánh trong từng câu) (2 điểm)

A. 3 câu

B. 4 câu

C. 5 câu

Câu 3. Hình ảnh so sánh “dãy núi đá vôi ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng” góp phần nhấn mạnh điều gì? (2 điểm)

A. Vẻ cổ kính, xa xưa và sống động

B. Vẻ già cỗi, tàn lụi của thiên nhiên

C. Vẻ bạc trắng của mái tóc người già

Câu 4. Vì sao nói mùa xuân kì diệu đã làm thay đổi tất cả? (1 điểm)

A. Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật đỡ hoang vu, già cỗi

B. Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật óng mượt như nhung

C. Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật bỗng sáng lên, trẻ ra

B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả nghe – viết (4 điểm) Trên con tàu vũ trụ

Kim đồng hồ chỉ 9 giờ 7 phút. Tôi nghe thấy một tiếng nổ kinh khủng và cảm thấy con tàu đang bay lên một cách chậm chạp.

Mặt đất thông báo: “Đã bay được 70 giây.” Tôi không còn ngồi trên ghế được nữa, mà treo lơ lửng giữa trần và sàn tàu. Tất cả bỗng nhiên nhẹ hẳn. Tay, chân và mọi bộ phận cơ thể như không còn của tôi nữa. Tất cả đồ đạc cũng bay. Suốt thời gian đó, tôi vẫn làm việc, theo dõi các thiết bị của con tàu, ghi chép mọi nhận xét vào cuốn sổ. Có lúc tôi quên mình đang ở đâu, đặt bút chì xuống cạnh người và lập tức nó bay ra xa.

Theo GA-GA-RIN II. Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy tưởng tượng mình đang ngồi trên một con tàu bay vào vũ trụ. Hình dung và tả lại những gì em nhìn thấy xung quanh.

2. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

A. 2 – Bài tập về đọc hiểu B. 2. Tập làm văn

Em rất thích những buổi tối mùa hè, ngồi trước hiên nhà ngắm bầu trời đầy sao. Bà thường chỉ cho em thấy đâu là ngôi sao Thần Nông, đâu là ngôi sao Bắc Đẩu. Màn đêm lúc đó giống như một tấm thảm nhung được đính biết bao nhiêu kim cương sáng chói. Vẻ đẹp kì diệu ấy khiến cho em khao khát được khám phá không gian đằng sau những đám mây đó và ao ước một ngày mình có thể bay vào vũ trụ để thỏa mãn ước mơ.

Em nhắm mắt lại và tưởng tượng mình đang được ngồi trong con tàu vũ trụ chuẩn bị bay vào không gian. Sau một tiếng động lớn thì em thấy con tàu dịch chuyển dần dần và vút lên không trung. Qua ô cửa kính, em nhìn thấy phía ngoài, những đám mây như làn sương khói. Thế mà khi nhìn từ mặt đất, em tưởng như chúng đặc như keo, dày và nặng. Một lúc sau, em thấy người nhẹ bẫng. Cả người và mọi vật trong con tàu cứ thế lơ lửng. Vì tàu đã ở ngoài vũ trụ nên không còn chịu ảnh hưởng của trọng lực từ trái đất nữa. Nhìn từ vũ trụ, trái đất đẹp biết bao, trông như một quả cầu khổng lồ với những màu sắc đẹp đẽ, tươi tắn. Những đại dương bao la tạo nên sắc xanh huyền bí khiến trái đất nổi bật giữa vũ trụ mênh mông, các đám mây trắng vờn quanh càng tăng thêm sự huyền ảo. Từ vũ trụ, những ngôi sao cũng to hơn và sáng lấp lánh, vẻ đẹp đó khiến em chỉ muốn đắm mình lâu hơn vào không gian thần tiên ấy.

II. 8 đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm): II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm) (35 phút) 1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Ong Thợ

Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước.

Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.

Theo Võ Quảng.

2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Tổ ong mật nằm ở đâu?

A. Trên ngọn cây.

B. Trên vòm lá.

C. Trong gốc cây.

D. Trên cành cây.

Câu 2: Tại sao Ong Thợ không tìm mật ở những khu vườn chung quanh?

A. Vì ở các vườn chung quanh hoa đã biến thành quả.

B. Vì ở các vườn chung quanh có Quạ Đen.

C. Vì ở các vườn chung quanh hoa không có mật.

D. Vì Ong Thợ không thích kiếm mật ở vườn xung quanh.

Câu 3: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?

A. Để đi chơi cùng Ong Thợ.

B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ.

C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ.

D. Để kết bạn với Ong Thợ.

Câu 4: Trong đoạn văn trên có những nhân vật nào?

A. Ong Thợ.

B. Quạ Đen, Ông mặt trời

C. Ong Thợ, Quạ Đen

D. Ong Thợ, Quạ Đen, Ông mặt trời

Câu 5: Ong Thợ đã làm gì để Quạ Đen không đuổi kịp?

A. Ong Thợ quay lại định đớp nuốt Quạ Đen.

B. Ong Thợ nhanh nhẹn lách mình tránh Quạ Đen.

C. Ong Thợ bay trên đường bay rộng thênh thang.

D. Ong Thợ bay về tổ.

Câu 6: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Ong Thợ khi gặp Quạ Đen? Viết từ 1 câu nêu suy nghĩ của em:………………………………………………………………………………………………

B. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.

C. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện.

D. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt.

Câu 8: Trong câu “Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” Các từ chỉ sự vật trong câu trên là:

………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Đặt một câu theo mẫu câu: Ai làm gì?………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết (10 điểm) I. Chính tả – Nghe – viết (4 điểm) (15 phút) Mùa thu trong trẻo

Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ…

Nguyễn Văn Chương

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

II . Tập làm văn (25 phút) (6 điểm)

Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

Gợi ý:

Việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường là việc tốt gì?

Em đã làm việc tốt đó như thế nào?

Kết quả của công việc đó ra sao?

Cảm nghĩ của em sau khi làm việc tốt đó?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Đáp án: I. Kiểm tra đọc ( 10 điểm) 1. Đọc tiếng (4 điểm):

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc theo yêu cầu: 1 điểm

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Đọc hiểu (6 điểm):

Câu 1: C: (0,5 điểm)

Câu 2: A: (0,5 điểm)

Câu 3: C: (0,5 điểm)

Câu 4: D: (0,5 điểm)

Câu 5: B: (1,0 điểm)

Câu 6: HS viết được 1 câu chính xác: 1,0 điểm

(Nếu viết có ý đúng: 0,5 điểm)

Ví dụ:

Ong Thợ rất dũng cảm và thông minh. / Ong Thợ rất nhanh trí và can đảm./…

Câu 7: A: (0,5 điểm)

Câu 8: Ong Thợ, bông hoa: 0,5 điểm; ( tìm đúng 1 từ: 0.25 điểm)

Câu 9. (1,0 điểm)

– HS đặt được câu theo đúng mẫu câu, đúng thể thức trình bày câu, (cuối câu có đặt dấu chấm); câu văn hay 1.0 điểm

II. Kiểm tra viết (10 điểm): 1. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm)

+ Viết đủ bài: 1 điểm

+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

+ Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

+ Trình bày đúng quy đinh, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn (6 điểm)

+ Nội dung (ý): 3 điểm

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

+ Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

– Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết có thể trừ điểm phù hợp.

