Xem Nhiều 1/2023 #️ 35 Câu Hỏi Và Cụm Từ Giúp Học Tiếng Anh Để Phỏng Vấn Xin Việc # Top 3 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # 35 Câu Hỏi Và Cụm Từ Giúp Học Tiếng Anh Để Phỏng Vấn Xin Việc # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 35 Câu Hỏi Và Cụm Từ Giúp Học Tiếng Anh Để Phỏng Vấn Xin Việc mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– What are your strengths? – Hãy cho tôi biết điểm mạnh của bạn là gì?

– Tell me about yourself. – tự giới thiệu về bản thân bạn cho tôi nghe?

– What are your weaknesses? – Hãy nói về điểm yếu của bạn?

– Where would you like to be in your career five years from now? – 5 năm nữa, bạn muốn thành công mà bạn đạt được là gì?

– Why do you want this job? – Lý do gi bạn lại muốn nhận được chức vụ này

– What attracted you to this company? – Điều gì thu hút bạn ở công ty này?

– What’s your ideal company? – Bạn có những ý tưởng gì giúp ích cho công ty chúng tôi?

– Why should we hire you? – Lý do nào mà chúng tôi nên lựa chọn bạn vào vị trí này?

– What did you like least about your last job? – Trong công việc này bạn không thích điều gì?

– What were the responsibilities of your last position? – Với công việc cũ của bạn, bạn có trách nhiệm gì?

– When were you most satisfied in your job? – Với công việc, bạn hài lòng nhất là khi nào?

– Why are you leaving your present job? – lý do mà bạn lại từ bỏ vị trí cũ?

– What do you know about our company? – những điều mà bạn biết về công ty chúng tôi là gì?

– Are you willing to relocate? – Néu cần thiết, Bbạn có sẵn sàng thay đổi bản thân?

– What do you know about this industry? – Bạn hiểu biết về ngành nghề này như thế nào?

– Do you have any questions for me? – Câu hỏi mà bạn dành cho chúng tôi là gì?

II. 18 cụm từ giúp bạn học tiếng anh để phỏng vấn xin việc

– I see : Tôi hiểu.

– Make yourself at home / Make yourself comfortable : Cứ tự nhiên như ở nhà

– Go for it : Cứ thử đi

– Let me be : hãy kệ tôi

– Nothing much : chả có gì nhiều

– It is all the same : Cũng vậy thôi

– Be on your toes : Hãy cẩn thận!

– Long time no see : lâu rồi không gặp

– After you : Mời bà đi trước

– I am a bit nervous : Tôi hơi căng thẳng

– Let’s face it : nào cùng đối mặt với vấn đề

– It makes me worried : Điều này làm tôi lo lắng

– It was all my fault : Đó là lỗi của mình tôi

– One way or another : Không cách này cách khác

– Do not take it to heart : Đừng bận tâm nữa

– Please do not be mad at me : Làm ơn đừng nổi giận với tôi

– I just could not help it : Tôi không thể làm được

Trong các bài viết tiếp theo chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp các tài liệu tiếng anh cần thiết giúp đọc giả dễ dàng hoc tieng anh de phong van xin viec trở nên dễ dàng hơn.

Mẫu Câu Hỏi Và Trả Lời Khi Đi Phỏng Vấn Xin Việc

Trả lời:

+ “I grew up in VN and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.” “Tôi lớn lên ở VN và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ.”

+ “I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.” “Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.”

+ “I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.” “Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.”

+ “I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.” “Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.”

2. What are your strengths ?: Thế mạnh của bạn là gì?

Trả lời:

+ “I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.” “Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.”

+ “I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.” “Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. “ + : “After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.” “Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.”

3. “What are your weaknesses? : “Điểm yếu của bạn là gì?”

Trả lời:

+ “This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.” “Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.”

+ “I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.” “Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.”

+ “I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.” “Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.”

4. “What are your short term goals? : “Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?”

Trả lời:

+ “My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to take part in the growth and success of the company I work for.” “Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho.”

+ “I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.” “Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.”

+ “As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.” “Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.”

+ “My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.” “Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.”

5. “What are your long term goals?” : “Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?”

Trả lời:

+ “I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.” “Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.”

+ “After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book.” “Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách.”

+ “I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.” “Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.”

+ “I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.” “Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.”

500 Câu Hỏi Phỏng Vấn Tiếng Anh Xin Việc (Có Trả Lời)

70% người tuyển dụng cho rằng họ không thích người xin việc ăn mặc quá thời trang hay theo mốt.

