Xem Nhiều 5/2022 # 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án # Top Trend

Xem 24,651

Cập nhật thông tin chi tiết về 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 24,651 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Tuần 10 Tuần 11 Tuần 12 Tuần 13 Tuần 14 Tuần 15 Tuần 16 Tuần 17 Tuần 18 Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 1 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I. Bài tập về đọc hiểu

    THỬ TÀI

    Ngày xưa có một cậu bé rất thông minh. Nhà vua muốn thử tài, bèn cho gọi cậu đến, bảo: “Ngươi hãy về lấy tro bếp bện cho ta một sợi dây thừng. Nếu làm được, ta sẽ thưởng”.

    Cậu bé về nhờ mẹ chặt cây tre, chẻ nhỏ rồi bện thành một sợi dây thừng. Bện xong, cậu cuộn tròn sợi dây, đặt lên chiếc mâm đồng, phơi cho khô rồi đốt thành tro. Khi lửa tắt, đám tro hiện rõ hình cuộn dây. Cậu đem dâng vua. Vua mừng lắm nhưng vẫn muốn thử tài lần nữa.

    Lần này, vua sai quân đem chiếc sừng trâu cong như vòng thúng đưa cho cậu bé, bảo: “Ngươi hãy nắn thẳng chiếc sừng này cho ta. Nếu được, ta sẽ thưởng to”.

    Cậu bé về nhà, bỏ sừng trâu vào cái chảo to, đổ đầy nước rồi ninh kĩ. Sừng trâu mềm ra và dễ uốn. Cậu lấy đoạn tre vót nhọn thọc vào sừng trâu rồi đem phơi khô. Khi rút đoạn tre, chiếc sừng trâu đã được uốn thẳng.

    Thấy cậu bé thực sự thông minh, nhà vua bèn thưởng rất hậu và đưa cậu vào trường học để nuôi dạy thành tài.

    ( Phỏng theo Truyện cổ dân tộc Dao)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Lần đầu, nhà vua giao việc gì để thử tài cậu bé ?

    A. Lấy tre khô bện một sợi dây thừng

    B. Lấy tre tươi bện một sợi dây thừng

    C. Lấy tro bếp bện một sợi dây thừng

    Câu 2. Cậu bé làm thế nào để nắn thẳng chiếc sừng trâu ?

    A. Ninh sừng cho mềm, lấy đoạn tre buộc vào sừng, rồi đem phơi khô

    B. Ninh sừng cho mềm, lấy đoạn tre thọc vào sừng rồi đem phơi khô

    C. Ninh sừng cho mềm, dùng tay nắn lại cho thẳng rồi đem phơi khô

    A. Ca ngợi cậu bé ngoan ngoãn

    B. Ca ngợi cậu bé chăm chỉ

    C. Ca ngợi cậu bé thông minh

    Câu 4. Qua câu chuyện, em hiểu thế nào là người có tài ?

    A. Người có khả năng đặc biệt khi làm một việc nào đó

    B. Người có thể làm được một việc đặc biệt khó khăn

    C. Người có thể làm được một việc hơn hẳn người khác.

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Anh ta chúng tôi …ên …ưng chim. Chim đập cánh ba …ần mới …ên…ổi.

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    Trời nắng ch….ch…. Tiếng tu hú gần xa râm r….

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    Câu 2. Gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật trong mỗi khổ thơ sau :

    a)

    Hai bày tay em

    Như hoa đầu cành

    Hoa hồng hồng nụ

    Cánh tròn ngón xinh.

    (Huy Cận)

    b)

    Em cầu bút vẽ lên tay

    Đất cao lanh bỗng nở đầy sắc hoa

    Con cò bay lả, bay la

    Lũy tre đầu xóm, cây đa giữa đồng.

    (Hồ Minh Hà)

    Câu 3. Gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu văn sau :

    a) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.

    (Vũ Tú Nam)

    b) Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú.

    (Ngô Văn Phú)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………., ngày……tháng……năm…….

    ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH

    Kính gửi : Thư viện ……………………………………………………….

    Em tên là : …………………………………………………………………

    Sinh ngày : chúng tôi ( nữ ) :…………………………………

    Nơi ở :………………………………………………………………………

    Học sinh lớp :………………Trường :……………………………………..

    Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp thẻ cho em thẻ đọc sách năm ….

    Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng nội quy của Thư viện.

    Em xin trân trọng cảm ơn .

    Người làm đơn

    (Kí và ghi rõ họ tên)

    …………………….

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 2 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I. Bài tập về Đọc hiểu

    LỜI CỦA CÂY

    Khi đang là hạt

    Cầm trong tay mình

    Chưa gieo xuống đất

    Hạt nằm lặng thinh.

    Khi hạt nảy mầm

    Nhứ lên giọt sữa

    Mầm đã thì thầm

    Ghé tai nghe rõ.

    Mầm tròn nằm giữa

    Vỏ hạt làm nôi

    Nghe bàn tay vỗ

    Nghe tiếng ru hời …

    Khi cây đã thành

    Nở vài lá bé

    Là nghe màu xanh

    Bắt đầu bập bẹ.