2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

Đọc kĩ bài tập đọc rồi hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Chim chích và sâu đo

Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm. Bỗng một con chim chích sà xuống:

– A, có một tên sâu rồi.

Con sâu đo sợ cứng cả người nhưng nó vội lấy bình tĩnh rồi quát lên.

– Ê, chim chích kia, suốt từ sáng đến giờ, ta miệt mài đo cây hồng cao bao nhiêu. Ta có ích như vậy, sao lại bắt ta?

– Chim chích phân vân: “Mình chỉ bắt bọn sâu hại cây thôi. Lạ quá, có khi nào tên sâu đo này có ích thật không?”

Sâu đo thấy lừa được chim chích nó khoái lắm. Thế là cứ hễ gặp các mầm cây nhỏ là nó ăn liền. Nó nghĩ: “Mình đo cây hồng… Mình phải được trả công chứ!”

Hôm sau, chim chích bay tới. Nó nhảy lích chích, ngó nghiêng: “Ô, sao mầm cây gãy cả thế này? Thôi chết, mình bị tên sâu đo lừa rồi!”

Chim chích giận lắm, nó quyết định tìm bằng được tên sâu đo. Sâu đo thấy chim chích quay lại, định tìm cách cãi… Nhưng lần này thì đừng hòng!

Chim chích mổ một cái thế là đi đời sâu đo.

Theo Phương Hoài

1. Con sâu đo trong bài là con vật: (0.5đ)

A. Nguy hiểm chuyên phá hại cây xanh.

B. Hiền lành, giúp ích cho cây xanh.

C. Siêng năng vừa có ích, vừa có hại cho cây xanh.

2, Chim chích mắc lừa sâu đo là do: (0.5đ)

A. Chim chích nhìn thấy sâu đo đang làm việc miệt mài để đo cây hồng.

B. Chim chích nửa ngờ, nửa tin vào giọng điệu ngọt ngào, lên mặt kể công của sâu đo.

C. Chim chích tin vào giọng điệu ngọt ngào, lên mặt kể công của sâu đo.

3. Hành động mổ chết sâu đo của chim chích nói lên điều gì?(0.5đ)

A. Chim chích hung dữ, nóng tính và rất háu ăn.

B. Chim chích hiền lành nhưng là bạn của sâu đo hại cây.

C. Chim chích hiền lành nhưng chuyên bắt sâu bọ hại cây.

4. Hãy gạch dưới từ ngữ thể hiện phép nhân hóa trong câu: (0.5đ)

“Sâu đo thấy lừa được chim chích nó khoái lắm.”

5. Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (0.5đ)

Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm.

6. Trong các câu sau câu nào đặt đúng dấu phẩy? (0.5đ)

A. Chim chích là chú chim, hiền lành, chuyên bắt sâu giúp ích nhà nông.

B. Chim chích là chú chim hiền lành, chuyên bắt sâu, giúp ích nhà nông.

C. Chim chích là chú chim, hiền lành, chuyên bắt sâu giúp ích, nhà nông.

Phần 2:

1. Chính tả: (Nghe – viết): Người đi săn và con vượn

(Từ Một hôm đến Người đi săn đứng im chờ kết quả…) TV3, tập 2, trang 113

2. Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 câu) kể lại một trận thi đấu thể thao mà em đã được xem.

3. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) I. Đọc thành tiếng: (6đ) II. Đọc thầm: (4đ)

GV cho HS đọc thầm bài “Nhà ảo thuật” SGK Tiếng việt 3 tập 2 (trang 41) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Vì sao chị em Xô – phi không đi xem ảo thuật?

A. Vì hai chị em Xô – phi không thích xem ảo thuật.

B. Vì bố đang nằm bệnh viện mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố.

C. Vì bố mẹ không cho đi xem ảo thuật.

Câu 2: Vì sao hai chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp?

A. Vì hai chị em đã có tiền mua vé.

C. Vì hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.

Câu 3: Các em đã học được ở Xô – phi và Mác phẩm chất nào?………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

Câu 4: Hãy cho biết kim giờ và kim phút được nhân hóa bằng cách gọi tên nào?

Bác kim giờ thận trọng

Nhích từng li, từng li

Anh kim phút lầm lì

Đi từng bước từng bước.

A. Bác, Anh.

B. Chú, Anh.

C. Bác, Cậu.

B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ) I. Chính tả: (5đ)

Nhớ viết bài: Bận (10 dòng thơ đầu) – SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 59).

II. Tập làm văn: (5đ) Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem.

4. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 4

Vào trưa ngày rằm, khi nước bắt đầu dâng lên, người hai bên bờ chật kín như nêm cối, tràn xuống mép nước và ghe xuồng đậu dài hơn một cây số. Tiếng trống, tiếng phèng cùng dàn nhạc ngũ âm rộn rã ngân vang. Rồi một hồi còi rúc lên lanh lảnh, hiệu lệnh xuất phát đã điểm. Hàng chục vạn đôi mắt chăm chú theo dõi từng cặp ghe đua với trăm đôi tay chèo lực lưỡng cuồn cuộn cơ bắp căng vồng cúi rạp người vung chèo đều tăm tắp theo nhịp tu huýt, nhịp phèng la, đẩy chiếc ghe ngo về đích. Tiếng trống, tiếng loa hòa trong tiếng reo hò, vỗ tay náo động cả một vùng sông nước.

Với đồng bào Khơ-me, hội đua ngo là dịp vui chơi sau những ngày lao động vất vả và là dịp tạ ơn thần Mặt Trời đã ban tặng một năm mưa thuận gió hoà.

Theo Phương Nghi

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nội dung câu hỏi 1 , 2, 4: Câu 1. Bài văn trên tả cảnh gì?

a. Cảnh ghe xuồng vùng sông nước Nam Bộ.

b. Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào Khơ-me Nam Bộ.

c. Cảnh vui chơi của đồng bào Khơ-me.

d. Cuộc thi đấu thể thao.

Câu 2. Quang cảnh lễ hội như thế nào?

a. Đông vui.

b. Tưng bừng, rực rỡ.

c. Im ắng, buồn tẻ.

d. Náo nhiệt, đông vui.

Câu 3: Lễ hội đua ghe ngo có ý nghĩa như thế nào với đồng bào Khơ-me? Câu 4. Câu mở đầu của bài văn trên thuộc kiểu câu nào?

a. Ai (cái gì, con gì) là gì?

b. Ai (cái gì, con gì) thế nào?

c. Ai (cái gì, con gì) làm gì?

d. Tất cả đều sai.

Câu 5. Từ ngữ nào trong câu “Tiếng trống, tiếng loa náo động cả một vùng sông nước.” trả lời câu hỏi “Như thế nào?”

Câu 6: Tìm và ghi lại câu văn có hình ảnh so sánh có trong bài văn trên.

