Xem Nhiều 12/2022 #️ 100 Từ Vựng Học Tiếng Nhật Ngành Chế Biến Thực Phẩm Dành Cho Thực Tập Sinh / 2023 # Top 16 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # 100 Từ Vựng Học Tiếng Nhật Ngành Chế Biến Thực Phẩm Dành Cho Thực Tập Sinh / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 100 Từ Vựng Học Tiếng Nhật Ngành Chế Biến Thực Phẩm Dành Cho Thực Tập Sinh / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đang thực hiện

[QC] Ứng dụng JPNET

Cần đơn hàng JPNET có, khó tiếng Nhật JPNET lo, cập nhật tin tức 24/7, xoá tan nỗi lo lừa đảo XKLĐ Nhật Bản Tải Về Máy

Trọn bộ từ khóa tiếng Nhật ngành thực phẩm mà bạn phải biết

TỔNG HỢP 80 TỪ HAY DÙNG TRONG CHUYÊN NGÀNH CHẾ BẾN THỰC PHẨM

STT

Từ Vựng

Kanji

Nghĩa

Để sử dụng thông thạo tiếng Nhật trong ngành thực phẩm các bạn thực tập sinh cần thường xuyên rèn luyện hàng ngày thì kĩ năng giao tiếp mới tốt. Từ vựng là căn bản quan trọng nhất giúp trong việc học tiếng Nhật. Nên các bạn thực tập sinh cần thường xuyên luyện tập nhiều hơn.

2. Một số câu giao tiếp trong tiếng Nhật hàng ngày bạn cần biết

Một số câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Nhật Bản phải biết

Tiếng Nhật khá dễ thường và dễ học phải không các bạn (Ảnh: Internet)

久々だな – hisabisadân

Đã lâu không gặp

もしもし – Moshi moshi

Xin chào (Cách sử dụng chào hỏi qua điện thoại)

ありがとうございます – Arigatou gozaimasu

Xin cảm ơn

さようなら -sayonara

Tạm biệt

すみません -sumimasen

Xin lỗi

おねがいします – onegaishimasu

​Xin vui lòng/làm ơn

Để nhận thông tin về học tiếng Nhật đi XKLĐ Nhật Bản, vui làng CLICK vào Yêu Cầu Gọi Lại để được cán bộ tư vấn gọi lại hỗ trợ nhanh nhất.

Hoặc gọi đến 0961.307.040

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Phạm Quỳnh (Mr)

0961 307 040

hotro.japan@gmail.com

Phạm Chung (Mr)

0972 859 695

hotro.japan@gmail.com

Yêu Cầu Gọi Lại

Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Thực Phẩm (Phần 1) / 2023

Các từ loại về thực phẩm đã không còn xa lạ với các bạn học tiếng Anh. Nhưng dùng những từ thế nào để mô tả thực phẩm cho đúng thì chưa phải ai cũng nắm rõ. Hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu với các bạn một số từ dùng để mô tả các loại thực phẩm và sổ tay gia vị trong Tiếng Anh.

Tên các món ăn dân dã Việt Nam bằng Tiếng Anh Từ vựng tiếng Anh về bệnh và các vấn đề sức khỏe Một số cấu trúc và từ vựng về y tế, sức khỏe

Sổ tay gia vị trong tiếng anh

1. sugar /’ʃʊɡər/: đường

2. salt /sɔ:lt/: muối

3. pepper /’pepər/: hạt tiêu

4. MSG (monosodium glutamate) /mɑ:nə’soʊdiəm ‘ɡlu:təmeɪt/: bột ngọt

5. vinegar /’vɪnɪɡər/: giấm

6. Fish sauce /fɪʃ.sɔːs/: nước mắm

7. soy sauce /’sɔɪ ‘sɔːs/ (hay soya sauce): nước tương

8. mustard /’mʌstərd/: mù tạc

9. spices /spaɪs/: gia vị

10. garlic /’ɡɑːrlɪk/: tỏi

11. chilli /’tʃɪli/: ớt

12. curry powder /’kɜːri .ˈpaʊdər/: bột cà ri

13. pasta sauce /’pɑːstə .sɔːs/: sốt cà chua nấu mì Ý

14. cooking oil /’kʊkɪŋ.ɔɪl/: dầu ăn

15. olive oil /’ɑːlɪv.ɔɪl/: dầu ô liu

16. salsa /’sɑːlsə/: xốt chua cay (xuất xứ từ Mexico)