    Rằng các bạn ơi

    Cây chính là tôi

    Nay mai sẽ lớn

    Góp xanh đất trời.

    (Trần Hữu Thung)

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Khi chưa gieo xuống đất, hạt cây thế nào?

    A. Hạt cây cựa quậy

    B. Hạt cây nằm yên

    C. Hạt cây thì thầm

    Câu 2. Khi hạt cây nảy mầm, ta nghe được những gì?

    A. Nghe bàn tay vỗ, nghe tiếng ru hời

    B. Nghe bàn tay vỗ, nghe tiếng thì thầm

    C. Nghe tiếng ru hời, nghe tiếng bập bẹ

    Câu 3. Khi đã nở vài lá bé xanh, cây bắt đầu thế nào?

    A. Thì thầm

    B. Bập bẹ

    C. Vỗ tay

    Câu 4. Theo em, ý chính của bài thơ là gì?

    A. Hạt nảy mầm, lớn lên để nghe những bàn tay vỗ và tiếng ru hời.

    B. Hạt nảy mầm, lớn thành cây để nở vài lá bé và bập bẹ màu xanh.

    C. Hạt nảy mầm, lớn lên thành cây để góp màu xanh cho đất trời.

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống:

    a) êch hoặc uêch

    – Em bé có cái mũi h…../…………………………………………

    – Căn nhà trống h……../………………………………………….

    b) uy hoặc uyu

    – Đường đi khúc kh…., gồ ghề

    -………………………………………………………………….

    – Cái áo có hàng kh …..rất đẹp

    -………………………………………………………………….

    Câu 2. Gạch dưới các từ ngữ nói về trẻ em (nhi đồng) trong “Thư Trung thu” của Bác Hồ gửi các cháu thiếu nhi Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp. (M: ngoan ngoãn)

    Ai yêu các nhi đồng

    Bằng Bác Hồ Chí Minh?

    Tính các cháu ngoan ngoãn

    Mặt các cháu xinh xinh

    Mong các cháu cố gắng

    Thi đua học và hành

    Tuổi nhỏ làm việc nhỏ

    Tùy theo sức của mình,

    Để tham gia kháng chiến,

    Để giữ gìn hòa bình

    Các cháu hãy xứng đáng

    Cháu Bác Hồ Chí Minh.

    a) Bạn Thanh Mai là một học sinh xuất sắc của lớp 3A

    b) Chiếc cặp sách là đồ vật vô cùng thân thiết của em.

    c) Con trâu là người bạn quý của người nông dân.

    Ai (cái gì, con gì)? là gì?

    a) ……………………….

    …………………………. ………………………….

    ………………………….

    b) ……………………….

    …………………………. ………………………….

    ………………………….

    c) ……………………….

    …………………………. ………………………….

    ………………………….

    Câu 4. Điền các nội dung cần thiết vào chỗ trống để hoàn thành Đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH

    …………., ngày ….tháng….năm….

    ĐƠN XIN VÀO ĐỘI

    Kính gửi: -…………………………………………………………

    – …………………………………………………………

    Em tên là:………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……………………………………………………………………….

    Học sinh lớp:………

    Trường:……………………………………………………

    Sau khi tìm hiểu về ……………………………………………………….và học

    ……………., em thiết tha mong được chúng tôi làm đơn này để xin được ……

    Được vào Đội, em xin hứa:

    – Chấp hành đúng ………………………………………………………………..

    – Quyết tâm thực hiện tốt ………………………………………………………..

    để xứng đáng là ………………………………………………………………….

    Người làm đơn

    (Kí và ghi rõ họ tên)

    …………………..

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 3 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I. Bài tập về đọc hiểu

    VỀ THĂM BÀ

    Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :

    – Bà ơi!

    Thanh bước xuống giàn thiên lí. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.

    – Cháu đã về đấy ư ?

    Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương.

    – Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !

    Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ.

    Bà nhìn cháu, giục:

    – Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi!

    Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.

    ( Theo Thạch Lam )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Hình dáng của người bà được tả qua các chi tiết nào ?

    A. Mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc đi vào, lưng đã còng.

    B. Mái tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ, mến yêu Thanh.

    C. Mái tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ, lưng đã còng.

    A. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.

    B. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương.

    C. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu.

    Câu 3. Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình ?

    A. Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà.

    B. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.

    C. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương.

    A. Tâm trạng bình yên, thanh thản của Thanh mỗi khi về thăm bà và tình yêu thương, sự chăm sóc ân cần của bà đối với cháu.

    B. Tâm trạng bình yên, thanh thản của Thanh mỗi khi về thăm bà, lòng biết ơn với người bà yêu quý và và tình yêu thương, sự chăm sóc ân cần của bà đối với cháu.

    C. Cái nóng ngày hè vô cùng độc hại khiến nhiều người khó chịu.

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu , Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:

    – che …ở /………………

    – …ơ trụi /………………

    – cách …ở /………….

    -……ơ vơ /………….

    – dao s……/…………….

    – lạ h ……../……………

    – dấu ng……kép /…………….

    – mùi hăng h……/…………….