Câu 7: Đặt một câu văn có bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?

Phần 2: 1. Chính tả

Thời gian: 15 phút

Giáo viên ghi đề trên bảng và đọc đoạn chính tả sau cho học sinh viết vào giấy kẻ ô li.

Cây Răng Sư Tử

Trên cánh đồng nọ có một loài cây có những chiếc lá dài, xanh thẫm với những chiếc răng cưa nhọn hoắt như những chiếc răng nanh sư tử. Người ta gọi nó là cây Răng Sư Tử.Tay nó ôm bông hoa có cánh vàng như nắng. Hạ đến bông hoa trút bỏ cái trâm cài đầu vàng óng, chiếc áo trắng màu nắng được thay bằng cái áo trắng muốt, mịn như lông ngỗng, trông đầy kiêu hãnh.

2. Tập làm văn Thời gian: 25 phút ( Không kể thời gian chép đề)

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) để kể về một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

5. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 5

I. ĐỌC: A/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)

B/ Đọc thầm (4 điểm). Đọc thầm đoạn văn sau:

Về mùa xuân, khi mưa phùn và sương sớm lẫn vào nhau không phân biệt được thì cây gạo ngoài cổng chùa, lối vào chợ quê, bắt đầu bật ra những chiếc hoa đỏ hồng. Hoa gạo làm sáng bừng lên một góc trời quê, tiếng đàn sáo về ríu ran như một cái chợ vừa mở, như một lớp học vừa tan, như một buổi dân ca liên hoan sắp bắt đầu… Nghe nó mà xốn xang mãi không chán. Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con đều có câu chuyện riêng của mình, giữ mãi trong lòng nay mới được thổ lộ cùng bạn bè,nên ai cũng nói, ai cũng lắm lời, bất chấp bạn có lắng nghe hay không.

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Cây gạo nở hoa vào mùa nào?

A . Mùa xuân.

B . Mùa thu.

C . Mùa hè.

2. Những từ ngữ nào nói lên cây gạo làm thay đổi khung cảnh làng quê?

A. Bật ra những chiếc hoa đỏ hồng

B . Làm sáng bừng lên một góc trời quê

C. Tất cả những từ ngữ nêu trong 2 câu trả lời trên.

3. Khi cây gạo ra hoa, loài chim nào về tụ họp đông vui?

A. Chim én

B. Chim sáo

C. Nhiều loài chim

4. Tiếng đàn chim về trò chuyện với nhau được tác giả so sánh với những gì?

A, Một cái chợ vừa mở.

B. Một lớp học vừa tan, như một buổi dân ca liên hoan sắp bắt đầu .

C. Tất cả những điều nêu trong 2 câu trả lời trên

II. Kiểm tra viết (10 điểm) A/ Viết chính tả: (5 điểm)

Nhớ- viết: Chú ở bên Bác Hồ (2 khổ thơ đầu)

B. Tập làm văn: (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu kể về việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường.

6. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 6

A – Đọc thầm và làm bài tập:

Đọc thầm bài: “Cây gạo” (sách GK Tiếng Việt lớp 3, tập II, trang 144). Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?

a. Tả cây gạo.

b. Tả chim.

c. Tả cả cây gạo và chim.

Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

a. Vào mùa hoa .

b. Vào mùa xuân.

c. Vào 2 mùa kế tiếp nhau .

Câu 3: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

a. 1 hình ảnh.

Đó là: …………………………………………………………………………………..

b. 2 hình ảnh.

Đó là: ……………………………………………………………………………………

c. 3 hình ảnh.

Đó là: …………………………………………………………………………………..

Câu 4: Những sự vật nào trong đoạn văn trên được nhân hóa?

a. Chỉ có cây gạo được nhân hóa .

b. Chỉ có cây gạo và chim chóc được nhân hóa.

c. Cả cây gạo, chim chóc và con đò đều được nhân hóa .

Câu 5: Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “bằng gì” trong câu văn sau:

Hằng ngày, Lan đi học bằng xe đạp.

II. Kiểm tra viết. 1 . Chính tả: Nghe – viết Mưa 2. Tập làm văn.

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu, kể về một buổi lao động ở trường, lớp em.

7. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 7

I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

* Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài 34A: Vì sao chú cuội ở trên cung trăng?, tập đọc “Sự tích chú Cuội cung trăng” sách tiếng việt lớp 3 tập 2B trang 91- 92. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1/ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?

a. Chú Cuội đi rừng và chặt nhầm cây thuốc quý nên tình cờ biết được.

b. Chú Cuội đánh chết hổ con và thấy hổ mẹ lấy lá của cây thuốc quý cứu sống hổ con.

c. Ông Tiên thương Cuội thành thật, lo làm lụng nên chỉ cho cây thuốc quý .

Câu 2/ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?

a. Chú dùng cây thuốc vào việc cứu người.

b. Chú dùng cây thuốc cứu con gái phú ông và gả cho về làm vợ.

c. Cả hai câu trên đều đúng.

Câu 3/ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

a. Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc nên cây bay lên trời.

b. Chú Cuội thấy cây bay lên trời nên nhảy bổ đến. Cây thuốc cứ bay lên, kéo theo Cuội cùng bay lên.

c. Cả hai câu trên đều đúng.

a. Bằng gì?

b. Khi nào?

c. Cái gì?

II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cóc kiện trời” SGK Tiếng Việt 3 Tập 2B trang 83.

2. Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy kể từ 5 – 7 câu nói về một trò chơi hoặc cuộc thi đấu thể thao em đã được xem:

Gợi ý

– Trò chơi hoặc cuộc thi gì?

– Trò chơi hoặc cuộc thi diễn ra ở đâu?

– Trò chơi hoặc cuộc thi diễn ra như thế nào?

– Kết quả ra sao?

8. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 8

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4đ) Đối đáp với vua

1. Một lần, vua Minh Mạng từ kinh đô Huế ngự giá ra Thăng Long (Hà Nội). Vua cho xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh. Xa giá đi đến đâu quân lính cũng thét đuổi tất cả mọi người, không cho ai đến gần.

2. Cao Bá Quát, khi ấy còn là một cậu bé, muốn nhìn rõ mặt vua. Cậu nảy ra một ý, liền cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm. Quân lính nhìn thấy, xúm vào bắt trói đứa trẻ táo tợn. Cậu bé không chịu, la hét, vùng vẫy, gây nên cảnh náo động ở hồ. Thấy thế, vua Minh Mạng truyền lệnh dẫn cậu tới hỏi.

3. Câu bé bị dẫn tới trước mặt nhà vua. Cậu từ xưng là học trò mới ở quê ra chơi. Thấy nói là học trò, vua ra lệnh cho cậu phải đối được một vế đối thì mới tha. Nhìn thấy trên mặt nước lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau, vua tức cảnh đọc vế đối như sau :

Nước trong leo lẻo cá đớp cá

Chẳng cần nghĩ ngợi lâu la gì, Cao Bá Quát lấy cảnh mình đang bị trói, đối lại luôn :

Trời nắng chang chang người trói người

4. Vế đối vừa cứng cỏi, vừa rất chỉnh, biểu lộ sự nhanh trí, thông minh. Vua nguôi giận, truyền lệnh cởi trói, tha cho cậu bé.