17. salad dressing /’sæləd.’dresɪŋ /: dầu giấm

18. green onion /ɡriːn.’ʌnjən/: hành lá

19. ketchup /’ketʃəp/: xốt cà chua (hay tương cà)

wheat bread / wi:t bred /: bánh mỳ đen

white bread / wai:t bred /: bánh mì trắng

whole grain bread: bánh mì nguyên hạt

rye bread /’raibred/ – bánh mì làm từ lúa mạch đen

pretzel /´pretsəl/: Bánh quy cây, quy xoắn (bánh quy mặn có hình que, hình nút thừng)

pita bread /´pi:tə/ L là bánh có dạng hình tròn dẹt, ở giữa phồng lên thường gọi là ‘pocket’ vì nó giống như một cái túi, khi bánh nguội ‘cái túi’ này sẽ xẹp xuống.

challah: Bánh mỳ Challah (Bánh mỳ Trứng).

french bread: bánh mì pháp

croissant /´krwʌsɔn/ Bánh sừng bò, bánh croaxăng

swiss roll: Bánh xốp mỏng, bánh cuộn…

bagel /’beigl/: bánh vòng

donut /´dounʌt/: Đó là một loại bánh hình vòng, to bằng một bàn tay, có lỗ chính giữa. Hiện nay, donut có hàng chục hương vị khác nhau với bao cách trang trí, chế biến khác nhau. Từ kiểu rắc bột mịn sơ khai, người ta đã sáng tạo nên những kem, cốm, kẹo dẻo, dừa, đậu phộng, bơ sữa, trái cây, mứt, hạnh nhân…hòa quyện lại và trang trí đẹp mắt.

rolls /’roul/: Ổ bánh mì nhỏ (để ăn sáng…)

bread stick: bánh mì que

Những từ được dùng để mô tả về tình trạng thức ăn

– Fresh /freʃ/: tươi; mới; tươi sống

– Rotten /’rɔtn/: thối rữa; đã hỏng

– Off /ɔ:f/: ôi; ương

– Stale /steil/ (used for bread or pastry): cũ, để đã lâu; ôi, thiu (thường dùng cho bánh mì, bánh ngọt)

– Mouldy /’mouldi/: bị mốc; lên meo

Những từ sau có thể được dùng khi mô tả trái cây

– Ripe /raip/: chín

– Unripe /’ n’raip/: chưa chín

– Juicy /’dʤu:si/: có nhiều nước

– tender /’tendə/: không dai; mềm

– tough /tʌf/: dai; khó cắt; khó nhai

– under-done /’ʌndə’dʌn/: chưa thật chín; nửa sống nửa chín; tái

– over-done or over-cooked: nấu quá lâu; nấu quá chín

– sweet /swi:t/: ngọt; có mùi thơm; như mật ong

– sickly /’sikli/: tanh (mùi)

– sour /’sauə/: chua; ôi; thiu

– salty /’sɔ:lti/: có muối; mặn

– delicious /di’liʃəs: thơm tho; ngon miệng

– tasty /’teisti/: ngon; đầy hương vị

– bland /blænd/: nhạt nhẽo

– poor /puə/: chất lượng kém

– horrible /’hɔrəbl/: khó chịu (mùi)

– Spicy /’spaisi/: cay; có gia vị

– Hot /hɔt/: nóng; cay nồng

– Mild /maild/: nhẹ (mùi)