    Câu 2. Gạch một gạch dưới các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới từ ngữ chỉ sự so sánh trong những câu thơ sau, câu văn sau :

    a)

    Mặt trời nằm đáy vó

    Như một chiếc đĩa nhôm

    Nhấc vó : mặt trời lọt

    Đáy vó : toàn những tôm.

    ( Nguyễn Công Dương )

    b)

    Nắng vườn trưa mênh mông

    Bướm bay như lời hát

    Con tàu là đất nước

    Đưa ta tới bến xa …

    ( Xuân Quỳnh )

    c) Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền tựa hồ như một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.

    ( Bùi Hiển )

    Đêm mùa đông, trời mưa phùn gió lạnh thổi ào ào ngoài cửa sổ nằm trong nhà, Hồng lắng nghe tiếng mưa rơi em chỉ thương đàn gà phải co ro trong giá rét mùa đông.

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    Câu 4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) giới thiệu về những người trong gia đình em với cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm lớp.

    Gợi ý : a) Gia đình em có mấy người, đó là những ai ?

    b) Từng người trong gia đình em hiện đang làm việc gì, ở đâu ?

    c) Tình cảm của em đối với những người trong gia đình ra sao ?

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 4 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I. Bài tập về đọc hiểu

    CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU

    Mẹ đan tấm áo nhỏ

    Bây giờ đang mùa xuân

    Mẹ thêu vào chiếc khăn

    Cái hoa và cái lá

    Cỏ bờ đê rất lạ

    Xanh như là chiêm bao

    Kìa bãi ngô, bãi dâu

    Thoáng tiếng cười đâu đó

    Mẹ đi trên hè phố

    Nghe tiếng con đạp thầm

    Mẹ nghĩ đến bàn chân

    Và con đường tít tắp …

    Thường trong nhiều câu chuyện

    Bố vẫn nhắc về con

    Bố mới mua chiếc chăn

    Dành riêng cho con đắp

    Áo con bố đã giặt

    Thơ con bố viết rồi

    Các anh con hỏi hoài :

    – Bao giờ sinh em bé ?

    Cả nhà mong con thế

    Con chả biết được đâu

    Mẹ ghi lại để sau

    Lớn lên rồi con đọc .

    ( Xuân Quỳnh )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Mẹ đã chuẩn bị những gì cho con khi con còn nằm trong bụng mẹ ?

    A. Tấm áo vải nhỏ,chiếc khăn thêu hoa và lá.

    B. Tấm áo len nhỏ, chiếc khăn thêu hoa và lá.

    C. Tấm áo len nhỏ, chiếc khăn thêu hoa và cỏ.

    Câu 2. Bố đã chuẩn bị cho con những gì khi con sắp được sinh ra ?

    A. Mua chăn cho con đắp, giặt áo cho con mặc, viết thơ cho con.

    B. Mua chăn cho con đắp, giặt áo con đã mặc, viết thơ cho con.

    C. Mua chăn cho con đắp, mua áo cho con mặc, viết thơ cho con.

    A. Tình yêu thương và sự quan tâm của các anh dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ.

    B. Tình yêu thương và sự quan tâm của cha mẹ dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ.

    C. Tình yêu thương và sự quan tâm của cả nhà dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ.

    A. Ngày con sắp ra đời, mẹ luôn chiêm bao thấy con, nghe thấy tiếng cười của con.

    B. Ngày con sắp ra đời, mẹ nhìn cuộc sống xung quanh thấy biết bao điều tốt đẹp.

    C. Ngày con sắp ra đời,mẹ nhìn cái gì cũng thấy lạ, tiếng cười cứ thấp thoáng đâu đây.

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Tiếng đàn theo …ó bay xa, lúc ….ìu….ặt thiết tha, lúc ngân nga ….éo …ắt

    …………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………….

    Vua vừa dừng ch…., d…. trong làng đã d….lên vua nhiều sản vật để tỏ lòng biết ơn

    …………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………….

    Câu 2. Ghép các tiếng cô, chú, bác, cháu để có 6 từ chỉ gộp những người trong gia đình ( M : cô chú )

    (1)……………. (2)……………. (3)…………….

    (4)……………. (5)……………. (6)…………….

    Câu 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu theo mẫu Ai là gì ? sau đây :

    a) Mẹ em là ……………………………………………………………………………………..

    b) Lớp trưởng lớp em là …………………………………………………………………….

    c) Người dạy dỗ và chăm sóc em rất tận tình từ năm lớp 1 là ………………..

    ……………………………………………………………………………………………………….

    Câu 4. Dựa vào bài thơ “Con chả biết được đâu” , em hãy trả lời các câu hỏi sau :

    a) Mẹ đan tấm áo cho con vào mùa nào ?

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    b) Nghe tiếng con đạp thầm trong bụng, người mẹ nghĩ đến điều gì ?

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    c) Cả nhà đều mong em bé lớn lên sẽ đọc bài thơ và biết được những gì ?

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ 41 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tải Nhiều
  • Tập Đọc Lớp 3: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Tiếng Việt Lớp 3: Tập Đọc. Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Soạn Bài Nhà Bác Học Và Bà Cụ Trang 31 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 2
  • Bạn đang xem bài viết 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100