Theo QUỐC CHẤN II. Đọc văn bản sau và làm bài tập: (6đ) Nâng niu từng hạt giống

Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới.

Có lần, một bạn nước ngoài gửi cho viện nghiên cứu của ông mười hạt thóc giống quý, Giữa lúc ấy, trời rét đậm. Ông Của bảo: “Không thể để những hạt giống quý này nảy mầm rồi chết vì rét”. Ông chia mười hạt thóc giống làm hai phần. Năm hạt, ông đem gieo trong phòng thí nghiệm. Còn năm hạt kia, ông ngâm nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm.

Sau đợt rét kéo dài, chỉ có năm hạt thóc ông Của ủ trong người là giữ được mầm xanh.

Theo Minh Chuyên Câu 1. (0,5 đ) Ông Lương Định Của là:

a, Nhà thiên văn học

b, Nhà sản xuất

c, Nhà khoa học

Câu 2. (0,5 đ) Ông Lương Định Của là nhà khoa học có công tạo ra gì?

a. Thuốc trị bệnh dịch hạch

b. Nhiều giống lúa mới

c. Công trình bảo vệ môi trường

Câu 3. (0,5 đ) Người bạn nước ngoài của Lương Định Của đã gởi gì cho viện nghiên cứu của ông?

a, Năm hạt thóc giống quý

b, Mười loại hạt quý

c, Mười hạt thóc giống quý.

Câu 4. (0,5 đ) Ông Lương Định Của đã làm gì với mười hạt thóc giống đó?

a, Ông chia mười hạt thóc giống làm hai phần. Năm hạt, ông đem gieo trong phòng thí nghiệm, năm hạt còn lại ông ủ trong người

b, Ông gieo tất cả mười hạt trong phòng thí nghiệm

c, Cả a, b đều sai.

Câu 5. (0,5 đ) Vì sao ông Của không gieo tất cả mười hạt thóc giống đó?

a, Vì ông muốn để giành năm hạt, chỉ gieo năm hạt

b, Vì ông sợ gieo tất cả những hạt giống quý này khi nảy mầm sẽ chết vì rét

c, Vì trong phòng thí nghiệm của ông chỉ đủ chỗ cho năm hạt giống nảy mầm và lớn lên.

Câu 6. (0,5 đ) Từ cùng nghĩa với từ “Tổ quốc” là:

a. Đất nước

b. Làng xóm

c. Làng quê

b. Chim khách nhảy nhót ở đầu hè

c. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như gió thổi

b. Ruộng đồng khô hạn, cây cỏ trụi trơ

c. Anh cua đang bò vào chum nước

Câu 9. (0,5) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà khoa học Lương Định Của?

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 10. (1 đ) Qua câu chuyện “Nâng niu từng hạt giống”, em rút ra được bài học gì?

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 11. (0,5đ) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:

Một hôm… ông bảo con:

– Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm …. Con hãy đi làm và mang tiền về đây.

B, Phần luyện từ và tập làm văn I. Luyện từ và câu (4 đ)

Gạch 1 gạch dưới bộ phận chính thứ nhất, gạch 2 gạch dưới bộ phận chính thứ 2 trong các câu sau

a. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em

b. Hè đến, tiếng ve kêu râm ran

II. Viết đoạn, bài (6 đ)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (7 đến 10 câu) kể về một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

Bài làm

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt – Đề 8 I. (4đ) II. (6đ) Đọc văn bản và làm bài tập

Câu 1: c

Câu 2: b

Câu 3: c

Câu 4: a

Câu 5: b

Câu 6: a

Câu 7: c

Câu 8: c

Câu 9: Ông rất say mê nghiên cứu khoa học, nâng niu từng hạt giống

Câu 10 : Tùy bài làm của học sinh mà GV đánh giá và ghi điểm.

Câu 11:

Một hôm, ông bảo con:

– Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. 4 điểm (HS Tự làm) II. Tập làm văn: (6 điểm)

* Nội dung:

– Bài viết đúng yêu cầu, bố cục, thể thức: 3,0 điểm

* Kĩ năng:

Chữ viết, chính tả: 1,0 điểm

Dùng từ đặt câu: 1,0 điểm;

Cảm xúc, sáng tạo: 1,0 điểm

Tùy bài làm của học sinh mà GV đánh giá và ghi điểm.

Mẫu 1:

Hôm ấy là ngày lao động làm vệ sinh trường lớp. Tổ em được phân công nhổ cỏ ở bồn hoa dưới chân cột cờ. Mọi người lao động rất tích cực. Nắng mỗi lúc một lên cao, mồ hôi đổ ra nườm nượp, ai cũng đã thâm mệt. Các tổ bạn cũng đã sắp hoàn thành công việc nhổ cỏ xung quanh lớp học và quét dọn sân trường. Em với Hòa cùng khiêng thùng rác, ra tận hố cuối vườn trường để đổ. Khi đi ngang hồ sen thấy rác cỏ không biết tổ nào đã đổ xuống đấy. Em nói với Hòa: “Hồ sen nước trong và đẹp thế, bạn nào lại khiêng cỏ tấp xuống đây nhỉ. Mình xuống vớt lên đi. Nếu không vài ngày nữa, nước sẽ đổi màu đấy. Tuy rất mệt nhưng cả hai đứa cũng đã vớt hết sạch số cỏ rác kia. Việc làm của hai đứa em, có thể không ai biết cả, nhưng trên đường về em và Hòa đều rất vui. Vì nghĩ mình cũng đã làm một việc góp phần làm xanh, sạch đẹp môi trường.

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020

Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020

………………………………………………………………………….

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 / 2023

Bài tập ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 bao gồm các dạng bài tập trọng tâm môn Tiếng Việt có kèm theo đáp án và một số bộ đề ôn tập giúp các em học sinh ôn luyện ôn thi chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu cho các thầy cô khi hướng dẫn ôn tập môn Tiếng Việt cuối học kì 2 cho các em học sinh.

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Sông Nhạn, Đồng Nai Ma trận đề thi học kì 2 lớp 4 theo Thông tư 22

BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4

Bài tập 1: (Đọc viết) viết đúng chữ x/s:

Sơ suất, xuất xứ, xót xa, sơ sài, xứ xở, xa xôi, xơ xác, xao xuyến, sục sôi, sơ sinh, sinh sôi, xinh xắn

Bài tập 2: Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s; 5 từ láy có phụ âm đầu x; 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với x.

Bài tập 3: Tìm 4-5 từ có tiếng: sa, xác, xao, xát, sắc, song, sổ, xốc, xông, sôi, sơ, xơ, xuất, suất, sử, xử.

Bài tập 4:

a) Điền chung / trung:

– Trận đấu ….. kết.

– Phá cỗ ….. Thu.

– Tình bạn thuỷ …..

– Cơ quan ….. ương.

b) Điền chuyền hay truyền:

– Vô tuyến …. hình.