Phương pháp nấu ăn

– to boil /bɔil/: đun sôi; nấu sôi; luộc

– to bake /beik/: nướng bằng lò

– to roast /roust/: quay; nướng

– to fry: rán; chiên

– to grill /gril/: nướng

– to steam /sti:m/: hấp

Bữa ăn

– Breakfast /’brekfəst/: bữa sáng; bữa điểm tâm

– Lunch /lʌntʃ/: bữa trưa

– tea /ti:/ (a light meal usually taken around 4-5pm): tiệc trà (bữa ăn nhẹ thường diễn ra khoảng 4 – 5 giờ chiều)

– dinner /’dinə/: bữa tối

– supper /’sʌpə/ (a light snack taken late in the evening): bữa tối (bữa ăn nhẹ diễn ra rất muộn vào buổi tối)

– to have breakfast: ăn sáng; ăn điểm tâm

– to have lunch: ăn trưa

– to have dinner: ăn tối

Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Từ Thực Tập Sinh Đầu Tiên Của Nasa / 2023

Từ nam sinh không hiểu gì tiếng Anh tới thực tập sinh đầu tiên của Việt Nam ở Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA), Trương Ngọc đã trải qua giai đoạn thực sự khó khăn.

Bước vào năm thứ tư ngành Vũ trụ và Hàng không, ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) cũng là lúc Trương Ngọc nhận được suất thực tập 3 tháng tại trụ sở của NASA ở Sillicon Valley, Mỹ.

Hiện tại, Ngọc sống giữa đất Mỹ và hàng ngày làm việc cùng các nhà khoa học nước ngoài bằng tiếng Anh, nhưng ít ai biết cách đây 4 năm – khi còn học phổ thông, tiếng Anh của em rất tệ – như lời Ngọc thú nhận.

ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội (hay còn gọi là ĐH Việt Pháp) có quy trình tuyển sinh hoàn toàn khác với các trường công lập ở Việt Nam. Để dự tuyển vào trường Ngọc phải viết bài luận và phỏng vấn bằng tiếng Anh.

“Tiếng Anh của em tệ đến mức mở web của trường ra không hiểu gì. Khi phỏng vấn, các thầy nói em nghe cũng chẳng hiểu gì. Cuộc phỏng vấn đó đúng là một thảm họa. Lúc đầu, em dùng đủ mọi ngôn ngữ cơ thể, sau đó may mắn có một cô phiên dịch giúp”.

Ngọc kể lại hôm đó đúng là một ngày may mắn với em. Khi em mô tả lại thí nghiệm đo gia tốc trọng lực của Trái Đất, em lấy bút dạ vẽ lên bảng, nhưng thực ra các thầy cũng chẳng hiểu gì.

“Cô phiên dịch nói thực ra buổi hôm đó các thầy chẳng hiểu gì đâu. Nhưng có một “key answer” là thầy hiệu trưởng hỏi em “thế tóm lại kết quả có ra 9,8 không?”. 9,8 là giá trị tiêu chuẩn mà các nhà khoa học đo được. Tất nhiên, sinh viên đồ đạc dởm, đo thế nào được 9,8.

Em trả lời “không, em chỉ đo được 8 phẩy mấy thôi”, thầy nói “ok, you pass”. Thực ra, thầy chỉ muốn kiểm tra xem mình có làm thí nghiệm thật không”.

Ngọc chia sẻ khi quyết định học “science” cũng là lúc em nghĩ mình cần phải học tiếng Anh. Động lực của em xuất phát từ khoa học. Tài liệu tiếng Việt cũng rất nhiều và tốt nhưng không thỏa mãn hết đam mê, câu hỏi của chàng trai yêu Vật lý và Vũ trụ.