65% các ông chủ nói rằng trang phục có thể là nhân tố quyết định giữa việc lựa chọn 2 ứng viên tương đồng nhau.

Giải thích quá nhiều vì sao bạn mất công việc trước.

Cảm thấy không vượt qua được khi mất việc ( tự ti do bị mất việc lần trước )

Thiếu sự hài hước, nhiệt tình, hay cá tính riêng.

Không cho thấy đủ sự quan tâm hay nhiệt tình.

Tìm hiểu không rõ về người tuyển dụng.

Tập trung quá nhiều vào cái bạn muốn.

Cố gắng để được mọi thứ cho tất cả mọi người.

Không chuẩn bị trước câu trả lời khi phỏng vấn.

Thất bại trong việc làm bản thân khác biệt với các ứng viên khác.

Thất bại trong việc yêu cầu công việc

2. Bộ 500 câu hỏi phỏng vấn và trả lời phỏng vấn bằng tiếng anh

Bên cạnh đó, những câu hỏi sâu về các khía cạnh khác cũng được đề cập như những vấn đề gặp phải trong cuộc sống, công việc trước đó, nghĩ gì về việc làm thêm giờ…

– Tất nhiên, việc cung cấp các câu hỏi sẽ đi đôi với bộ câu trả lời “khủng” không kém. Các câu trả lời đều khá logic, dễ hiểu, sử dụng từ vựng cơ bản nên dù bạn là người mới bắt đầu học hay đã có nền tảng vững chãi đều có thể dễ dàng học thuộc và áp dụng.

– Một điều đặc biệt của bộ tài liệu này đó là, với mỗi câu hỏi đều được trả lời 2 cách: ngắn gọn và diễn giải đầy đủ, chi tiết. Vì vậy, tùy trường hợp mà bạn có thể linh động áp dụng. Thật hữu ích phải không nào?

3. Những lỗi 80% ứng viên gặp phải khi đi phỏng vấn

Lỗi về cử chỉ

21% nghịch tóc hay vuốt mặt.

47% có một chút hoặc không biết gì về công ty ứng tuyển.

67% không hề giao tiếp bằng mắt với nhà tuyển dụng.

38% it cười.

33% tư thế/điệu bộ xấu.

21% khoanh tay qua trên ngực.

9% sử dụng cử chỉ tay quá nhiều và không cần thiết.

33% hay bồn chồn lo lắng.

Lỗi về ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích quá nhiều vì sao bạn mất công việc trước.

Cảm thấy không vượt qua được khi mất việc. (tự ti do bị mất việc lần trước)

Thiếu sự hài hước, nhiệt tình, hay cá tính riêng.

Không cho thấy đủ sự quan tâm hay nhiệt tình với cuộc hội thoại.

Tập trung quá nhiều vào cái bạn muốn.

Không chuẩn bị trước câu trả lời khi phỏng vấn.

Thất bại trong việc làm bản thân trở nên khác biệt với các ứng viên khác.

4. Các câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp nhất và cách trả lời ăn điểm tuyệt đối với nhà tuyển dụng

Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh khi phỏng vấn

Câu hỏi:

Tell me a little about yourself. (Hãy nói sơ qua cho tôi nghe về bản thân của anh/chị)

(Các) cách trả lời:

I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball, reading novels, and hiking.

Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ, đọc tiểu thuyết, và đi bộ đường dài.

I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.

Tôi lớn lên ở Hàn quốc và đã học kế toán. Tôi đã làm ở một công ty kế toán hai năm và tôi thích chạy xe đạp và chạy bộ.

I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.

Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.

I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.

Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.

I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.

Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.

Câu hỏi:

What are your strengths? (Thế mạnh của anh/chị là gì?)

(Các) cách trả lời:

I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.

Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.

I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.

Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội.

After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.

Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.

My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied.

Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng.

Câu hỏi:

What are your weaknesses? (Điểm yếu của anh/chị là gì?)

(Các) cách trả lời:

This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.

Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.

I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.

Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.

I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.

Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.

The weakest trait I struggled with was not asking for help. I always try to solve my own problems instead of asking a co-worker who might know the answer. This would save me more time and I would be more efficient. I’m working on knowing when it would be beneficial to ask for help.