– Văn học … miệng.

– Chim bay …. cành.

– Bạn nữ chơi …

Bài tập 5: Điền l / n:

…o …ê,

…o …ắng,

…ưu …uyến,

…ô …ức,

…ão …ùng,

…óng …ảy,

…ăn …óc,

…ong …anh,

…ành …ặn,

…anh …ợi,

…oè …oẹt,

…ơm …ớp.

Bài tập 6: Điền l / n:

Hoa thảo quả …ảy dưới gốc cây kín đáo và …ặng …ẽ. Dưới tầng đáy rừng, những chùm thảo quả đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa …ửa, chứa …ắng.

Bài tập 7: Điền l /n:

Tới đây tre …ứa …à nhà

Giò phong chúng tôi …ở nhánh hoa nhuỵ vàng

Trưa …ằm đưa võng, thoảng sang

Một …àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình….án đêm, ghé tạm trạm binh

Giường cây …ót …á cho mình đỡ đau…

(Tố Hữu)

Bài tập 8: Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l /n:

a) … trường Tam Đảo chạy quanh quanh

Dòng … qua nhà lấp … xanh

Bãi cỏ xa nhấp nhô sóng …

Đàn cừu … gặm cỏ yên …

(Vĩnh Mai)

b) Trăng toả … từng ánh vàng dìu dịu. Những cụm mậy trắng lững … trôi. Đầu phố, những cây dâu da đang thầm … ban phát từng … hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh. Càng về khuya, hoa càng nồng …, … nức.

(Đức Huy)

Bài tập 9: Tìm 4-5 từ có tiếng: la, lạc, lạm, nam, lam, lan, nan, nanh, lao, lát, lăm, lăng, năng, lập, neo, nép, linh, nòng, lóng, lỗi, lung, nương.

Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 2

1. Đọc to và rõ đoạn đoạn văn sau: Bác Hồ thăm vườn hoa nghìn việc tốt

Sáng mồng một Tết Đinh Mùi (9-2-1967), Bác Hồ về Tam Sơn gặp mặt đại biểu các dân tộc tỉnh Hà Bắc họp ở chùa Cảm Ứng.

Xe Bác vừa tiến vào đến nơi, Nguyễn Thế Hải học sinh lớp một đang nô đùa cùng bạn, bỗng reo lên:

– Bác Hồ! Bác Hồ!

– Bác Hồ về thăm quê hương nghìn việc tốt.

Cả đám thiếu nhi dừng chơi, xúm lại quây quanh xe Bác.

Đồng chí cần vụ từ trong xe bước ra nhắc nhở các em rồi mở cửa, mời Bác xuống.

Bác tươi cười nhìn các em rồi hỏi:

– Các cháu đang chơi Tết?

– Thưa Bác, vâng ạ!

– Thưa Bác, năm mới, chúng cháu kính chúc Bác mạnh khoẻ, sống lâu!…

Các em đua nhau nói những điều từ lâu mong được thưa với Bác, nhưng hồi hộp quá, nói không được nhiều…

Bác Hồ rất vui. Nghe các em nói xong, Bác bảo:

– Các cháu làm nghìn việc tốt, có nhớ và làm theo những điều Bác dặn không?

– Thưa Bác có ạ! – Nguyễn Thế Hải đứng nghiêm đọc liên hồi 5 điều Bác Hồ dạy như đọc đồng thanh ở lớp.

Tất cả đều cười. Nhưng ai cũng vui vì Hải đã trả lời đúng.

Khi Bác cùng các đồng chí lãnh đạo bước lên chùa. Đội thiếu nhi danh dự đã dâng hoa tặng Bác, Bác nhận bó hoa từ tay Liên đội trưởng Nguyễn Toàn Thắng rồi trao cho đồng chí cần vụ.

Bác hỏi Thắng:

– Cháu học có giỏi không? Có được phần thưởng của Bác không?

– Thưa Bác có ạ. Cháu được nhận phần thưởng của Bác hai lần: Một lần một cuốn sổ một lần hai quả cam.

Cháu đã được phần thưởng của Bác, cháu phải giúp đỡ các bạn học thật giỏi, lao động thật giỏi… để nhiều người cùng được phần thưởng của Bác, thế mới tốt.

– Thưa Bác vâng ạ!

(Trích những chuyện Bác Hồ với thiếu nhi)

2. Chính tả (nghe – viết): Dành cho các cháu

Trước khi thiết kế ngôi nhà sàn gỗ của Bác tại Phủ Chủ tịch (tầng trên có hai phòng, một phòng Bác dùng vào việc, một phòng nghỉ. Còn tầng dưới là nơi Bác họp và tiếp khách). Bác có ý kiến:

– Khách của Bác có nhiều, có lúc Bác phải tiếp đông các cháu, vì vậy chú thiết kế cho Bác một hàng ghế xi măng bao quanh.

Vâng lời Bác, các đồng chí đã thiết kế hàng ghế đó. Mỗi lần các cháu đến, các cháu đều quây quần bên Bác và được Bác chia bánh kẹo.

Một hôm Bác nói với đồng chí giúp việc:

– Chú xem, khách “tí hon” của Bác khá nhiều, để các cháu vui thì phải có cảnh cho các cháu xem, chú gắng kiếm một chiếc bể về để nuôi cá vàng làm cảnh cho các cháu.

Vâng lời Bác, đồng chí giúp việc đi tìm mua một bể nuôi cá đặt tại hành lang của tầng dưới ngôi nhà sàn và thả ba con cá vàng rất đẹp.

Hàng ngày, sau giờ làm việc, Bác thường cho cá vàng ăn. Người để dành những mẩu bánh mì làm thức ăn cho cá. Được Bác chăm sóc, ba con cá vàng ngày một lớn và phát triển.

Mùa đông trời lạnh, Bác nói:

– Cá cũng như người, mùa đông phải giữ nhiệt độ đủ ấm. Chú nên làm một chiếc nắp đậy bể cá để bảo đảm độ ấm cho cá.

Khách đến thăm nhà Bác, nhất là “khách tí hon” rất thích thú đứng ngắm bể cá vàng. Những con cá mầu sắc thật sặc sỡ, tung tăng, lấp lánh, bơi lặn trong bể nước.

(Trích những chuyện Bác Hồ với thiếu nhi)

3. Luyện từ và câu:

Đặt 5 câu có sử dụng cụm từ “trường em”.

Đặt 3 câu sử dụng cụm từ “bố em” làm chủ ngữ.

Đặt 3 câu sử dụng cụm từ “đang thư giãn” làm vị ngữ.

Đặt 4 câu với bốn cụm từ sau “gia đình, bạn bè, thầy cô, mái trường”.

Tìm từ đồng nghĩa với từ “dũng cảm”.

Tìm từ trái nghĩa với từ “dũng cảm”.

4. Đoán nghĩa câu sau đây:

Để nguyên – loại quả thơm ngon

Thêm hỏi – co lại chỉ còn bé thôi

Thêm nặng – mới thật lạ đời

Bỗng nhiên thành vết xoong nồi lấm lem

(là những chữ nào?)