“Nếu bây giờ mình có thể tự đọc được tiếng Anh nghĩa là mình có thể khám phá một thế giới khác, không phải phụ thuộc ai dịch. Đó là động lực đầu tiên. Động lực thứ hai là em nghĩ những người làm khoa học phải trao đổi với nhau rất nhiều. Mình muốn làm nhà khoa học thì phải có khả năng trao đổi”.

Mỗi ngày em dành khoảng 3 tiếng cho tiếng Anh, chia nhỏ ra nhiều lần, làm nó trở thành một thói quen hằng ngày giống như tập thể dục. Em cảm thấy rất sung sướng khi tự đọc được tài liệu, tự hiểu được những gì họ nói. Ngọc cho rằng đôi khi mình phải thích và có động lực thì việc học tập sẽ hiệu quả hơn, giống như em lấy mục tiêu làm khoa học để buộc mình phải học tiếng Anh.

Ngọc cho biết em chủ yếu tự học và có tham gia 2 khóa IELTS. Việc học ở trường hoàn toàn bằng tiếng Anh với những giảng viên người nước ngoài cũng đóng góp một phần không nhỏ trong việc giúp em làm quen và dần thích nghi với môi trường nghe nói tiếng Anh.

“Bây giờ, việc học tập và nghiên cứu của em dùng tiếng Anh nhiều hơn tiếng Việt. Ở trường, chương trình học của bọn em bằng tiếng Anh, thầy giảng tiếng Anh, tài liệu tiếng Anh. Bây giờ, em sử dụng tiếng Anh thoải mái trong các hội nghị lớn mà không bị choáng ngợp. Mục tiêu của em là nói được tiếng Anh như người bản ngữ”.

Ngọc nói bây giờ còn trẻ, phải tận dụng thời gian, đặc biệt là trước những cơ hội học tập rất rộng mở như hiện nay. “Em thấy các em cấp 3 vẫn hay kêu không biết học gì, hay ở Việt Nam thiếu tài liệu. Ngược lại, tài liệu học tập trên Internet bây giờ rất nhiều. Bạn có thể học từ các giáo sư nước ngoài, các khóa học online của các trường hàng đầu thế giới như Harvard, Stanford…”.

Được biết, cơ hội trở thành thực tập sinh ở NASA của Ngọc cũng là nhờ khả năng tự tìm kiếm cơ hội, học hỏi và kết nối của em với một giáo sư của NASA khi ông sang Việt Nam tham dự chương trình “Gặp gỡ Việt Nam” của GS Trần Thanh Vân vào tháng 7 năm ngoái.

Chính vị giáo sư này là người đã nhận em sang phòng thí nghiệm của ông để nghiên cứu về vấn đề mà cả hai cùng quan tâm. Ông cũng là người kêu gọi ngân sách cũng như bỏ tiền túi để chi trả cho 3 tháng thực tập tại NASA của Ngọc.

Theo Nguyễn Thảo / VietNamNet

(Zing đặt lại tiêu đề bài viết)

Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Mỹ Phẩm / 2023

Từ vựng tiếng anh chuyên ngành mỹ phẩm

Trang điểm mặt và dụng cụ:

Foundation: kem nền

Moisturizer: kem dưỡng ẩm

Face mask: mặt nạ

Compact powder: phấn kèm bông đánh phấn

Blusher: má hồng

Concealer: kem che khuyết điểm

Buff: bông đánh phấn

Highlighter: kem highlight

Cleasing milk: sữa tẩy trang

Skin lotion: dung dịch săn da

Water-based: kem nền lấy nước làm thành phần chính

Silicone-based: kem nền lấy silicon làm thành phần chính

Liquid foundation: kem nền dạng lỏng

Cream foundation: kem nền dạng kem

Lasting finish: kem nền có độ bám lâu

Powder: Phấn phủ

Loose powder: Phấn dạng bột

Pressed powder: Phấn dạng nén

Luminous powder: Phấn nhũ

Sheer: chất phấn trong, không nặng

Natural finish: Phấn phủ tạo một vẻ ngoài tự nhiên

Bronzer: phấn tối màu để cắt mặt

Blusher: phấn má hồng

Oil free: không có dầu (thường dùng cho da dầu)