Điểm yếu nhất mà tôi phải đấu tranh là không yêu cầu sự giúp đỡ. Tôi luôn cố gắng tự giải quyết các vấn đề của mình thay vì hỏi đồng nghiệp người có thể biết câu trả lời. Điều này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn và tôi sẽ làm việc hiệu quả hơn. Tôi đang cố gắng tìm hiểu khi nào thì sẽ có lợi khi nhờ giúp đỡ.

Câu hỏi:

What are your short term goals? (Các mục tiêu ngắn hạn của anh/chị là gì?)

(Các) cách trả lời:

My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.

Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ.

I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.

Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.

As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.

Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác, những ứng dụng phần mềm mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.

My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.

Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.

Câu hỏi:

What are your long term goals? (Các mục tiêu dài hạn của anh/chị là gì?)

(Các) cách trả lời:

I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.

Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.

After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So, after gaining more experience, I’m going to try to write a book.

Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ cố gắng viết sách.

I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.

Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kz nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.

I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.

Tôi muốn trở thành một nhân viên được qu{ trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.

Ms Hoa tin tưởng rằng với sự nỗ lực của bạn, và với những chia sẻ trên, bạn sẽ có được buổi phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh thực sự thành công!

Học Tiếng Anh Để Phỏng Vấn Xin Việc

Hiện nay, trong bối cảnh thế giới dần trở nên “phẳng”, có rất nhiều các doạnh nghiệp, cơ quan tuyển dụng nhân sự lựa chọn phỏng vấn ứng viên đến xin việc bằng tiếng Anh, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài.

Vì thế, nếu bạn muốn có cơ hội việc làm rộng mở hơn, bạn phải thành thạo tiếng Anh, có thể trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh khi đi ứng tuyển.

Nếu chưa có những kĩ năng đó, đừng chần chừ, hãy nhanh tay đăng kí cho mình một khoá học tiếng Anh để có thể tự tin phỏng vấn xin việc.

Trung tâm tiếng Anh Aroma đang là một địa chỉ rất đáng tin cậy dành cho những người đi làm có nhu cầu học tiếng Anh. Lớp học tại Aroma không sinh viên, chỉ có những người đi làm tạo nên môi trường học tập đồng nhất, dễ chia sẻ, học hỏi. Bạn sẽ được học tiếng Anh thông qua những tình huống điển hình, trong đó không thể thiếu phần học tiếng Anh để phỏng vấn xin việc.

Thông thường, một bản CV tiếng Anh sẽ không thể thiếu các thành phần cơ bản như: Professional/ Career/ Vocational/ Research Objectives (Mục đích chuyên nghiệp/ Nhà nghề/ Nghề nghiệp/ Nghiên cứu), Education (học vấn), Honors / Achievemen (thành tích/ giải thưởng), Specialized Skills (kĩ năng chuyên môn), Work Experience (kinh nghiệm làm việc), Background (kiến thức), Community Service (tha gia hoạt động cộng đồng), Interests (Sở thích), References (chứng nhận).

Để tạo ấn tượng, bạn nên sắp xếp các nội dung quan trọng lên trên, đảm bảo nội dung, cấu trúc của cv nhất quán, ngắn gọn, xúc tích và chú ý một số điều sau:

Sử dụng từ ngữ nổi bật

Câu văn ngắn gọn

Tránh dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất

Sử dụng pương pháp liệt kê hiệu quả.

Sau khi đã có một cv ấn tượng, tập trả lời một số câu hỏi phỏng vấn là một phần quan trọng trong quá trình học tiếng Anh để phỏng vấn xin việc.

Một số câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

Could you introduce a little about yourself? (Hãy giới thiệu ngắn gọn về bản thân bạn)

What are your short-term goals? (Mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?)

What are your long-term goals? (Mục tiêu dài hạn của bạn là gì?)

What are your strengths? (Điểm mạnh của bạn là gì?)

What are your weaknesses? (Điểm yếu của bạn là gì?)

What do you think makes you a good fit for this company? (Theo bạn thì điều gì làm bạn nghĩ mình thích hợp với công ty?)

Do you manage your time well? (Bạn có phải là người biết quản lý thời gian không?)

What are you looking for in a job? (Bạn trông đợi gì ở công việc này?) 9. Why should we hire you? (Tại sao chúng tôi nên tuyển bạn?) 10. What do you think makes you a good fit for this company?(Theo bạn thì điều gì làm bạn thích hợp với công ty ?)

Bạn đang xem bài viết 35 Câu Hỏi Và Cụm Từ Giúp Học Tiếng Anh Để Phỏng Vấn Xin Việc trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!