5. Tập làm văn:

Viết một đoạn văn miêu tả con vật mà em yêu thích nhất. Trong đó có sử dụng một câu với cấu câu khiến, và một câu với cấu trúc câu cảm.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 8 / 2023

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 8

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 8

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 8 gồm lý thuyết và bài tập tổng hợp kiến thức được học trong chương trình học kì 1 Tiếng Anh lớp 8, giúp các bạn học sinh ôn tập và hệ thống lại kiến thức hiệu quả. Mời các bạn tham khảo.

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 8

A. GRAMMAR I/ Tenses:

1. The present simple tense (Thì hiện tại đơn)

S + is /am /are + O

S + V1 / V- s /es + O

Adv: always / usually / often / sometimes / everyday / today

Diễn tả một sự việc ở hiện tại, thói quen ,

Diễn tả sự thật , các hiện tượng tự nhiên

Diễn tả kế hoạch đã định sẵn trong tương lai (lịch trình)

2. The present progressive tense (Thì hiện tại tiếp diễn)

S + is / am / are + V-ing + O

Adv: now , at the present , at the moment

Diễn tả một sự việc đang diễn ra hoặc sẽ diễn ra trong tương lai gần

Dùng với động từ “get/ become” chỉ sự thay đổi

3. The future simple tense:

S + will + V1 + O

Adv: Tomorrow , next week , next Sunday………..

Diễn tả một sự việc trong tương lai

4. The past simple tense (Thì hiện tại đơn)

S + was / were + O

S + V-ed / V2 + O

Adv: yesterday , last week , last Sunday , ago , in 2007 …..

Diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ

5. The present perfect tense (Thì hiện tại hoàn thành)

S+ have/ has +p.p (V-ed /V 3) +O

Adv: since, for

Diễn tả hành động đã xảy ra và còn kéo dài đến hiện tại hoặc tương lai

6. Near future:Be going to (Tương lai gần)

S + am/is/are + going + to -V1 + O.

II. Modal verbs (động từ khiếm khuyết).

S + can/could/ought to/must/ have to/ has to +V1 + O.

III. Comparison:

A/ Possite degree: (so sánh bằng)

S1 + be (not) + as + adj + as + S2.

S1 + V(not) the same as + S2.

S1 + V + different from + S2.

So sánh giữa hai đối tượng, không phân biệt tính từ ngắn vần hay dài vần

B/ Comparative degree (so sánh hơn)

S1 + V + adj-er + than + S2.

S1 + V + more + adj + than + S2.

So sánh giữa hai đối tượng

Cần xác định tính từ ngắn vần hoặc dài vần

* Short -Adj: là những tính từ một âm tiết

Là những tính từ hai âm tiết tận cùng là: y, ow , er , le

* Long- Adj: Là những tính từ có từ hai âm tiết trở lên

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 8

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6 / 2023

PAGE 7

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 6

I. GRAMMAR :

1. Simple present tense : (Thì hiện tại đơn)

(+) S + V s / es …

(-) S + do / does + not + V-inf…

(?) Do / Does + S + V-inf……..?.

– Yes , S + do / does

– No, S + do / does + not .

+ Use: Diễn tả một sự thật ở hiên tại, một quy luật, một chân lý hiển nhiên, diễn tả một thói quen, môt sự việc lập đi lập lại ở hiện tại, một phong tục.

+ Dấu hiệu nhận biết: Thường đi kèm với các trạng từ như: always, usually, often, sometimes, every day, every morning ……

2. Present progressive tense: (Thì Hiện Tại Tiếp Diễn)

( +) S + am / is / are + V-ing …….

( – ) S + am / is / are + not + V-ing …….

( ? ) Am / Is ? Are + S + V-ing ………?.

– Yes, S + am / is / are

– No, S + am / is / are + not .

+ Use: Diễn tả một hành động hoặc sự việc đang xảy ra ở hiện tại.

+ Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như now (bây giờ), at present, at the moment (hiện giờ, vào lúc này) thường nằm ở cuối câu. Các động từ nhằm tập trung sự chú ý như: Listen! Look! Be careful !, Be quiet !…… đứng đầu câu.

Ex: The farmers are working in the fields now.

3. Near future – Be going to :(Thì tương lai gần)

( +) S + am / is / are + going to + V-inf…….

( – ) S + am / is / are + not + going to + V-inf…….

( ? ) Am / Is / Are + S + going to + V-inf………?.

-Yes, S + am / is / are.

– No, S + am / is / are + not .

+ Use: Diễn tả môt dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần.

+ Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như next week / month / year,…., on Saturday morning, this vacation , this weekend , tonight , tomorrow…..

4 . Adverbs of frequency :

“always , usually , often , sometimes, never ……”

– Đứng trước động từ thường và sau tobe .

5. Suggestions: ( Lời đề nghị )

a. Let’s + V-inf….

Ex: Let’s go camping.

b. What about + V-ing …?

Ex: What about playing soccer?

c. Why don’t you / we + V-inf……..?.

Ex: Why don’t we go to the museum

6. Comparision of short Adjectives : ( So sánh của tính từ ngắn )

Comparative (So sánh hơn )Superlative (So sánh nhất) AdjAdj – er ( + than )The + adj – estTall taller the tallestBig bigger the biggestSmall smaller the smallesthot hotter the hottestNgoại lệ:

AdjectiveComparativeSuperlativegood (tốt)

many / much (nhiều)

little (chút ít)

better (tốt hơn)

more (nhiều hơn)

less (ít hơn)

the best (tốt nhất)

the most (nhiều nhất)

the least (ít nhất)

II. Patterns: (Các mẫu câu )

1. S + be + adj.

2. What color + be + S ? (…. màu gì )

3. How + do / does + S + feel ? (… cảm thấy như thế nào?)

 S + feel(s) + adj. / S + be + adj.

4. What would + S + like ?. (……… muốn ………cái gì?)

 S + would like ….

5. Would + S + like +V-inf/ N………? -Yes, S + would. / – No, S wouldn’t.

6. What + do / does + S + want ? ( ……….cần/muốn gì?)

 S + want(s) …….

7. What’s for breakfast / lunch / dinner?

8. What’s there to drink / eat ?

 There is some ………

9. Is / Are + there + any ……..?

 Yes.There is / are some …

 No.There is / are + not + any …….

10. What is your favorite food / drink ?

What is her / his favorite food / drink?

 I / He / She + like(s) ………..

11. How much + uncount. noun + do / does + S + want ?

12. How many + count. noun + do / does + S + want ?

13. Can I help you ? Yes, I’d like ………..

14. How much + be + S ….?(….. giá bao nhiêu?)

 S + be + price (gía tiền )

15. What + be + S + doing? (…..đang làm gì )

 S + be + V-ing ………

16. What + do / does + S + do in his/ her / your / their free time? 17. How often + do / does + S + V-inf…….? (….thường xuyên như thế nào ?)

 S + always / often / never …+ V(s/es) …….

 S + V(s/es) chúng tôi / twice / three times a week………. .