For Sensitive skin: Dành cho da nhạy cảm

For Dry skin: Dành cho da khô

For Normal skin: Dành cho da thường

Clog pore: Mụn cám

Lightweight: Chất kem nền nhẹ và mỏng, không nặng và quá bí da

Hydrating: dưỡng ẩm/làm ẩm

Transfer resistant: không dễ bị lau đi

Humidity proof: ngăn cản bóng/ẩm/ướt

Trang điểm mắt:

Eye lid: bầu mắt

Eye shadow: phấn mắt

Eyeliner: kẻ mắt

Liquid eyeliner: kẻ mắt nước

Pencil eyeliner: kẻ mắt chì

Gel eyeliner: hũ gel kẻ mắt, thường phải dùng chổi để kẻ mắt

Waterproof: Chống nước (mắt)

Mascara: chuốt mi

Palette: bảng/khay màu mắt

Eye makeup remover: Nước tẩy trang dành cho mắt

Eye lashes: lông mi

False eye lashes: lông mi giả

Eyebrows: lông mày

Eyebrow pencil: bút kẻ lông mày

Brush: Chổi trang điểm

Eyelash curler: kẹp lông mi

Eyebro brush: chổi chải lông mày

Tweezers: nhíp

*Lưu ý: các loại mỹ phẩm có thể ở nhiều dạng khác nhau như:

Powder: dạng phấn

Liquid: dạng lỏng, nước

Gel: dang gieo

Pencil: dạng chì

Trang điểm môi:

Lip Balm/ Lip gloss: Son dưỡng môi

Lipstick: son thỏi

Lip gloss: son bóng

Lip liner pencil: Bút kẻ môi

Lip brush: Chổi đánh môi

Lip liner: chì viền môi

Dụng cụ làm tóc:

Comb: lược nhỏ (lược 1 hàng)

Brush: lược to, tròn

Hair ties/ elastics: Chun buộc tóc

Hair clips: Cặp tóc

Blow dryer/ hair dryer: máy sấy tóc

Curling iron: máy làm xoăn

Hair straightener/flat iron: máy là tóc (làm tóc thẳng)

Hair spray: gôm xịt tóc

Hair dye: thuốc nhuộm tóc

Dụng cụ làm móng tay, chân:

Nail clipper: bấm móng tay, chân

Nail file: dũa móng

Cuticle pusher & trimmer: Dụng cụ làm móng (lấy khóe)

Cuticle scissors: kéo nhỏ

Nail polish: sơn móng tay

Ý NGHĨA MỘT SỐ TỪ VỰNG KHÁC

Noncomodogenic: sản phẩm được cho là không gây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn.

Oil-free: sản phẩm không chứa dầu, dầu thực vật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu, nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.

Water proof: có nghĩa là sau khi sử dụng trên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Ví dụ, nếu là kem chống nắng, khi xuống nước sẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước, khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.

Dermatologically tested: sản phẩm đã được kiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu. Với các sản phẩm có ghi chú này, bạn có thể yên tâm vì nó thích hợp cho cả da nhạy cảm và da trẻ em.

Hypoallergenic: sản phẩm ít gây kích ứng da.

Sérum: tinh dầu, được sử dụng nhiều trong dung dịch làm đẹp da nồng độ cao.

Aroma oil: dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa, cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùi hương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng cho mỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dung dịch để pha tắm.

Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi, màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màu và không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu, nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.

Shimmer: trái ngược với Matte. Nó tạo độ sáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óng ánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.

Luminous: thường là miêu tả một loại phấn nền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưng rất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại Matte Sheer: mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn.

Bạn đang xem bài viết 100 Từ Vựng Học Tiếng Nhật Ngành Chế Biến Thực Phẩm Dành Cho Thực Tập Sinh / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!