18. What’s the weather like in the summer / winter /…?

 It’s (often / usually / …) + adj.( thời tiết )

19. What weather + do / does + S + like ?

 S + like(s) + hot / cold / warm / cool + weather .

20. What + do / does + S + do + when it’s ……..?

 When it’s ………., S + V……..

21. What + be + S + going + V-inf ? (dự định làm gì? )

 S + be + going to + V-inf

22. How long + be + S + going to + V-inf ? (dự định trong bao lâu?)

 S + be + chúng tôi + time .

23. What + do / does + S + want + to do ? (muốn làm gì?)

 S + want(s) + to + V-inf…..

24. Where + be + S + from ? (….. từ đâu đến?)

 S + be + from ………

25. What + be + your / his / her ……… + nationality?

 I / He / She + be + nationality (quốc tịch)

26. Which language + do / does + S + speak?

 S + speak(s) + language ( ngôn ngữ)

27. How + adj + be + S?

 S + be + số đếm + đơn vị + adj.

Ex :How long is this table ? – It’s 2 meters long.

 Why ……….?  Because ………

28. Indefinite quantifiers: các từ chỉ số lượng bất định

* a lot of = lots of + countable or uncountable nouns

* a few + countable nouns

* a little + uncountable nouns

* some, any

Note: any dùng trong câu hỏi và câu phủ nhận./ some dùng trong câu khẳng định hoặc lời mời.

29. Commands: Câu mệnh lệnh

1. Don’t + V … : Đừng …

Ex: Don’t throw trash on the street.

2. V + Noun (phrase): Hãy …

Ex: Save water.

30. Advice: khuyên bảo

* should + V (bare infinitive)

Ex: We should not waste water.

I should do exercise every morning.

EXERCISES

I. Phonetics: Choose the word that has the underlined part pronounced differently:

1. a. face b. orange c. lemonade d. lake

2. a. recycle b. temple c. lettuce d. chest

3. a. photo b. dozen c. ocean d. motorbike

4. a. menu b. tube c. music d. turn

5. a. mountain b. house c. shoulder d. mouth

6. a. vacation b. grade c. capital d. danger

7. a. faucet b. wet c. exercise d. empty

8. a. damage b. paper c. danger d. waste

9. a. river b. milk c. pick d. wild

10. a. citadel b. idea c. bring d. visit

II. Odd one out:

1. a. carrot b. tomato c. fish d. cabbage

2. a.chicken b. pork c. beef d. onion

3. a. would like b. want c. full d. like

4. a. hot water b. bean c. lemonade d. soda

5. a. breakfast b. lunch c. school d. dinner

6. a. banana b. apple c. orange d. milk

7. a. clothes b. rice c. meat d. fruit

8. a. hot b. drink c. cold d. tired

9. a. often b. day c. usually d. never

10. a. July b. Monday c. Sunday d. Wednesday

III. Multiple choice :

1. He ………… his bike every day. He ………. it at the moment .

a. rides / rides b. rides / is riding c. is riding / rides d. is riding / is riding

2. She has a ………. face.

a. oval b. strong c. round d. weak

3…………. her lips full or thin?

a. Are b. Is c. Do d. Does

4. …….. color are her eyes?- They are black .

a. Where b. What c. Who d. Why

5. What ……….. he like? – He’s tall and fat.

a. is b. can c. has d. does

6. …….. do you feel now? – I’m hungry and tired .

a. What b. Which c. How d. How much

7. What would you …….. for breakfast?

a. want b. do c. like d. eat

8. What is that? – That is his ………..

a. legs b. head c. shoulders d. hands

9. How ……. is a cake? – It’s three thousand dong.

a. long b. much c. many d. tall

10. I’m ……….. . I want a glass of orange juice .

a. hungry b. tired c. full d. thirsty

11. Can I ……… you?

a. helps b. to help c. help d. helping

12. What’s for lunch ? – …………. some meat and some rice.

a. There are b. There is c. There has d. There have

13. I’d like a ……… of toothpaste, please.

a. bowl b. tube c. box d. bottle

14. I want a box ……….. chocolates, please.

a. on b. at c. of d. for

15. Do you have ……..drinks? -Yes. There is ……… fruit juice on the table.

a. any / any b. some / any c. any / some d. some / some

16. He isn’t fat. He is ……..

a. small b. thin c. long d. full

17. What ……… you like ? – I’d like some noodles.

a. does b. is c. would d. can

18. Tea, coffee and orange juice are ………….

a. drinks b. food c. vegetables d. fruit

19. Are there any ……… ? -Yes. There are some.

a. milk b. noodles c. water d. rice

20. A glass of orange juice , please. Here …….

a. are you b. are they c. you are d. they are

21. Tuan is a weight ………… . He is fat and strong.

a. doctor b. worker c. teacher d. lifter

22. How …….. milk does he have?

a. many b. some c. much d. any

23. It’s a beautiful day today. Let’s ………. for a walk.

a. go b. to go c. going d. to going

24. They are ……… badminton now.

a. doing b. playing c. going d. walking

25. What do you do …….. your free time?

a. at b. on c. in d. for

26. ……… sports does he play?- Badminton.

a. Who b. Which c. Where d. When

27. When …………. cold, I play soccer.

a. there is b. it’s c. there are d. these are

28. There are four ………….. in a year : spring, summer, fall and winter.

a. activities b. pastimes c. weathers d. seasons

29. It’s always very hot here in the ……….. .

a. summer b. winter c. fall d. spring

30. What are they ………. ? – They are playing soccer.

a. cooking b. doing c. watching d. playing

31. ……….. does Han go jogging? – He goes jogging twice a week.

a. How much b. How long c. How many d. How often

32. They always………. basketball.

a. are playing b. is playing c. play d. plays

33. The weather is ………… in the winter.

a. hot b. cold c. cool d. warm

34. What …….. he do in his free time?

a. do b. does c. is d. is doing

35. How often do you listen to music? – I listen to music ………….. a week.

a. one b. two c. twice d. four

36.What about ………. by bike?

a. go b. to go c. going d. to going

37. I’m tired. I’d like ………………

a. sit down b. sitting down c. to sit down d. to sitting down38. Bangkok is ………………… capital of Thailand.

a. a b. one c. X d. the39. There are ………………… girls in his class.

a. not b. no c. none d. any40. chúng tôi plays the piano!

a. can b. are not c. must not d. must

a. at b. in c. to d. on

a. and b. for c. or d. but

IV. Supply the correct form or tense of the verbs in the brackets

1. How chúng tôi ( go ) ……… to school every day?

– By bike

2. Look ! Linh ( come ) ……………. .

3. He ( be )…………….very tall.

4. He’d like ( sit ) ……………… down .

5. She ( feel) …………….. very hungry.

6…….( be ) there any fruit juice on the table?

7. It ( be ) ……………… very hot now .

8. chúng tôi father ( have)…………….brothers?

9. There( not be )……………… any pictures on the wall.

10. He ( not/swim) ………………… every day .

11. Nam often (go) ……… to the movies on Sundays .

12. I (travel )………………….to Vung Tau tomorrow .

13. Nga (watch) ……………….. TV every night .

14………..they (play) …….. …soccer at the moment?

15. What (be) …………….. the weather like today ?

16. Let’s (play) …………….. soccer .

17. We shouldn’t ( throw)…………. trash on the street.

18. My father never ( smoke ) …….. …………..cigarettes

19. How about ( watch ) ……………………….TV?

20. Where ( be ) ………. Mai now ?- She (play) ………. in the garden.

21. He ( not go ) ………… to the movies on Sunday night.

22. My mother (give) …………………………………….. me a new bike next week.

23. Mr Minh ( not live)……………………… in town. His house is in the country.

24. Why don’t we ( go)………………… fishing?

25. The Nile River(be)……. the longest river in the world and it ( flow)………. to the Mediteranean Sea.

V. Choose the best word in brackets to complete the sentences :

1. My friend is hot. He(would like/like want) a cold water.

2. ( Does / Do / Is ) she like some bananas?

3. He ( feels / does / wants ) tired.

4. What (am / is / are) your favorite food?

5. I (don’t / doesn’t / am not) like carrots and lettuce.

6.We (don’t want / want / wants) some vegetables.

7.How (many / much / about) are these eggs?

8.(How many / How much) rice does his father want?

9.(What / How / Where) color is her hair?

10. What (are you doing / are you going to do)?- I’m writing the letter.

11. They (are moving / are going to move) to her new house next week.

12. Let’s (go / going / to go) to HCM city.

13. How (many / often / long ) does she go to school? – Every day.

14. What about ( to go / go / going ) to the movies?

15. I’m going to stay ( in /for / with ) my aunt and uncle.16. Tokyo is bigger ( as / to /than ) London.

17. How many ( names / countries / languages ) can you speak ?- Two.18. Ha Noi is the ( capital / city / town ) of Viet Nam.19. Bruce is from Australia. He speaks ( Australian / French / English).20. Laura is Canadian. He is from ( France/ China / Canada)

VI. Fill in the blanks with “a, an, some, any” :

1. I would like……………………dozen eggs.

2. Mrs Lan doesn’t have ……………. children .

3. She wants ……………… meat.

4. Would you like …………….. coffee?

5. There isn’t …………… milk in the bottle.

6. They are planting …………….. trees in the garden.

7. There are ……………… lamps on the wall.

8. Do you want ………………. fish?

9. There is ……………… orange in the box.

10. He has ………………… new school bag.

VII. Find the mistakes and correct it:

1. I has breakfast at 6:30 every day. I go to school at 7:30.

A B C D

2. He usually plays soccer in the winter so it’s cold.

A B C D

3. Nam don’t like milk. He likes chocolate.

A B C D

4. The book are very good. She would like to read it now.

A B C D

5. What color are her hair? It is red.

A B C D

6. There are any children in your room.

A B C D

7. She would likes some milk and bananas.

A B C D

8. Vui feel hungry. She wants to eat something.

A B C D

9. He is going to make some sandwiches in the chicken at the moment.

A B C D

10. There is a long vacation on the summer.

A B C D

VIII. Fill each gap with one given word:

A.

with favorite my colors swimming playMy(1)………….. season is the fall. I like walking and I often walk in the parks near our house. I like the (2)……….. chúng tôi the trees in fall; brown, yellow, orange and red. I love summer, too. It’s always hot in my country. I go (3)…………….. every day, and I like going out with (4)……………….friends in the long, warm evenings. I don’t often stay at home in summer! I sometimes go to the beach (5)………………….. my family for two weeks in August.

B.

house rivers desert population Capital rain1. Ha Noi is the ……………… of VietNam.

2. …………….. is hot and has very little water and very few plants.

3. Tokyo has a …………………. of 12 million.

4. There are two long chúng tôi VietNam. They are the Red River and the mekong River.

5. VietNam is a tropical country. There’s a lot of………………. so the country is very green

C.

put protect collect recycle should not waste We should(1)………………. the environment. We should(2)………….trash and(3)………………it in the trash can. We ( 4) …………………throw away empty cans and bottles. We should collect them and (5)…………… them. We should not (6)………………….. electricity and water, too.

IX. Make questions for these underlined parts :

1. My hair is black.

…………………………………………………..

2. Miss Thu likes ten bananas

…………………………………………………..

3.These rulers are 45.000 dong

…………………………………………………..

4. He is watching TV in the evening

…………………………………………………..

5. Mai feels hungry now.

…………………………………………………..

6. His favorite drink is iced tea.

…………………………………………………..

7. She is cooking in the kitchen.

…………………………………………………..

8. I’d like some milk.

…………………………………………………..

9. We are going to visit Huong Pagoda for 4 days

…………………………………………………..

10. Linh has three pencils

…………………………………………………..

1. I get up at 6o’clock. (usually)

…………………………………………………..

2. She has breakfast at 6:30. (often)

…………………………………………………..

3. We are free on Sundays.(always)

…………………………………………………..

4. What time do you go to school? (always)

…………………………………………………..

5. He has noodles for breakfast. (sometimes)

…………………………………………………..

6. It is hot in the summer.(often)

…………………………………………………..

7. My little brother stays up late.(never)

…………………………………………………..

8. Is your brother free in the evening?(usually)

…………………………………………………..

9. Lan listens to music in her free time. (usually)

…………………………………………………..

chúng tôi you read books in the morning? (often)

…………………………………………………..

XI. Complete the sentences with the comparatives and superlatives:

1. The country is( quiet)………………. than the city

2. Who is the ( old)…………. person in your family?

3. Nam is ( tall)………… than Ba. He is (tall) ………… boy in his class.

4. Minh’s house is the( near)…… to the town center.

5. Is the underground in London (good)……………. than the metro in Paris?

6. Hoi An is ( old)……………….. town in VietNam.

7. Hambledon is the (pretty)……………….. village in England.

8. The math book is (thick)……………… than the history book.

9. Motorbikes are (fast)……………….. than bikes.

10.Which of those two gardens is (nice)……….?

XII. Do as directed:

1. The Mekong River is longer than the Red River.

 The Red River ……………………………………….

2. My father drives to work.

 My father usually goes ………………………………

3. Farmers are burning the forests because they need more fields.

Why…………………………………………………..

4. My room is smaller than your room.

 Your room……………………………………………

5. Hang is the fattest girl in my class.

 No girl ……………………………………………….

6. Let’s go to Dam Sen Park.

 What about ………………………………………….

7. It’s often hot in the summer.

 It’s never …………………………………………….

8. He is very strong.

 He isn’t ………………………………………………

9.How about visiting the Museum?

 Why don’t we ……………………………………….

10. I need 10 kilos of rice.

 How …………………………………………………

XIII. Read the passage carefully and then do exercise below

1/. “Trang is a chúng tôi is thin and chúng tôi has a round face, and short black hair. She has brown eyes and a small chúng tôi has full lips and white teeth”.

* Choose True or False?:

1. Trang is thin and short . ……..

2. Her face is round. ……..

3. Her hair is long. ……..

4.

Bạn đang xem bài viết 8 Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!